Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (ngành Chính sách công, Học viện Hành chính Quốc gia) tập trung nghiên cứu quá trình triển khai chính sách hỗ trợ học phí đối với các cấp học phổ thông và mầm non trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu xuất phát từ các cơ sở thực tiễn và định hướng phát triển giáo dục sau:
- Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Kế thừa quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển và định hướng từ Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Việt Nam ("Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu... Ưu tiên NSNN dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù"), việc hỗ trợ tiếp cận dịch vụ giáo dục cho các đối tượng yếu thế là một cấu phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội. Giai đoạn 2015-2020, Chính phủ đã thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững. Tại Hải Phòng, căn cứ vào tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, chính quyền thành phố đã quyết định sử dụng ngân sách địa phương để nâng mức hỗ trợ và mở rộng đối tượng thụ hưởng sang toàn bộ học sinh từ mầm non đến trung học phổ thông. Chính sách này được thể chế hóa qua Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND và bắt đầu thực hiện từ năm học 2020-2021. Quận Hồng Bàng là một trong những trung tâm đô thị, thương mại lâu đời, có ngành giáo dục dẫn đầu thành phố nhưng chưa từng có công trình nghiên cứu định lượng nào đánh giá cụ thể quá trình thực thi chính sách mới này tại địa phương.
- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Trên cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn quận Hồng Bàng, khóa luận đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách này trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; từ đó xác định những mặt đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện chính sách.
- Đề xuất một số giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động và nội dung liên quan tới chu trình thực thi chính sách hỗ trợ học phí.
- Phạm vi không gian: Hệ thống cơ sở pháp lý, thực tiễn triển khai tại thành phố Hải Phòng và trọng tâm thực thi trên địa bàn quận Hồng Bàng.
- Phạm vi thời gian: Tìm hiểu thực tiễn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí từ năm 2015 đến năm 2020 tại Hải Phòng; đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ học phí mới trong năm học 2020-2021 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Chính sách công, kết hợp lý thuyết quản lý hành chính nhà nước với phân tích văn bản pháp quy và khảo sát xã hội học thực nghiệm:
- Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm giáo dục: Căn cứ theo Luật Giáo dục năm 2019 (Khoản 1 Điều 23, Khoản 2 Điều 6, Điều 28, Điều 80 và Điều 99), xác định rõ độ tuổi, cấp bậc của học sinh mầm non (từ 03 tháng đến 06 tuổi), tiểu học (06 đến 11 tuổi), trung học cơ sở (11 đến 15 tuổi) và trung học phổ thông (15 đến 18 tuổi).
- Khái niệm chính sách công và thực thi chính sách: Định nghĩa chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan do Nhà nước ban hành nhằm giải quyết vấn đề công để đạt mục tiêu phát triển. Từ đó, tác giả chuẩn hóa khái niệm: Chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông là tập hợp các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ số tiền học phí mà học sinh phải nộp. Thực thi chính sách là quá trình cụ thể hóa văn bản và đưa chính sách vào thực tiễn xã hội.
- Chủ thể và chu trình thực hiện: Phân định rõ chủ thể thực hiện (cơ quan hành chính nhà nước các cấp), đối tượng thụ hưởng trực tiếp (học sinh), đối tượng thụ hưởng gián tiếp (phụ huynh học sinh, các cơ sở giáo dục) và các bên liên quan (Ban đại diện phụ huynh học sinh, tổ dân phố). Quy trình thực thi gồm 4 bước kỹ thuật: (1) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định danh sách; (2) Lập, phê duyệt và giao dự toán; (3) Phân phối, chi trả kinh phí; (4) Quyết toán kinh phí.
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
- Luật Giáo dục năm 2019; Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001; Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;
- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 và Nghị định số 145/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí;
- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;
- Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về chính sách hỗ trợ học phí; Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 quy định mức thu học phí năm học 2020-2021; Kế hoạch số 111/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Công văn số 2100/SGDĐT-MN của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng; Công văn số 1274/UBND-GDĐT ngày 31/7/2020 của Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và quy định pháp luật của Nhà nước.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa và phân tích các báo cáo, kế hoạch hành động, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thu - chi học phí và giáo dục đào tạo.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thực tế công tác triển khai hồ sơ và tiếp nhận thông tin tại các trường học và cơ quan quản lý trên địa bàn quận Hồng Bàng.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu giáo dục qua các năm (2015–2020) và so sánh giữa mô hình hỗ trợ của Trung ương (Nghị định 86) với chính sách của địa phương (Nghị quyết 54).
- Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu): Tiến hành vào tháng 6 năm 2021 đối với 02 nhóm đối tượng: người dân/phụ huynh học sinh sinh sống tại quận Hồng Bàng và cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ minh họa thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn mực về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, người học, chính sách công và chính sách hỗ trợ học phí. Tác giả phân tích chi tiết nội dung của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP với 3 nhóm chính sách tài chính giáo dục:
- Đối tượng không phải đóng học phí và được miễn 100% học phí: Quy định danh mục các đối tượng ưu tiên (học sinh tiểu học trường công lập, người có công với cách mạng, trẻ em khuyết tật, mồ côi, trẻ thuộc hộ nghèo, vùng đặc biệt khó khăn, con hạ sĩ quan, học sinh cử tuyển, các ngành nghệ thuật đặc thù hoặc chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y...).
- Đối tượng giảm 70% và 50% học phí: Bao gồm người học các ngành nghệ thuật truyền thống, nghề độc hại nguy hiểm, học sinh dân tộc thiểu số vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (giảm 70%); con cán bộ bị tai nạn lao động hoặc học sinh thuộc hộ cận nghèo (giảm 50%).
- Chính sách hỗ trợ chi phí học tập: Cấp 100.000 đồng/học sinh/tháng (tối đa 9 tháng/năm học) cho trẻ mồ côi, khuyết tật hoặc thuộc hộ nghèo để mua sắm sách vở và đồ dùng học tập.
Tiếp đó, chương luận giải vai trò của thực hiện chính sách (hiện thực hóa mục tiêu, khẳng định tính đúng đắn và hoàn thiện chính sách); xác lập cấu trúc chủ thể (cơ quan nhà nước, đối tượng thụ hưởng, Ban đại diện phụ huynh học sinh, tổ dân phố, các nhà khoa học); chuẩn hóa quy trình thực thi 4 bước (tiếp nhận hồ sơ, lập và duyệt dự toán, chi trả, quyết toán kinh phí); phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm khách quan (môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, thiên tai dịch bệnh, sự đồng thuận của nhân dân, nguồn lực ngân sách, cơ sở vật chất) và nhóm chủ quan (năng lực cán bộ, công chức và mối quan hệ phối hợp liên ngành).
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội quận Hồng Bàng: diện tích 14,42 km², dân số 103.901 người, GRDP toàn thành phố năm 2020 ước đạt 276.661 tỷ đồng (gấp 2,1 lần năm 2015). Ngành giáo dục quận dẫn đầu thành phố: năm 2017 có 11/11 phường đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập tiểu học và THCS mức độ 3, chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. Quận có 14 trường chuẩn quốc gia (6 trường mức độ 2), hạ tầng đầu tư trên 100 tỷ đồng; quản lý 50 cơ sở giáo dục mầm non (khoảng 6.300 trẻ) và 8 trường THCS (khoảng 7.650 học sinh).
| Cấp học |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (%) |
| Mầm non |
59,61 |
70,20 |
62,50 |
58,89 |
| Tiểu học |
100,00 |
99,98 |
100,00 |
99,98 |
| THCS |
98,99 |
99,72 |
100,00 |
100,00 |
| THPT, TDN, TCCN |
96,73 |
97,44 |
97,89 |
94,64 |
Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hồng Bàng, trích Bảng 2.1 trong văn bản.
Tác giả chỉ ra sự khác biệt bản chất giữa chính sách của Trung ương và chính sách của Hải Phòng thông qua bảng so sánh:
| Tiêu chí so sánh |
Chính sách miễn, giảm học phí (Nghị định 86) |
Chính sách hỗ trợ học phí tại Hải Phòng (Nghị quyết 54) |
| Cơ quan ban hành |
Chính phủ |
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng |
| Phạm vi áp dụng |
Toàn quốc |
Toàn địa bàn thành phố Hải Phòng |
| Thời gian áp dụng |
Theo từng giai đoạn/năm học cụ thể |
Đến khi Chính phủ có quy định miễn học phí chung |
| Đối tượng |
Nhóm đối tượng ưu tiên, chính sách, hộ nghèo |
Toàn bộ học sinh MN đến THPT chưa được miễn trước đây |
| Mức hỗ trợ |
Miễn hoặc giảm một phần (50%, 70%) |
Hỗ trợ toàn bộ 100% học phí phải đóng theo quy định |
| Nguồn kinh phí |
NSTƯ cấp 100% hoặc 50% cho địa phương |
Ngân sách địa phương (NSĐP) chi trả 100% |
Nguồn: Tác giả tự xây dựng, trích Bảng 2.2 trong văn bản.
Về quy trình thực tế trên địa bàn quận:
- Xây dựng kế hoạch: Ban hành Công văn số 1274/UBND-GDĐT ngày 31/7/2020 bám sát Kế hoạch số 111/KH-UBND của thành phố, tích hợp công tác dự báo áp lực tăng sĩ số trẻ mầm non.
- Tuyên truyền, phổ biến: Triển khai liên tục cả năm, cao điểm tháng 6-7 qua cổng thông tin điện tử, loa truyền thanh phường và nhà trường. Kết quả khảo sát tháng 6/2021 cho thấy 90% người dân tiếp cận thông tin qua cơ sở giáo dục; 88% phụ huynh có thắc mắc đã được giải đáp và hiểu rõ nội dung; phần lớn phụ huynh nắm bắt nội dung Nghị quyết 54 ở mức độ khá và trung bình.
- Phân công, phối hợp: Quy trình 4 bước được phân định trách nhiệm cụ thể giữa Phòng GDĐT, Phòng TC-KH, Phòng Nội vụ, Kho bạc Nhà nước Hồng Bàng và UBND các phường. Chi trả kinh phí chia làm 2 đợt/năm: Lần 1 vào tháng 12 (chi 4 tháng từ tháng 9 đến tháng 12); Lần 2 vào tháng 5 đối với khối phổ thông (5 tháng) và tháng 8 đối với khối mầm non (8 tháng).
- Kiểm tra, giám sát: Thành lập các Đoàn kiểm tra tiến hành 20 buổi kiểm tra trong học kỳ I năm học 2020-2021 tại 36 cơ sở giáo dục. Không ghi nhận đơn vị nào vi phạm về quản lý kinh phí hỗ trợ hoặc phát sinh khoản thu trái quy định.
- Kết quả chi trả học phí năm học 2020-2021: 100% học sinh đủ điều kiện tại quận được chi trả đầy đủ theo mức thu học phí quy định tại Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND: khối mầm non là 203.000 đồng/tháng; khối THCS là 92.000 đồng/tháng. Trong học kỳ I, đã thực hiện chi trả tại 59 cơ sở giáo dục với tổng số 55.101 lượt hỗ trợ. Tỷ lệ phụ huynh hài lòng về mức hỗ trợ đạt 55% ở cấp mầm non (44% bình thường, 1% không hài lòng) và 57% ở cấp THCS (41% bình thường, 2% không hài lòng).
Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp đảm bảo hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Chương 3 dựa trên Nghị quyết số 09-NQ/QU của Ban Thường vụ Quận ủy Hồng Bàng về phát triển giáo dục và đào tạo quận đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 để đề xuất 5 nhóm giải pháp và kiến nghị có tính chất hành chính - quản lý:
- Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch: Cần dự báo sát sao tốc độ gia tăng số lượng học sinh mầm non để chủ động phương án bố trí lớp học và nguồn ngân sách, tránh tình trạng quá tải trường lớp công lập.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến: Tối ưu hóa các kênh truyền thông trực quan, tận dụng hệ thống truyền thanh cơ sở và nền tảng số hóa (cổng thông tin điện tử), duy trì giải đáp thắc mắc liên tục trước thềm năm học mới vào tháng 6 và tháng 7.
- Đảm bảo hiệu quả phân công, phối hợp liên ngành: Hoàn thiện cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa cơ quan chuyên môn (Phòng GDĐT, Phòng TC-KH) và cơ quan thanh toán (Kho bạc Nhà nước), đơn giản hóa các thủ tục xét duyệt và luân chuyển chứng từ danh sách học sinh.
- Chú trọng công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm: Tiến hành sơ kết, tổng kết định kỳ theo quy trình từ cơ sở lên quận; khen thưởng các cá nhân, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ; phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn, bất cập trong thực tiễn.
- Một số kiến nghị cụ thể: Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan cấp trên bảo đảm tiến độ phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí từ ngân sách địa phương, hướng dẫn cơ chế thanh toán thuận tiện hơn cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn với số liệu trích xuất từ văn bản:
- Quận Hồng Bàng duy trì tỷ lệ huy động giáo dục cao giai đoạn 2017-2020: cấp tiểu học đạt 99,98% - 100%, THCS đạt 98,99% - 100%, THPT đạt 94,64% - 97,89%, riêng mầm non đạt 58,89% - 70,20%.
- Triển khai thành công đợt hỗ trợ học kỳ I năm học 2020-2021 cho 59 cơ sở giáo dục với 55.101 lượt hỗ trợ.
- Tỷ lệ hỗ trợ đạt 100% học sinh mầm non và THCS đủ điều kiện thực học trên địa bàn, với định mức chi trả: mầm non đạt 203.000 đồng/tháng, THCS đạt 92.000 đồng/tháng.
- Công tác thanh tra, kiểm tra được duy trì với 20 buổi kiểm tra thực địa tại 36 trường/cơ sở giáo dục trong học kỳ I năm học 2020-2021; kết quả xác nhận không có sai phạm về trục lợi chính sách hay lạm thu ngoài danh mục quy định.
- Phản hồi từ cộng đồng qua điều tra xã hội học ghi nhận: 90% tiếp cận thông tin từ trường học; 88% phụ huynh có thắc mắc được giải thích thỏa đáng; mức độ hài lòng về chính sách đạt trên 55% ở cả hai khối mầm non và THCS.
- Đóng góp của khóa luận:
- Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về việc triển khai Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng trên địa bàn cấp quận.
- Hệ thống hóa mô hình đối chiếu giữa chính sách hỗ trợ an sinh xã hội diện hẹp của Trung ương (Nghị định 86/2015/NĐ-CP) và chính sách bao phủ toàn dân của địa phương (Nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND).
- Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình 4 bước trong phối hợp liên ngành giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và chính quyền cấp phường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời điểm và chu kỳ dữ liệu: Đề tài được nghiên cứu tại thời điểm chính sách hỗ trợ học phí theo Nghị quyết 54 mới bắt đầu đi vào thực hiện (năm học 2020-2021). Do đó, các số liệu thực tế về giải ngân và hỗ trợ tại thời điểm khảo sát (tháng 6/2021) mới chỉ phản ánh đầy đủ học kỳ I và một phần năm học đầu tiên, chưa thể theo dõi hết chu kỳ thực hiện chính sách nhiều năm.
- Phạm vi quản lý cấp quận: Khóa luận tập trung nghiên cứu đối tượng do quận quản lý (mầm non và THCS); chưa phân tích sâu đối với cấp THPT do cấp học này thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng.
- Tác động ngoại cảnh: Tiến độ thực hiện chính sách và việc đến trường của học sinh trong năm 2020-2021 chịu ảnh hưởng gián đoạn nhất định từ diễn biến dịch bệnh và rủi ro khách quan theo từng thời kỳ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá chu trình thực thi chính sách đối với cấp THPT trên toàn địa bàn.
- Đo lường tác động dài hạn của chính sách miễn học phí toàn diện đến quy mô phát triển các trường ngoài công lập và cán cân phân bổ ngân sách địa phương giai đoạn 2021–2025.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý giáo dục.
- Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục (Phòng GDĐT, Sở GDĐT), cơ quan tài chính (Phòng TC-KH, Sở Tài chính), Kho bạc Nhà nước cấp huyện/tỉnh.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung so sánh tiêu chí giữa chính sách an sinh xã hội diện hẹp của Trung ương và chính sách đặc thù của địa phương (Bảng 2.2).
- Quy trình kỹ thuật 4 bước: Lập danh sách/thẩm định -> Lập dự toán -> Chi trả 2 đợt/năm -> Quyết toán kinh phí.
- Phương pháp thiết kế phiếu khảo sát và xử lý số liệu đo lường mức độ tiếp cận thông tin, mức độ nắm bắt văn bản và tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
Câu hỏi thường gặp
1. Chính sách hỗ trợ học phí theo Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND của Hải Phòng có điểm gì khác biệt căn bản so với Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ?
Khác biệt cơ bản nằm ở đối tượng thụ hưởng, mức hỗ trợ và nguồn tài chính: Nghị định 86 áp dụng trên toàn quốc cho các nhóm ưu tiên, hộ nghèo với các mức giảm 50%, 70% hoặc miễn, sử dụng nguồn NSTƯ kết hợp; trong khi Nghị quyết 54 của Hải Phòng sử dụng 100% ngân sách địa phương để hỗ trợ toàn bộ (100%) học phí cho tất cả học sinh từ mầm non đến THPT chưa thuộc diện miễn giảm theo quy định trước đó.
2. Tiền hỗ trợ học phí cho học sinh tại quận Hồng Bàng được chi trả theo phương thức và thời gian nào trong năm học?
Kinh phí được chi trả làm 02 đợt trong năm: Đợt 1 vào tháng 12 (chi trả 04 tháng học phí từ tháng 9 đến tháng 12); Đợt 2 vào tháng 5 đối với khối phổ thông (chi trả 05 tháng từ tháng 1 đến tháng 5) hoặc tháng 8 đối với khối mầm non (chi trả 08 tháng từ tháng 1 đến tháng 8). Đối với trường công lập, kinh phí được rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi thu học phí tại Kho bạc; đối với trường ngoài công lập, Phòng GDĐT quận chi trả trực tiếp qua tài khoản ngân hàng.
3. Mức hỗ trợ học phí hàng tháng áp dụng cho học sinh mầm non và THCS trên địa bàn quận Hồng Bàng trong năm học 2020-2021 là bao nhiêu?
Căn cứ Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND và kết quả thực hiện tại Bảng 2.4 của khóa luận, mức hỗ trợ học phí thực tế cho học sinh mầm non là 203.000 đồng/tháng/học sinh và học sinh THCS là 92.000 đồng/tháng/học sinh.
4. Kết quả kiểm tra việc thực thi chính sách tại các cơ sở giáo dục quận Hồng Bàng trong học kỳ I năm học 2020-2021 ghi nhận những gì?
UBND quận Hồng Bàng đã tổ chức 20 buổi kiểm tra tại 36 cơ sở giáo dục mầm non và THCS. Kết quả ghi nhận 100% cơ sở được kiểm tra thực hiện đúng quy định về tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí; không phát hiện trường hợp nào vi phạm chế độ hoặc tự ý đặt ra các khoản thu trái quy định.
5. Kênh thông tin nào giúp người dân quận Hồng Bàng tiếp cận chính sách hiệu quả nhất theo số liệu khảo sát?
Theo Biểu đồ 2.2 trong khóa luận, có khoảng 90% người dân tiếp cận thông tin về chính sách hỗ trợ học phí thông qua các hình thức do cơ sở giáo dục (nhà trường, lớp học) tổ chức tuyên truyền, vượt trội so với các kênh truyền thông đại chúng khác, tổ dân phố hay cổng thông tin điện tử.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công trong lĩnh vực tài chính giáo dục, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ học phí theo Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng trong năm học 2020-2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của quy trình phối hợp liên ngành cấp quận khi bảo đảm hỗ trợ học phí cho 100% học sinh đủ điều kiện với sự đồng thuận cao từ phụ huynh học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị công, phân tích chính sách an sinh xã hội và hoàn thiện cơ chế quản lý giáo dục ở cấp địa phương.