Tổng quan nghiên cứu

Năm 2010, trước thời điểm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, toàn tỉnh Lào Cai chưa có xã nào đạt tiêu chí số 2 về giao thông nông thôn. Tỷ lệ đường đất trên toàn địa bàn chiếm tới 56% tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông địa phương, gây cản trở nghiêm trọng đến hoạt động giao thương và phát triển kinh tế vùng cao. Trong bối cảnh đó, hoàn thiện hạ tầng đường sá được xác định là khâu đột phá chiến lược. Tuy nhiên, việc tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn tại một tỉnh miền núi biên giới với địa hình chia cắt phức tạp đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nguồn lực, cơ chế phân bổ và năng lực quản lý tại cơ sở.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách của tác giả Hoàng Thanh Bình tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách công cấp tỉnh; phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2016; đánh giá các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực thi đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 144 xã xây dựng nông thôn mới thuộc 8 huyện và 1 thành phố của tỉnh Lào Cai. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong giai đoạn 2011-2016 và định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2017-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi phản ánh quá trình kiên cố hóa 3.637 km đường giao thông nông thôn và giúp 33 xã hoàn thành tiêu chí số 2, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững khu vực Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Governance). Lý thuyết chu trình chính sách tiếp cận quá trình thực thi qua ba giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị triển khai, tổ chức thực hiện và kiểm soát, điều chỉnh chính sách. Lý thuyết quản trị công mới nhấn mạnh cơ chế hợp tác công - tư, phương thức đồng thuận và vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa bốn điều kiện bảo đảm thực thi thành công chính sách (chính sách tối ưu, quyết tâm của lãnh đạo, bộ máy hành chính đủ mạnh, sự đồng thuận của đối tượng thụ hưởng) với tiến trình thực hiện và kết quả đầu ra theo hệ thống chỉ tiêu cụ thể. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Chính sách hỗ trợ đầu tư công: Tổng thể mục tiêu, giải pháp và nguồn lực của nhà nước nhằm thúc đẩy đầu tư vào các công trình hạ tầng thiết yếu.
  • Tổ chức thực thi chính sách cấp tỉnh: Quá trình các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh triển khai, phối hợp và kiểm soát nguồn lực nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách trên địa bàn.
  • Đường giao thông nông thôn: Hệ thống đường trục xã, liên xã, đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng phục vụ sản xuất và dân sinh.
  • Tiêu chí số 2 về giao thông nông thôn: Bộ chỉ tiêu kỹ thuật quốc gia quy định tỷ lệ nhựa hóa, bê tông hóa và cứng hóa các cấp đường giao thông đạt chuẩn.
  • Cơ chế hỗ trợ khoán gọn: Hình thức nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng vật tư chủ yếu và kinh phí định mức trên mỗi km đường, giao cộng đồng dân cư tự tổ chức thi công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ quần thể gồm 144 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai. Phương pháp chọn mẫu tổng thể (toàn bộ quần thể) được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ sự phân hóa địa hình và điều kiện kinh tế giữa các xã vùng I, vùng II và vùng III đặc biệt khó khăn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2016. Hệ thống văn bản pháp lý căn cứ bao gồm Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cùng các quyết định chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Lào Cai.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian (2011-2016) và đối chiếu tỷ lệ hoàn thành theo kế hoạch giao. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác hiệu suất thực thi ở từng khâu nghiệp vụ, đo lường khoảng cách giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực tế, đồng thời làm rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn trong vận hành nguồn vốn và tổ chức thi công tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khối lượng hạ tầng đường giao thông nông thôn được đầu tư xây dựng đạt bước tiến vượt bậc. Trong giai đoạn 2011-2016, toàn tỉnh Lào Cai đã hoàn thành xây dựng và nâng cấp 3.637 km đường giao thông nông thôn các loại. Trong đó:

  • Đường bê tông xi măng hoàn thành 1.734 km, đạt 86,7% so với kế hoạch 2.000 km.
  • Đường rải cấp phối móng và mặt đường chống trơn lầy đạt 788 km, đạt 92,7% so với kế hoạch 850 km.
  • Mở mới nền đường giao thông nông thôn đạt 649 km, đạt 86,53% so với kế hoạch 750 km.
  • Cứng hóa mặt đường ngõ xóm sạch, không lầy lội trong mùa mưa đạt 466 km.

Thứ hai, tiến độ hoàn thành tiêu chí số 2 chưa đạt chỉ tiêu đề ra trong Đề án xây dựng nông thôn mới của tỉnh. Hết năm 2016, toàn tỉnh có 33/144 xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông, đạt 78,57% kế hoạch (kế hoạch đề án là 42 xã) và chiếm tỷ lệ 22,91% tổng số xã toàn tỉnh. Dù có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với mốc 0 xã vào năm 2010, khoảng cách để đạt chuẩn toàn diện vẫn còn khá lớn.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ bằng hiện vật kết hợp kinh phí khoán gọn đã phát huy hiệu quả huy động sức dân. Tỉnh ban hành mức hỗ trợ khảo sát thiết kế mở mới 5 triệu đồng/km, hỗ trợ thi công khoán gọn 120 triệu đồng/km mở mới (đối với đường nâng cấp nền là 80 triệu đồng/km), hỗ trợ nổ mìn phá đá 240 triệu đồng/km tại địa hình hiểm trở. Đối với bê tông hóa, tỉnh hỗ trợ 100% xi măng, ống cống và hỗ trợ chi phí nhân công từ 10 đến 30 triệu đồng/km tùy theo phân vùng xã khó khăn, tạo điều kiện kích hoạt tổng nguồn vốn kế hoạch mở mới đạt 93,750 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa mục tiêu 42 xã và kết quả 33 xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 phản ánh những thách thức nội tại trong quá trình thực thi chính sách tại địa phương. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ địa hình đồi núi dốc, thời tiết mưa nhiều dẫn đến sạt lở và xói mòn thường xuyên trên các tuyến đường mới mở, làm gia tăng chi phí duy tu. Về mặt chủ quan, công tác tuyên truyền, vận động người dân ở những năm đầu còn mang tính hình thức; nguồn vốn đối ứng từ ngân sách cấp huyện, cấp xã còn hạn hẹp dẫn tới nợ đọng xây dựng cơ bản; năng lực chuyên môn của cán bộ giao thông - địa chính cấp xã còn yếu trong việc lập hồ sơ nghiệm thu và thanh quyết toán.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hoàn thành từng loại hình đường (bê tông xi măng 86,7%, cấp phối 92,7%, mở mới 86,53%) kết hợp bảng tổng hợp phân bố 33 xã đạt chuẩn theo từng huyện để nhận diện rõ các vùng trũng hạ tầng giao thông.

Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2010-2015 huy động 1.557 tỷ đồng, mở mới 1.245 km, bê tông hóa 2.124 km, đưa 35/164 xã đạt chuẩn và nhân dân hiến hơn 200 ha đất) hay tỉnh Nam Định (xây dựng mới và nâng cấp 6.144 km đường giao thông), nghiên cứu khẳng định mô hình hỗ trợ trực tiếp bằng vật liệu xây dựng (xi măng, cát sỏi, ống cống) của Lào Cai là hướng tiếp cận sáng tạo, phù hợp với địa bàn có 64,09% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khâu chuẩn bị và rà soát quy hoạch hạ tầng giao thông. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp cùng UBND 9 huyện, thành phố rà soát 100% các tuyến đường trục xã, thôn, nội đồng tại 144 xã. Thiết lập danh mục dự án đầu tư ưu tiên giai đoạn 2017-2020 theo phương châm việc dễ làm trước, việc khó làm sau, địa bàn có sự đồng thuận cao làm trước, tránh dàn trải nguồn lực.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn vốn và đa dạng hóa hình thức huy động. UBND tỉnh và Sở Tài chính cần cân đối bố trí ngân sách, đẩy mạnh lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình 30a, Chương trình 135 và vốn ODA, hướng tới mục tiêu huy động trên 2.500 tỷ đồng đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn giai đoạn 2017-2020. Áp dụng cơ chế khen thưởng từ 50 đến 100 triệu đồng cho mỗi xã hoàn thành sớm tiêu chí giao thông nhằm tạo động lực thi đua rộng khắp.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ cơ sở. Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức tối thiểu 10 lớp tập huấn hàng năm cho hơn 500 cán bộ chuyên trách cấp xã và trưởng ban phát triển thôn. Nội dung tập trung vào chuyển giao kỹ thuật thi công mặt đường bê tông theo thiết kế mẫu, giám sát chất lượng vật liệu và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu hoàn công.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm soát và thiết lập quy chế bảo trì định kỳ. HĐND tỉnh và Ban chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề định kỳ hàng quý tại 100% các dự án đang triển khai. Đồng thời, giao UBND cấp xã thành lập các tổ tự quản bảo dưỡng đường thôn xóm, định kỳ khơi thông cống rãnh và phát quang tầm nhìn, phấn đấu đến năm 2020 nâng số xã đạt tiêu chí số 2 lên trên 55 xã, đạt tỷ lệ trên 38% tổng số xã toàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, cấp huyện. Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá hiệu lực chính sách, hỗ trợ xây dựng định mức chi phí khoán gọn và hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn trong lĩnh vực giao thông nông thôn miền núi.

Nhóm 2: Lãnh đạo UBND và cán bộ chuyên trách địa chính - xây dựng cấp xã. Nghiên cứu mang lại cẩm nang thực hành chi tiết về phương thức tuyên truyền, vận động nhân dân hiến đất, quy trình tiếp nhận và quản lý vật tư hỗ trợ (xi măng, ống cống) cùng cách thức vận hành ban giám sát cộng đồng tại các thôn bản.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công, Quản lý công. Luận văn là công trình tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết thực thi chính sách công hoàn chỉnh kết hợp chuỗi dữ liệu thực chứng 6 năm (2011-2016) phục vụ giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Nhóm 4: Các tổ chức phát triển cộng đồng, doanh nghiệp xây lắp và cung ứng vật liệu. Tài liệu giúp các đơn vị nắm bắt đặc thù địa hình, cơ chế phối hợp công - tư và nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng tại khu vực Tây Bắc, từ đó xây dựng kế hoạch hợp tác và cung ứng tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn của tỉnh Lào Cai có những điểm nổi bật nào? Chính quyền tỉnh Lào Cai áp dụng cơ chế nhà nước hỗ trợ vật tư và kinh phí khoán gọn, nhân dân hiến đất và góp công lao động. Tỉnh hỗ trợ 100% xi măng, ống cống đúc sẵn, hỗ trợ chi phí nhân công từ 10 đến 30 triệu đồng/km theo phân vùng xã, hỗ trợ 5 triệu đồng/km khảo sát mở mới và 120 triệu đồng/km chi phí thi công nền đường.

Vì sao kết quả thực hiện tiêu chí số 2 giai đoạn 2011-2016 chưa đạt mục tiêu 42 xã đề ra? Kết quả đạt 33/42 xã do địa hình đồi núi dốc đứng, thời tiết mưa lũ gây sạt lở thường xuyên làm tăng chi phí khắc phục. Thêm vào đó, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách cấp huyện, xã còn hạn hẹp dẫn tới nợ đọng xây dựng cơ bản, công tác tuyên truyền ban đầu chưa sâu và năng lực lập hồ sơ quyết toán của cán bộ xã còn hạn chế.

Bài học kinh nghiệm từ tỉnh Tuyên Quang và Nam Định có ý nghĩa gì đối với Lào Cai? Lào Cai vận dụng từ Tuyên Quang mô hình phân công lãnh đạo các sở ngành trực tiếp giúp đỡ từng xã, huy động hơn 1.500 tỷ đồng và 200 ha đất hiến từ nhân dân. Từ Nam Định, Lào Cai tiếp thu giải pháp khen thưởng bằng tiền từ 50 đến 100 triệu đồng cho các xã đạt chuẩn nhằm khích lệ tinh thần thi đua cơ sở.

Phương thức hỗ trợ vật tư trực tiếp mang lại lợi ích gì cho địa phương vùng cao? Phương thức này giúp giải quyết bài toán thiếu hụt tiền mặt của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Việc tỉnh cấp phát trực tiếp 100% xi măng, ống cống và hỗ trợ từ 50% đến 100% cát, sỏi đến địa điểm tập kết giúp đảm bảo chuẩn hóa chất lượng công trình và thúc đẩy người dân chủ động thi công.

Giải pháp then chốt để Lào Cai nâng cao tỷ lệ xã đạt chuẩn giao thông đến năm 2020 là gì? Giải pháp đột phá là lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 30a, Chương trình 135, nguồn ODA) đạt trên 2.500 tỷ đồng. Đi liền với đó là tăng cường đào tạo kỹ thuật thi công cho hơn 500 cán bộ xã, thôn và thiết lập cơ chế tự quản bảo dưỡng đường sau đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về tổ chức thực thi chính sách công cấp tỉnh trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông nông thôn.
  • Công trình phân tích chi tiết kết quả xây dựng 3.637 km đường giao thông nông thôn trên địa bàn 144 xã tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2016.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế khiến tiến độ tiêu chí số 2 dừng ở mức 33/144 xã (đạt 78,57% kế hoạch đề án), chỉ rõ các điểm nghẽn về nguồn lực và năng lực quản lý cấp xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, cơ chế vốn, tập huấn kỹ thuật và kiểm soát bảo trì nhằm hướng tới mục tiêu trên 55 xã đạt chuẩn vào năm 2020.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các tỉnh miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công mối quan hệ giữa cơ chế hỗ trợ khoán gọn với hiệu suất thực thi chính sách giao thông tại địa bàn vùng cao đặc thù. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền tỉnh Lào Cai khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp tài chính và kỹ thuật trong giai đoạn 2017-2020. Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và chính quyền các địa phương vùng Tây Bắc nên khai thác sâu rộng các phát hiện thực chứng từ công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị công và phát triển hạ tầng nông thôn bền vững.