Luận văn thạc sĩ vnu ued hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

262
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.1.1. Một số nghiên cứu liên quan đến quá trình chính sách

1.1.2. Một số nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ trợ gián tiếp đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.1.4. Những vấn đề đã nghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Chính sách

1.2.2. Học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.2.3. Chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.2.4. Hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.2.5. Nội dung chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.2.6. Các tiếp cận chính về chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.3. Đặc trưng, vai trò của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.4. Yêu cầu của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.5. Hệ thống chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6. Quá trình chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6.1. Xác định vấn đề chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6.2. Xây dựng, thông qua chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6.3. Tổ chức thực hiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6.4. Đánh giá chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.6.5. Kết thúc, duy trì, hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.7. Bối cảnh đổi mới giáo dục với chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.8. Nội dung, quy trình hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.8.1. Nội dung hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.8.2. Quy trình hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.9. Một số yếu tố tác động đến hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.9.1. Những yếu tố bên trong tác động đến hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.9.2. Những yếu tố bên ngoài tác động đến hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. Kinh nghiệm quốc tế và những bài học kinh nghiệm về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.1.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.1.2. Những bài học kinh nghiệm về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.2.2. Đối tượng và mẫu nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.2.3. Quy trình nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.3. Bối cảnh hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

2.3.2. Khái quát, đặc điểm vùng dân tộc thiểu số

2.4. Thực trạng chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.4.1. Thực trạng chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.4.2. Thực trạng chính sách hỗ trợ gián tiếp đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5. Thực trạng hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5.1. Thực trạng xác định vấn đề chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5.2. Thực trạng xây dựng, thông qua chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5.4. Thực trạng đánh giá chính sách, đánh giá tác động của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.5.5. Thực trạng củng cố, duy trì, hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.6. Đánh giá chung về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.6.1. Kết quả về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.6.2. Hạn chế về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.6.3. Nguyên nhân của kết quả, hạn chế về hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.7. Một số nội dung cần hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.7.1. Thực hiện tốt một số khâu của quá trình chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.7.2. Hoàn thiện một số nội dung của chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.2. Nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.1. Mục đích, ý nghĩa của giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.2. Nội dung giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.3. Tổ chức thực hiện giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.4. Điều kiện tổ chức thực hiện giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.3.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các giải pháp hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Cách thức tiến hành khảo nghiệm

3.4.4. Phân tích, đánh giá kết quả khảo nghiệm

3.4.4.1. Kết quả phỏng vấn
3.4.4.2. Kết quả nghiên cứu trường hợp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với Quốc hội

2. Đối với Chính phủ

3. Đối với các địa phương

4. Đối với các trường phổ thông

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số

Chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Chính sách này nhằm đảm bảo quyền lợi và cơ hội học tập cho học sinh DTTS, giúp họ vượt qua những rào cản về kinh tế, văn hóa và xã hội. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc hoàn thiện chính sách này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đặc biệt, chính sách cần phải phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng nhóm dân tộc, đồng thời đảm bảo tính bình đẳng trong tiếp cận giáo dục.

1.1. Đặc điểm của học sinh dân tộc thiểu số trong giáo dục

Học sinh DTTS thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục do điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội. Họ có thể thiếu thốn về cơ sở vật chất, giáo viên và tài liệu học tập. Chính vì vậy, việc hiểu rõ đặc điểm của học sinh DTTS là rất quan trọng để xây dựng chính sách giáo dục phù hợp.

1.2. Vai trò của chính sách giáo dục trong phát triển cộng đồng dân tộc

Chính sách giáo dục không chỉ giúp học sinh DTTS tiếp cận tri thức mà còn góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Việc giáo dục cho học sinh DTTS sẽ tạo ra những thế hệ trẻ có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng và đất nước.

II. Những thách thức trong chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số

Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện chính sách giáo dục cho học sinh DTTS. Những thách thức này bao gồm sự thiếu đồng bộ trong hệ thống chính sách, nguồn lực hạn chế và sự phân hóa trong chất lượng giáo dục giữa các vùng miền.

2.1. Thiếu đồng bộ trong hệ thống chính sách

Nhiều chính sách hiện hành chưa được đồng bộ và thống nhất, dẫn đến việc thực hiện gặp khó khăn. Các chính sách hỗ trợ học sinh DTTS cần phải được xem xét và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn.

2.2. Nguồn lực hạn chế cho giáo dục

Nguồn lực tài chính và nhân lực cho giáo dục ở vùng DTTS còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và khả năng tiếp cận của học sinh DTTS. Cần có các giải pháp cụ thể để tăng cường đầu tư cho giáo dục tại các vùng khó khăn.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số

Để hoàn thiện chính sách giáo dục cho học sinh DTTS, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và thực tiễn hiệu quả. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế và lắng nghe ý kiến của cộng đồng là rất quan trọng trong quá trình này.

3.1. Nghiên cứu thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm quốc tế

Việc nghiên cứu các mô hình giáo dục thành công ở các quốc gia khác có thể giúp Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm quý giá. Các chính sách giáo dục cần được điều chỉnh dựa trên những thực tiễn tốt nhất từ các nước có nền giáo dục phát triển.

3.2. Lắng nghe ý kiến cộng đồng và học sinh

Ý kiến của cộng đồng và học sinh DTTS là rất quan trọng trong việc xây dựng chính sách. Cần có các cuộc khảo sát và hội thảo để thu thập ý kiến, từ đó điều chỉnh chính sách cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách giáo dục

Các nghiên cứu thực tiễn về chính sách giáo dục cho học sinh DTTS đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của các chính sách này.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ giáo dục

Nhiều chương trình hỗ trợ giáo dục đã được triển khai và mang lại kết quả tích cực cho học sinh DTTS. Các chương trình này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục.

4.2. Đánh giá tác động của chính sách giáo dục

Cần có các nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách giáo dục đối với học sinh DTTS. Việc này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chính sách, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách giáo dục

Chính sách giáo dục cho học sinh DTTS cần được hoàn thiện liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo tính bình đẳng trong tiếp cận giáo dục.

5.1. Tăng cường đầu tư cho giáo dục vùng DTTS

Cần có các chính sách đầu tư mạnh mẽ hơn cho giáo dục tại các vùng DTTS. Việc này không chỉ giúp cải thiện cơ sở vật chất mà còn nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Đảm bảo tính bền vững trong chính sách giáo dục

Chính sách giáo dục cần được thiết kế để đảm bảo tính bền vững. Cần có các cơ chế giám sát và đánh giá để đảm bảo rằng các chính sách này được thực hiện hiệu quả và mang lại lợi ích lâu dài cho học sinh DTTS.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued hoàn thiện chính sách đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Một số nghiên cứu liên quan đến quá trình chính sách H. Lasswell chia quá trình CS công thành 7 giai đoạn: thu thập thông tin, đề xuất, ra quyết định, hướng dẫn, áp dụng, kết thúc và đánh giá.

Jones, quá trình CS gồm 5 giai đoạn: 1. thiết lập chương trình nghị sự; 2. xây dựng CS; 3. quyết định CS; 4.

thực hiện CS; 5. đánh giá CS [95, tr. Năm 1977, Jennings cho rằng quá trình làm CS gồm nhiều bước, bao hàm nhiều quyết định của các nhà làm CS. Năm 1984, Hogwood và Gunn chia quá trình CS ra 9 bước: 1.

tìm hiểu vấn đề và đưa vấn đề vào chương trình nghị sự; 2. lựa chọn vấn đề; 3. xác định mục tiêu và ưu tiên; 6. phân tích các phương án; 7.

thực hiện CS, theo dõi, kiểm tra; 8. đánh giá, tổng kết; 9. sửa đổi, tiếp tục hoặc kết thúc một CS. Năm 1985, Harman xem xét quá trình CS gồm 5 giai đoạn: 1.

xuất hiện vấn đề, xác định vấn đề CS; 2. dự thảo, thông qua CS; 3. thực hiện CS; 4. đánh giá, tổng kết CS; 5.

kết thúc hoặc điều chỉnh CS. [65] Trong nước, có nhiều nghiên cứu liên quan đến quá trình CS. Năm 2007, Vũ Thanh Sơn đề cập một số vấn đề về sự tham gia của người dân vào quy trình CS công [92]. Nhiều nghiên cứu sau đó về phản biện CS, vận động chính, tác động của các nhóm lợi ích đến CS như Nguyễn Thị Vân Hương (2009) với “Những khó khăn, thuận lợi trong phản biện chính sách công ở Việt Nam” [63].

Năm 2014, Nguyễn Hữu Để đề cập một số vấn đề về “Tác động của các nhóm lợi ích đến việc ban hành chính sách” [40]. Đào Trí Úc, Vũ Công Giao, Nguyễn Thị Mơ, Đỗ Phú Hải, Ngô Vương Anh (2015), phân 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tích các vấn đề liên quan đến “Vận động chính sách công - Lý luận và thực tiễn” [122]. Nguyễn Thị Thúy (2015) luận giải “Sự tác động của các tổ chức chính trị - xã hội với chính sách công” [107]. Phạm Tất Thắng (2017), “Tăng cường phản biện xã hội trong xây dựng chính sách ở nước ta” [97].

Một số nghiên cứu khác phân tích sâu về các khâu trong quá trình CS như Vũ Cao Đàm (2011) đề cập về tổ chức thực hiện CS, phân tích CS, chuẩn bị quyết định CS [39]. Lê Như Thanh - Lê Văn Hòa (2016) luận giải về căn cứ, yêu cầu trong hoạch định CS, lựa chọn công cụ thực hiện CS công [95]. Trương Ngọc Nam, Chang Jae Yun, Đỗ Chí Nghĩa, Nguyễn Văn Dũng, Uhm Seung - Yuong, Vũ Thanh Vân, Nguyễn Xuân Phong, Nguyễn Thị Trường Giang (2017) phân tích về “Truyền thông chính sách - Kinh nghiệm Việt Nam và Hàn Quốc”.[75] Các tác giả đã luận giải sâu sắc về quá trình CS, thực trạng, giải pháp về CS, sự tham gia của chủ thể, đối tượng, các nhóm lợi ích… Nhiều nghiên cứu về vận động, phản biện, truyền thông, yêu cầu của CS, các khâu trong quá trình CS… Mặc dù chưa có nghiên cứu riêng cho quá trình CS đối với HSPT DTTS nhưng các nghiên cứu trên làm cơ sở lý luận, thực tiễn vững chắc cho luận án xác định quá trình CS đối với HSPT DTTS. Một số nghiên cứu liên quan đến chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số - Gia đình, vùng cư trú trong quá trình tiếp cận giáo dục Có nhiều nghiên cứu liên quan đến điều kiện kinh tế gia đình, môi trường sống ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận GDPT đối với học sinh DTTS.

Phạm Quang Sáng trong nghiên cứu của mình về các rào cản phát triển giáo dục ở các xã ĐBKK thuộc chương trình 135 đề cập sự bất bình đẳng trong tiếp nhận giáo dục có liên quan đến nhiều yếu tố: 1. Cản trở mang tính kinh tế. Cản trở về mạng lưới trường, phân bổ trường, lớp xa chỗ ở gia đình, sự phát triển chậm các dịch vụ cho những người nghèo, người DTTS. Cản trở về điều kiện trực tiếp liên quan đến cải thiện chất lượng giáo dục, thời gian tiếp cận giáo dục chưa đáp ứng yêu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cản trở từ việc không đảm bảo nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục vùng khó khăn…[90] Các nghiên cứu đã phân tích nguyên nhân ảnh hưởng, đề xuất một số giải pháp tạo điều kiện tiếp cận giáo dục của học sinh vùng khó khăn, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh DTTS, là cơ sở khoa học quan trọng cho luận án. - Ngôn ngữ trong quá trình tiếp cận giáo dục Adama Ouane and Christine Glanz nghiên cứu về đa ngôn ngữ ở Châu Phi. Tác giả đề cập một số vấn đề liên quan đến ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, hiệu quả của giáo dục song ngữ đối với học tập suốt đời, mô hình ngôn ngữ nào tốt ở Châu Phi…[130] Các nghiên cứu liên quan vai trò của ngôn ngữ, phương tiện trong quá trình tiếp cận giáo dục của học sinh DTTS là những nội dung quan trọng mà đề tài kế thừa nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện CS đối với HSPT DTTS. - Thể trạng, thể chất trong quá trình tiếp cận giáo dục Grace Ka, Jennifer S.Thompson đề cập đến các nhóm dân tộc khác nhau có liên quan đến sự khác biệt về kết quả học tập [132].

Các nghiên cứu trong nước mặc dù không trực tiếp về CS hỗ trợ phát triển thể chất đối với HSPT DTTS nhưng là những nghiên cứu về thể trạng, thể chất, dân số liên quan đến giáo dục. Năm 2006, Đặng Quốc Bảo nghiên cứu về chất lượng dân số nhìn từ góc độ giáo dục [8]. Năm 2007, Dương Thị Hoàng Yến nghiên cứu về giáo dục trí tuệ cảm xúc, một nội dung quan trọng và cần thiết trong giáo dục ở trường phổ thông [128]. Năm 2013, tác giả tiếp tục đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá nhân cách học sinh phổ thông theo quan điểm giáo dục toàn diện [129].

Năm 2017, trong Luận án tiến sỹ của mình, Nguyễn Hồng Trường đề cập về CS dinh dưỡng cho học sinh TH ở Việt Nam [116]. Năm 2018, Quỳnh Châm nghiên cứu về các giải pháp, CS mới trong 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công tác giáo dục thể chất, y tế trường học và chăm sóc giáo dục học sinh [16]. Đây là những công trình nghiên cứu có giá trị lý luận, thực tiễn quan trọng mà luận án có thể kế thừa trong quá trình nghiên cứu. - Hỗ trợ dạy tiếng dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc Năm 2018, Teacircleoxford công bố nghiên cứu về “cơ hội” và “cạm bẫy” trong việc dạy tiếng, văn hóa và lịch sử trong các trường của Chính phủ trong “Teaching Ethnic Languages, Cultures and Histories in Government Schools Today: Great Opportunities, Giant Pitfalls?” [148].

Năm 2007, Lô Thị Hương nghiên cứu về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, những vấn đề đặt ra đối với các trường PTDTNT trong giai đoạn hiện nay. Tác giả khuyến nghị một số giải pháp như cần đổi mới, nâng nhận thức về hoạt động giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường PTDTNT. Nhà trường cần chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc phù hợp với đặc điểm của địa phương, phong phú, hấp dẫn. Nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục cùng tham gia hoạt động giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc… [62] Các nghiên cứu đã phân tích, luận giải vai trò, khó khăn, đề xuất giải pháp cho quá trình phát triển toàn diện đối với HSPT DTTS trong nhà trường phổ thông, trường PTDTNT qua hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, dạy tiếng DTTS.

- Hỗ trợ bình đẳng, bình đẳng giới trong tiếp cận giáo dục Năm 1990, Steven S. Goldberg nghiên cứu về đặc tính học sinh thuộc nhóm dễ bị tổn thương (At - Risk student). Ông tiếp cận theo bình diện rộng, công bằng trong giáo dục [136]. Trong nước có nhiều nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới, bình đẳng giới đối với HSPT DTTS.

Năm 2004, Đặng Quốc Bảo công bố kết quả GDI: Một biến thể của HDI đo sự phát triển con người bao quát được trạng thái bình đẳng giới về giáo dục, kinh tế, tuổi thọ [6]. Phạm Văn Dũng trong 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luận án “Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay” xác định thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở vùng DTTS là tạo điều kiện, cơ hội học tập phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, truyền thống, phong tục tập quán, điều kiện KT - XH. Có CS ưu tiên đối với DTTS sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBKK, vùng căn cứ cách mạng. Thực hiện công bằng giáo dục ở các vùng DTTS là tạo cơ hội học tập ngang nhau cho DTTS tham gia vào quá trình giáo dục, tạo điều kiện tốt nhất để đồng bào DTTS bình đẳng trong tiếp cận, tham gia vào quá trình giáo dục.

[37] Các công trình đã nghiên cứu về lý luận, thực trạng bình đẳng, bình đẳng giới trong tiếp cận giáo dục. Đây cũng là cơ sở quan trọng để luận án kế thừa, nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện CS đối với HSPT DTTS trong bối cảnh đổi mới giáo dục. - Hỗ trợ phân luồng, hướng nghiệp Năm 2005, Lê Nguyên Quang đề cập công tác phân luồng, hướng nghiệp, dạy nghề ở trường PTDTNT. Tác giả khuyến nghị cần tổ chức phân luồng, hướng nghiệp hiệu quả cho học sinh sau lớp 10; xây dựng kế hoạch, triển khai dạy nghề cho học sinh; hình thành bộ phận chuyên trách hướng nghiệp, dạy nghề của nhà trường; thực hiện công tác phân luồng, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh theo khung nghề; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, nguyên vật liệu; xây dựng khung kinh phí, pháp lý kết hợp với đơn vị dạy nghề tại địa phương theo hợp đồng đào tạo.

Các nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý luận, thực trạng, đề xuất giải pháp phân luồng, hướng nghiệp trong trường phổ thông, trường PTDTNT. - Phổ cập giáo dục Miki Sugimura nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tiến trình phổ cập giáo dục TH, các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình phổ cập trong trường hợp quốc gia đang phát triển như Malaysia. [133] 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Vân Anh (2007) đề cập về phổ cập giáo dục THCS vùng khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới" đề cập đến những chính sách và chiến lược giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh dân tộc thiểu số. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh chương trình học để phù hợp với nhu cầu và đặc điểm văn hóa của các nhóm dân tộc khác nhau. Bên cạnh đó, nó cũng chỉ ra những thách thức mà học sinh dân tộc thiểu số phải đối mặt trong quá trình tiếp cận giáo dục, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

Để mở rộng hiểu biết của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại trường trung học cơ sở Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, nơi bàn về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ những rào cản trong tiếp cận giáo dục mầm non của trẻ em dân tộc thiểu số tình huống huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những khó khăn mà trẻ em dân tộc thiểu số gặp phải trong việc tiếp cận giáo dục mầm non.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh so sánh chính sách giáo dục đối với các dân tộc thiểu số vùng biên giới tỉnh Lào Cai, Việt Nam và Châu Hồng Hà, Tĩnh Vân Nam, Trung Quốc từ năm 1991 đến nay sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn so sánh về chính sách giáo dục giữa các khu vực khác nhau, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số, giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh và những nỗ lực cải cách trong lĩnh vực này.