Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.01) của tác giả Chu Trí Thắng, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Bá Lãm, mang tiêu đề: "Chính sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo sau đại học của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đào tạo sau đại học (SĐH) giữ vai trò then chốt trong việc xây dựng nguồn nhân lực trình độ cao. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến năm 2008, Việt Nam có khoảng 2,6 triệu người có trình độ đại học trở lên, chiếm 4,5% lực lượng lao động xã hội, trong đó có khoảng 50.000 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học cùng hơn 6.000 giáo sư và phó giáo sư. Mặc dù đội ngũ này đã có sự gia tăng, tỷ lệ cán bộ sau đại học trên tổng dân số vẫn còn thấp, chất lượng đào tạo trong nước bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng điều hành, trình độ ngoại ngữ và khả năng hợp tác quốc tế.

Sự tụt hậu về năng lực khoa học công nghệ (KH-CN) thể hiện rõ qua các chỉ số công bố và sở hữu trí tuệ: giai đoạn 1998–2002, trong tổng số 35 vạn công trình KH-CN công bố trên toàn thế giới (Mỹ chiếm khoảng 119.000, Singapore 6.932, Thái Lan 5.210, Malaysia 2.088), Việt Nam chỉ có 250 công trình (chiếm chưa đầy 1/1000). Trong 5 năm 2001–2005, Việt Nam chỉ có 11 đơn đăng ký sáng chế gửi Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), thấp hơn nhiều so với Indonesia (36 đơn), Thái Lan (39 đơn), Philippines (85 đơn) và Hàn Quốc (15 đơn).

Từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và thực thi Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), giáo dục đại học và SĐH trở thành dịch vụ vận hành theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống chính sách hợp tác quốc tế (HTQT) về đào tạo SĐH của Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa có nghiên cứu chuyên sâu về mặt quản lý giáo dục nhằm giải quyết toàn diện vấn đề này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là góp phần hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực sau đại học nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực trình độ cao trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác lập 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các chính sách về đào tạo nhân lực SĐH của Việt Nam, trọng tâm là các chính sách HTQT về đào tạo SĐH từ thời kỳ đổi mới đến nay.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm hợp tác quốc tế trong đào tạo nhân lực SĐH của 4 quốc gia điển hình: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách HTQT về đào tạo SĐH của Việt Nam theo quan điểm hội nhập, phát triển nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nhân lực SĐH phục vụ mục tiêu hội nhập.
  5. Khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia về tình hình thực hiện chính sách HTQT đào tạo SĐH.
  6. Thử nghiệm các đề xuất chính sách hợp tác đào tạo SĐH tại 8 đơn vị được lựa chọn.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Việt Nam đã là thành viên của WTO và cam kết ở mức độ nhất định với các quy định của GATS, nhưng hệ thống chính sách HTQT về đào tạo SĐH hiện hành còn nhiều bất cập về nội dung và phương thức tổ chức thực hiện. Nếu thực hiện đồng bộ các đề xuất hoàn thiện chính sách phù hợp với 4 phương thức và các quy định của GATS thì sẽ nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động hợp tác với nước ngoài về đào tạo sau đại học của Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo sau đại học của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo khung cam kết trao đổi dịch vụ giáo dục của WTO/GATS.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu hoạt động HTQT về đào tạo SĐH từ giai đoạn gửi người đi học tại các nước xã hội chủ nghĩa trước đây đến giai đoạn đổi mới, tập trung sâu vào giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới theo ba nhóm chủ đề chính:

  • Nghiên cứu lý luận chính sách và nguồn nhân lực: Keely Brian (2007) phân tích tác động của toàn cầu hóa và công nghệ thông tin đối với dòng dịch chuyển nhân lực và yêu cầu kỹ năng bậc cao; Dale F. Karp và Nicolas Cohen nghiên cứu quy trình đào tạo tiến sĩ; William G. Bowen và Neil L. Rudenstine (1992) nghiên cứu tổng hợp về đào tạo SĐH tại Mỹ giai đoạn 1960–1990; Zuber-Skerritt và Yoni Ryan (1994) tập hợp 12 công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng đào tạo SĐH tại Anh và Australia.
  • Nghiên cứu về đại học đẳng cấp quốc tế và xu hướng SĐH: Philip G. Altbach (Trung tâm Quốc tế về Đào tạo Đại học thuộc Đại học Boston) công bố nhiều công trình về giáo dục đại học thế kỷ mới, trường hợp Ấn Độ, và bài toán chi phí - lợi nhuận của đại học đẳng cấp quốc tế; A. Zakri (Viện Khoa học Tiên tiến thuộc Đại học Liên Hợp Quốc) phân tích vai trò nghiên cứu và triển khai (R-D) của trường đại học trong thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG).
  • Nghiên cứu chính sách HTQT và thương mại dịch vụ giáo dục: Các báo cáo tại Hội thảo Quốc tế UNESCO tại Dublin (3/2008) gồm Heather Eggins (xu hướng toàn cầu hóa, Quá trình Bologna, chuyển dịch sang tiến sĩ chuyên ngành), Mary-Louise Kearney (quan hệ cung - cầu, đầu tư nghiên cứu của khối OECD), Ulrich Teichler (sự phân định giữa tiến sĩ học thuật và tiến sĩ chuyên ngành); Quá trình Bologna (1999) thiết lập Khu vực Giáo dục Đại học Châu Âu; Jane Knight (Đại học Toronto) với hướng dẫn thực thi GATS trong giáo dục đại học xuyên biên giới; Christopher Ziguras và Mark A. Ashwill phân tích tác động của GATS đối với giáo dục đại học tại các nước đang phát triển ở Châu Á.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu chính sách khoa học công nghệ và sử dụng nhân lực: Nguyễn Văn Thụy (1994), Nguyễn Thị Anh Thu (sử dụng nhân lực KH-CN trong cơ quan R-D), Bùi Quốc Khánh (2001, đổi mới chính sách HTQT về KH-CN), Trần Xuân Định (1997, phát triển nhân lực KH-CN).
  • Nghiên cứu lý luận chính sách và quản lý giáo dục: Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (1999, Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục), Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002, phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên), Đặng Bá Lãm (chủ biên, 2005, quản lý nhà nước về giáo dục), Trần Khánh Đức (2009, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI), Nguyễn Minh Đường (chương trình cấp Nhà nước KX-07).
  • Nghiên cứu HTQT và hội nhập WTO: Đậu Sỹ Thái (1999, HTQT tại Viện Khoa học Việt Nam), Trần Văn Nhung (2000, đề tài đào tạo cán bộ KHKT ở nước ngoài giai đoạn 1995–2005), Vũ Ngọc Hải và cộng sự (2010, kinh nghiệm phát triển GD-ĐT gắn với xây dựng đội ngũ trí thức), cùng các nghiên cứu về WTO/GATS của Nguyễn Công Giáp, Phạm Phụ, Lâm Quang Thiệp, Phạm Đỗ Nhật Tiến.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến các khía cạnh riêng lẻ về KH-CN, kinh nghiệm quốc tế hoặc tác động chung của WTO, nhưng chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống nhằm xây dựng và hoàn thiện chính sách HTQT trong đào tạo nhân lực SĐH gắn trực tiếp với 4 phương thức cung cấp dịch vụ của GATS để phục vụ chiến lược xây dựng năng lực nội sinh của Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản

Luận án xác lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình khoa học chính sách:

  • Khái niệm chính sách công: Tiếp cận định nghĩa theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, 8 cách hiểu chính sách của Guba (1984), định nghĩa của William Jenkin (tập hợp quyết định có liên quan nhằm chọn mục tiêu và giải pháp) và Thomas R. Dye ("cái mà chính phủ lựa chọn làm hay không làm").
  • Mô hình chính sách: Tổng hợp 10 mô hình phân tích chính sách gồm: Mô hình duy lý, Mô hình tiệm tiến (Lindblom, 1968), Mô hình nhóm lợi ích (Truman, 1951), Mô hình thương lượng, Mô hình nhóm tinh hoa, Mô hình hệ thống chính trị, Mô hình hành vi đầu phiếu, Mô hình tổ chức, Mô hình quá trình (Jenning, 1977, với chu trình 6 bước: Khởi đầu, Hình thành ý kiến, Xuất hiện phương án, Thảo luận tranh cãi, Phê chuẩn, Triển khai), Mô hình bất định (Cohen, March, Olsen, 1972). Tác giả lựa chọn kết hợp mô hình duy lý, mô hình quá trình và mô hình tiệm tiến, tập trung nghiên cứu giai đoạn 3 (Thực hiện chính sách) và giai đoạn 4 (Đánh giá và tổng kết chính sách).
  • Mô hình quản lý GDĐH và phân phối thẩm quyền: Dẫn xuất 4 mô hình quản lý trường đại học (truyền thống, hành chính, nghiệp chủ, công ty) và 5 kiểu phân phối thẩm quyền cấp quốc gia giữa Chính phủ, Trường đại học và Bộ môn/Giảng viên.
Cấp thẩm quyền Kiểu I Kiểu II Kiểu III Kiểu IV Kiểu V
a) Chính phủ 2 3 3 2 1
b) Trường đại học 3 2 1 1 2
c) Bộ môn, giảng viên 1 1 2 3 3

Ghi chú thứ bậc thẩm quyền: 1 = Thẩm quyền cao nhất; 3 = Thẩm quyền thấp nhất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận và cách tiếp cận: Phương pháp luận duy vật biện chứng; tiếp cận hệ thống (đặt HTQT SĐH trong hệ thống kinh tế - xã hội tổng thể); tiếp cận lịch sử - logic (phân tích sự vận động của chính sách qua các mốc thời gian).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Thu thập, phân tích tài liệu văn bản: Rà soát các văn bản pháp quy, hiệp định thương mại, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về GD-ĐT, KH-CN và cam kết WTO/GATS.
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên về tính khả thi, khó khăn và thuận lợi của chính sách; dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS (version 15.0).
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia quản lý đào tạo SĐH và hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học.
    • Phương pháp thử nghiệm chính sách: Triển khai áp dụng thử nghiệm một số chính sách đề xuất tại 8 đơn vị đào tạo và nghiên cứu trong giai đoạn 2007–2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của chính sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo sau đại học trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách và chính sách GDĐH:

  • Tổng quan lịch sử đào tạo sau đại học: Khảo sát nguồn gốc học vị SĐH từ thuật ngữ Doceo (năm 1215 tại Đại học Paris), trường cấp bằng tiến sĩ luật đầu tiên (Đại học Bologna), sự mở rộng sang y học, thần học, tiến sĩ triết học (Ph.D) tại Anh - Châu Âu và tiến sĩ khoa học (Dr.Sc) tại Bắc Mỹ.
  • Bản chất của chính sách giáo dục: Phân tích các đặc thù của chính sách giáo dục như tính không tường minh của mục tiêu, độ trễ thời gian trong đánh giá (cần 10–15 năm để thấy rõ kết quả), mức độ tự do chuyên môn lớn của giảng viên và ảnh hưởng sâu sắc từ môi trường kinh tế - xã hội.
  • Toàn cầu hóa và cam kết GATS: Làm rõ sự chuyển dịch của giáo dục thế giới từ chức năng tư tưởng - văn hóa truyền thống sang không gian dịch vụ có tính thương mại toàn cầu. Khung phân tích của chương đặt trọng tâm vào 4 phương thức cung cấp dịch vụ giáo dục theo GATS:
    1. Cung cấp qua biên giới (Cross-border supply): Đào tạo từ xa, học trực tuyến.
    2. Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Consumption abroad): Du học, gửi cán bộ/sinh viên ra nước ngoài.
    3. Hiện diện thương mại (Commercial presence): Mở phân hiệu đại học nước ngoài, thành lập cơ sở liên doanh, liên kết đào tạo tại Việt Nam.
    4. Hiện diện thể nhân (Presence of natural persons): Chuyên gia, giảng viên nước ngoài đến giảng dạy hoặc di chuyển lao động học thuật.

Chương 2: Kinh nghiệm các nước và chính sách hợp tác đào tạo sau đại học của nước ta

Chương 2 trình bày hai mảng nội dung chính: kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng chính sách tại Việt Nam.

  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình phát triển GD-ĐT và xây dựng đội ngũ trí thức của 4 quốc gia:
    • Mỹ: Hệ thống đại học gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học tại các phòng thí nghiệm, cơ chế thu hút nhân tài toàn cầu linh hoạt.
    • Nhật Bản: Cải cách giáo dục từ thời Minh Trị, coi trọng đào tạo sau đại học để tiếp thu công nghệ phương Tây và chuyển giao nội địa hóa.
    • Hàn Quốc: Phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thông qua chính sách cử người đi học nước ngoài và thu hút trí thức về nước, đưa Hàn Quốc thành nước công nghiệp mới (NIC).
    • Trung Quốc: Chiến lược mở cửa kết hợp gửi lưu học sinh quy mô lớn đến các nước phát triển gắn với các đề án quốc gia nhằm thu hút nhà khoa học trở về phục vụ hiện đại hóa.
  • Thực trạng hệ thống GDĐH và đội ngũ giảng viên Việt Nam: Hệ thống mạng lưới trường ĐH, CĐ tăng nhanh về số lượng nhưng cơ cấu vùng miền chưa đồng đều, tốc độ tăng quy mô sinh viên vượt xa tốc độ phát triển của đội ngũ giảng viên. Tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ, chức danh GS, PGS còn thấp.
Nhóm chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2010
Quy mô cơ sở đào tạo ĐH, CĐ Mở rộng nhanh Tiếp tục gia tăng
Đội ngũ GS và PGS được phong tặng Tăng theo từng đợt xét Tổng hợp số liệu giai đoạn 2005–2010
Du học bằng ngân sách nhà nước (NSNN) Triển khai Đề án cử đi học tại 5 nước trọng điểm Đạt mức tăng trưởng giai đoạn 2001–2009
  • Quá trình HTQT về đào tạo SĐH: Trải qua các giai đoạn từ hợp tác trong khối xã hội chủ nghĩa (Liên Xô và Đông Âu) trước năm 1991 sang giai đoạn đa phương hóa, đa dạng hóa từ sau 1991. Phân tích kết quả các đề án lớn của Chính phủ cử cán bộ đi đào tạo tại 5 quốc gia tiếp nhận chính (Mỹ, Australia, Trung Quốc, Hà Lan, Hàn Quốc giai đoạn 2001–2009).
  • Phân tích cam kết WTO và thực trạng: Rà soát danh mục cam kết dịch vụ giáo dục, phân tích biểu miễn trừ Tối huệ quốc (MFN) và những hạn chế của Việt Nam đối với nhà cung ứng giáo dục nước ngoài.
  • Kết quả điều tra khảo sát và Ma trận SWOT: Tác giả tiến hành khảo sát cơ cấu chuyên gia, cán bộ quản lý và tổng hợp dữ liệu bằng SPSS 15.0 để xây dựng ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh (S): Nhu cầu học tập cao, truyền thống hiếu học, sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nước.
    • Điểm yếu (W): Nguồn lực tài chính hạn chế, trình độ ngoại ngữ và quản lý còn bất cập, chất lượng đào tạo chưa chuẩn hóa quốc tế.
    • Cơ hội (O): Hội nhập quốc tế, cơ hội tiếp cận tri thức tiên tiến qua 4 phương thức của GATS, thu hút nguồn lực và chuyên gia quốc tế.
    • Thách thức (T): Hiện tượng chảy máu chất xám, cạnh tranh chất lượng dịch vụ giáo dục, nguy cơ thương mại hóa làm suy giảm chất lượng.

Chương 3: Hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo sau đại học của nước ta

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và trình bày kết quả thử nghiệm thực tế:

  • 4 nguyên tắc hoàn thiện chính sách:
    1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ: Gắn kết giữa chính sách GD-ĐT với chính sách KH-CN, tài chính, sử dụng lao động và các cam kết quốc tế.
    2. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa: Phát huy các thành quả đào tạo SĐH truyền thống, duy trì quan hệ hợp tác có hiệu quả đã thiết lập.
    3. Nguyên tắc bảo đảm tính cấp thiết: Đáp ứng kịp thời đòi hỏi về nhân lực chất lượng cao phục vụ CNH - HĐH và hội nhập WTO.
    4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi: Phù hợp với năng lực tài chính công, trình độ quản lý và điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục Việt Nam.
  • 5 nhóm đề xuất chính sách cụ thể:
    1. Chính sách cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài: Đổi mới quy trình tuyển chọn, tập trung kinh phí vào các ngành mũi nhọn, quản lý lưu học sinh theo hợp đồng cam kết trách nhiệm và chế độ đãi ngộ sau khi về nước.
    2. Chính sách đối với cơ sở đại học nước ngoài tại Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý, kiểm định chất lượng chương trình liên kết, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và thuế theo đúng cam kết GATS.
    3. Chính sách mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy: Đơn giản hóa thủ tục cấp phép, cải thiện chế độ thù lao, tạo môi trường học thuật thuận lợi để chuyên gia tham gia giảng dạy và đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh.
    4. Chính sách thu hút trí thức Việt kiều: Xây dựng cơ chế đãi ngộ linh hoạt, cho phép kiêm nhiệm giảng dạy, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
    5. Chính sách thu hút người nước ngoài đến Việt Nam học tập: Phát triển các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, cấp học bổng hiệp định, cải thiện điều kiện sinh hoạt và dịch vụ hỗ trợ sinh viên quốc tế.
  • Kết quả thử nghiệm chính sách: Tác giả tiến hành thử nghiệm các chính sách đề xuất tại 8 đơn vị (gồm các trường đại học và viện nghiên cứu) trong giai đoạn 2007–2010:
    • Thử nghiệm cử cán bộ, sinh viên đi đào tạo SĐH ở nước ngoài: Số lượng cử đi tăng dần qua các năm (2007–2010), bảo đảm đúng chuyên ngành và tỷ lệ hoàn thành chương trình về nước cao.
    • Thử nghiệm thu hút chuyên gia nước ngoài: Tăng cường số lượng học giả quốc tế đến làm việc, giảng dạy và thực hiện đề tài phối hợp tại các đơn vị thử nghiệm.
    • Thử nghiệm thu hút sinh viên nước ngoài: Gia tăng số lượng sinh viên quốc tế đến học tập, nghiên cứu và giao lưu văn hóa tại các cơ sở tham gia thử nghiệm.
    • Tổng hợp số liệu từ các bảng thử nghiệm (Bảng 3.1 đến Bảng 3.9) khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các nhóm giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện chính sách HTQT về đào tạo nhân lực sau đại học của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực thi các cam kết WTO.
  2. Luận án xác định việc hoàn thiện chính sách HTQT đào tạo SĐH trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải bám sát và đồng bộ hóa theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ của GATS.
  3. Đặt chính sách đào tạo SĐH trong hệ thống đổi mới quốc gia, khẳng định sự gắn kết hữu cơ giữa chính sách giáo dục - đào tạo với chính sách khoa học - công nghệ, chính sách tài chính và chính sách sử dụng lao động theo mô hình hệ thống mở và động.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách HTQT về đào tạo SĐH của Việt Nam từ giai đoạn 1991 đến năm 2010, chỉ rõ những bất cập về cơ chế tài chính, quản lý lưu học sinh và năng lực tiếp nhận dịch vụ giáo dục xuyên biên giới.
  2. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách bao gồm: cử cán bộ đi đào tạo nước ngoài, quản lý cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, mời chuyên gia nước ngoài, thu hút trí thức Việt kiều và thu hút người nước ngoài đến Việt Nam học tập.
  3. Kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất thông qua kết quả thử nghiệm thực tế tại 8 đơn vị đào tạo và viện nghiên cứu trong giai đoạn 2007–2010.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Cần hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác và đầu tư quốc tế trong giáo dục; tăng cường đầu tư ngân sách cho các đề án đào tạo giảng viên trình độ tiến sĩ ở nước ngoài; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao) trong quản lý lưu học sinh và thu hút chuyên gia.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học và viện nghiên cứu: Nâng cao quyền tự chủ trong liên kết đào tạo quốc tế; chủ động chuẩn hóa chương trình giảng dạy theo chuẩn mực quốc tế; gắn kết đào tạo SĐH với hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ, giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do phạm vi nghiên cứu tập trung định hướng theo khung trao đổi dịch vụ giáo dục của WTO/GATS và khảo cứu hoạt động HTQT trọng tâm từ thời kỳ đổi mới đến năm 2010, các phân tích chủ yếu bám sát các số liệu thứ cấp của giai đoạn này cùng dữ liệu thực nghiệm tại 8 đơn vị được chọn. Quy mô thử nghiệm còn ở phạm vi hẹp do nguồn lực và thời gian nghiên cứu có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các chính sách HTQT sau khi các cam kết WTO về mở cửa dịch vụ giáo dục được thực thi đầy đủ.
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm chính sách tại nhiều trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau trên toàn quốc.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính chi tiết và mô hình chia sẻ chi phí trong đào tạo tiến sĩ liên kết quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý giáo dục: Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, các Vụ Hợp tác Quốc tế, Cục Đào tạo với Nước ngoài - VIED) có thể tham khảo các luận cứ khoa học và 5 nhóm đề xuất chính sách để điều chỉnh quy định quản lý lưu học sinh, quản lý liên kết đào tạo quốc tế và thu hút chuyên gia.
  • Lãnh đạo các trường đại học và viện nghiên cứu: Cung cấp khung tham chiếu về phân phối thẩm quyền quản lý GDĐH, kinh nghiệm xây dựng chiến lược quốc tế hóa đào tạo SĐH và phương thức triển khai hợp tác xuyên biên giới.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phương pháp luận phân tích chính sách, hệ thống 10 mô hình chính sách, cách thức ứng dụng ma trận SWOT và phương pháp xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ số nào để minh chứng cho sự tụt hậu về nghiên cứu khoa học của Việt Nam trước thời kỳ hội nhập?

Tác giả dẫn số liệu thống kê: Giai đoạn 1998–2002, toàn thế giới công bố 35 vạn công trình KH-CN, trong khi Mỹ công bố khoảng 119.000, Singapore 6.932, Thái Lan 5.210, Malaysia 2.088 thì Việt Nam chỉ có 250 công trình (chiếm chưa đến 1/1000 thế giới). Về đơn vị sáng chế đăng ký tại WIPO giai đoạn 2001–2005, Việt Nam chỉ có 11 đơn, trong khi Indonesia có 36 đơn, Thái Lan 39 đơn, Philippines 85 đơn và Hàn Quốc 15 đơn.

2. Khung phân tích chính sách hợp tác quốc tế trong luận án dựa trên các phương thức nào của WTO/GATS?

Luận án phân tích chính sách theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ giáo dục đại học của GATS:

  • Phương thức 1: Cung cấp qua biên giới (đào tạo từ xa, học qua mạng).
  • Phương thức 2: Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (cử cán bộ, sinh viên đi du học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước hoặc tự túc).
  • Phương thức 3: Hiện diện thương mại (thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, mở phân hiệu tại Việt Nam).
  • Phương thức 4: Hiện diện thể nhân (mời chuyên gia, giảng viên nước ngoài đến giảng dạy hoặc trí thức Việt kiều về nước làm việc).

3. Những quốc gia nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về hợp tác đào tạo sau đại học?

Tác giả lựa chọn phân tích kinh nghiệm của 4 quốc gia: Mỹ (mô hình đại học nghiên cứu và thu hút nhân tài), Nhật Bản (kinh nghiệm từ thời Minh Trị về tiếp thu tri thức phương Tây), Hàn Quốc (chiến lược cử người đi học và thu hút về nước để phát triển thành nước NIC) và Trung Quốc (chính sách mở cửa, cử lưu học sinh quy mô lớn gắn với các đề án hiện đại hóa).

4. Luận án đề xuất mấy nhóm chính sách cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hợp tác quốc tế đào tạo sau đại học?

Tác giả đề xuất 5 nhóm chính sách cụ thể:

  1. Chính sách về hợp tác cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài.
  2. Chính sách đối với các cơ sở đại học nước ngoài tại Việt Nam.
  3. Chính sách mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy tại Việt Nam.
  4. Chính sách thu hút trí thức Việt kiều.
  5. Chính sách thu hút người nước ngoài đến Việt Nam học tập.

5. Quá trình thử nghiệm các đề xuất chính sách được tiến hành ở đâu và trong giai đoạn nào?

Quá trình thử nghiệm được tiến hành tại 8 đơn vị (gồm các trường đại học và viện nghiên cứu) trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010, tập trung vào ba nội dung: cử cán bộ đi đào tạo SĐH, thu hút chuyên gia nước ngoài và thu hút sinh viên nước ngoài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Chu Trí Thắng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục: xây dựng và hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo sau đại học của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và thực thi cam kết WTO/GATS. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích văn bản, điều tra khảo sát xử lý bằng SPSS 15.0 và thử nghiệm thực tế tại 8 đơn vị, tác giả đã làm rõ thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Công trình là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác hoạch định chính sách, quản lý giáo dục đại học và nghiên cứu học thuật về quốc tế hóa giáo dục sau đại học tại Việt Nam.