Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về xóa đói giảm nghèo luôn là nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tính đến cuối năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm xuống còn khoảng 8,38% đến 8,58%, tuy nhiên tỷ lệ nghèo tại các huyện nghèo vẫn còn ở mức cao với 46,43%. Tại vùng Tây Nguyên, bức tranh giảm nghèo đặt ra nhiều thách thức đặc thù do địa bàn cư trú rộng lớn và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.

Huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk là địa bàn hành chính gồm 15 xã và 2 thị trấn, trong đó có 6 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều chương trình an sinh, tỷ lệ hộ nghèo của huyện trong giai đoạn khảo sát vẫn ở mức 8,08% và hộ cận nghèo chiếm 7,83%. Thực tế cho thấy tốc độ giảm nghèo chưa thực sự đồng đều, tình trạng phân hóa giàu nghèo gia tăng và nguy cơ tái nghèo vẫn luôn tiềm ẩn. Vấn đề cốt lõi xuất phát từ những hạn chế trong năng lực điều hành quản lý, quy trình tổ chức thực thi chính sách ở cấp cơ sở còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến việc nhận diện sai hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng.

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá toàn diện quá trình tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Cư M’gar giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% một cách bền vững. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách địa phương tối ưu hóa nguồn lực tài chính, chuẩn hóa quy trình triển khai và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 173.000 nhân khẩu trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với khung lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều. Chu trình chính sách bao gồm các giai đoạn kế tiếp: hoạch định, thực thi, duy trì, điều chỉnh và đánh giá tổng kết. Trong đó, khâu tổ chức thực thi giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các mục tiêu quản lý nhà nước thành kết quả thực tế tại cộng đồng.

Bên cạnh đó, khung phân tích nghèo đa chiều theo tinh thần Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng để thay thế cách tiếp cận đơn chiều thuần túy dựa trên thu nhập trước đây (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg với mức chuẩn 400.000 đồng/người/tháng ở nông thôn). Khung tiếp cận mới đo lường mức độ thiếu hụt dựa trên 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) cùng 10 chỉ số đo lường thành phần. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng cá nhân hoặc hộ gia đình không bảo đảm được các nhu cầu tối thiểu về dinh dưỡng và sinh hoạt (dưới 1,25 USD/ngày theo chuẩn quốc tế).
  • Nghèo tương đối: Sự chênh lệch mức sống của nhóm dân cư so với mức sống trung bình của cộng đồng sở tại.
  • Giảm nghèo bền vững: Việc tạo điều kiện để người nghèo tự vươn lên tiếp cận toàn diện các nguồn lực sản xuất, việc làm và an sinh xã hội, hạn chế tối đa nguy cơ tái nghèo khi gặp biến cố kinh tế - môi trường.
  • Chính sách công giảm nghèo: Hệ thống các can thiệp có chủ đích của Nhà nước tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến người nghèo, hộ nghèo và địa bàn đặc biệt khó khăn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2015 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cư M’gar, UBND tỉnh Đắk Lắk cùng hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra thực địa trên cỡ mẫu 250 hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại 6 xã khó khăn trọng điểm (như Ea Kiết, Ea Tul, Cuôr Dăng). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (chủ yếu là người Ê Đê) và các nhóm dân cư khác.

Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 30 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo từ cấp huyện đến cấp thôn, buôn. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa nguồn lực ngân sách đầu tư với mức độ chuyển biến của các chỉ số an sinh, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quy trình quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận bốn phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản đã đạt tỷ lệ bao phủ rất cao. Trong lĩnh vực y tế, 100% người thuộc hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, người thuộc hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% mệnh giá thẻ. Công tác khám chữa bệnh cho người nghèo được duy trì thường xuyên tại Trung tâm Y tế huyện và các trạm y tế xã.

Thứ hai, kết quả giảm nghèo có sự chuyển biến về số lượng nhưng thiếu tính bền vững giữa các khu vực. Trong giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm bình quân khoảng 1,5% đến 2,0% mỗi năm. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa vùng trung tâm và vùng sâu rất lớn: trên 70% tổng số hộ nghèo của huyện tập trung tại 6 xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tỷ lệ tái nghèo hằng năm tại các khu vực này vẫn dao động ở mức 12% đến 15%.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất chưa phát huy tối đa tiềm năng đất đai. Toàn huyện có trên 50.537 ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu (chiếm 70,5% diện tích tự nhiên), đất trồng lúa đạt 452,5 ha (chiếm 3,42%). Tuy nhiên, nhiều hộ nghèo thiếu vốn đối ứng, thiếu kỹ thuật chăm sóc cây trồng và đối mặt với tình trạng thiếu nước tưới cục bộ vào mùa khô, khiến năng suất thu hoạch thấp hơn 20% đến 30% so với mức trung bình toàn huyện.

Thứ tư, khâu tổ chức thực hiện và bình xét hộ nghèo còn bộc lộ sai sót. Do năng lực của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế và công tác kiểm tra, giám sát chưa sát sao, việc lập danh sách thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ nhà ở tại một số buôn làng chưa phản ánh đúng thực tế, tạo tâm lý so bì trong cộng đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về phía cơ quan quản lý, việc phân công phối hợp liên ngành giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc và Ngân hàng Chính sách Xã hội đôi lúc còn rời rạc. Về phía đối tượng thụ hưởng, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận người dân.

Khi so sánh với bài học thành công từ huyện Đức Trọng (tỉnh Lâm Đồng) – nơi tập trung đầu tư dứt điểm 15 đến 30 triệu đồng/hộ nghèo với tổng kinh phí 187 tỷ đồng để đưa tỷ lệ nghèo vùng dân tộc thiểu số từ 10% xuống 6,7%, hay mô hình huyện Cẩm Giang (tỉnh Hải Dương) huy động trên 23,2 tỷ đồng hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế giúp 1.459 hộ thoát nghèo – có thể thấy huyện Cư M’gar còn thiếu các giải pháp đầu tư mang tính đột phá và tập trung.

Để nâng cao trực quan khoa học, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa qua bảng ma trận đánh giá 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều và biểu đồ cột kép so sánh tương quan tỷ lệ giảm nghèo giữa các xã có điều kiện thuận lợi với 6 xã đặc biệt khó khăn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị triển khai nhằm tăng cường hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Cư M’gar:

  1. Chuẩn hóa quy trình điều tra, rà soát và số hóa cơ sở dữ liệu hộ nghèo: Ủy ban nhân dân huyện Cư M’gar chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với UBND các xã thiết lập quy trình bình xét công khai, minh bạch theo bộ công cụ đo lường nghèo đa chiều. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ sai sót trong xác định đối tượng thụ hưởng xuống dưới 2% trong giai đoạn 2017 - 2018.

  2. Tái cơ cấu nguồn vốn tín dụng chính sách gắn với chuỗi giá trị cây công nghiệp: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp với Trạm Khuyến nông nâng hạn mức vay vốn sản xuất ưu đãi lên mức 50 triệu đồng/hộ nghèo, lồng ghép các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh cà phê và hồ tiêu trên diện tích hơn 50.537 ha của huyện. Lộ trình thực hiện định kỳ hằng quý từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm tăng thu nhập bình quân của hộ nghèo thêm 15% đến 20%.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở: Phòng Nội vụ huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chính sách công và kỹ năng công tác xã hội cho 100% cán bộ phụ trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, buôn trong giai đoạn 2017 - 2019, gắn kết quả giảm nghèo bền vững vào tiêu chí đánh giá thi đua hằng năm.

  4. Đổi mới công tác tuyên truyền, khơi dậy ý chí tự lực thoát nghèo: Ban Tuyên giáo Huyện ủy phối hợp với Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện và Phòng Dân tộc triển khai các chương trình truyền thông song ngữ (tiếng Việt và tiếng Ê Đê), phổ biến các mô hình làm kinh tế giỏi; bảo đảm 95% hộ dân tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận đầy đủ thông tin chính sách trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và học thuật cao, là tài liệu hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Cung cấp khung hướng dẫn thực thi quy trình chính sách, phương pháp kiểm tra, đôn đốc và giải pháp phân bổ ngân sách giảm nghèo đúng trọng tâm, tránh thất thoát nguồn lực.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng về quản lý an sinh xã hội tại địa bàn đa dân tộc thuộc vùng Tây Nguyên.
  • Chuyên viên các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể địa phương: Ứng dụng các đề xuất về truyền thông và vận động quần chúng để xây dựng các phong trào giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, xóa đói giảm nghèo bền vững.
  • Chuyên gia tư vấn và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng: Tham khảo bức tranh thực tế về 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế phù hợp với đặc thù văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là hạn chế lớn nhất trong khâu thực thi chính sách giảm nghèo tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2011 - 2015? Hạn chế lớn nhất là công tác điều tra, rà soát và xác định đối tượng thụ hưởng ở cấp cơ sở đôi lúc còn thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng hỗ trợ dàn trải. Việc phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ khiến nguồn lực đầu tư chưa gắn kết sâu với chuyển giao kỹ thuật sản xuất.

Việc chuyển đổi sang phương pháp đo lường nghèo đa chiều tác động như thế nào đến công tác quản lý tại địa phương? Phương pháp nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg giúp huyện nhận diện chính xác sự thiếu hụt của người dân ở 5 dịch vụ xã hội cơ bản thay vì chỉ nhìn vào mức thu nhập dưới 400.000 đồng/tháng. Điều này giúp định hình các gói hỗ trợ nhà ở, y tế và nước sạch sát với nhu cầu thực tế.

Chính sách bảo hiểm y tế đã mang lại kết quả cụ thể nào cho người nghèo tại huyện Cư M’gar? Chính sách bảo hiểm y tế đã bao phủ 100% hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại 6 xã khó khăn, đồng thời hỗ trợ 70% chi phí mua thẻ cho hộ cận nghèo. Nhờ đó, hàng chục nghìn lượt người có hoàn cảnh khó khăn đã được tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh công lập.

Huyện Cư M’gar có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ các địa phương như Đức Trọng (Lâm Đồng)? Huyện cần học tập mô hình tập trung nguồn lực đầu tư có trọng điểm thay vì dàn trải, nâng mức hỗ trợ trực tiếp lên mức 15 đến 30 triệu đồng/hộ cho các buôn làng đặc biệt khó khăn, đồng thời áp dụng cơ chế thưởng khuyến khích cho các hộ đăng ký thoát nghèo bền vững.

Vì sao nâng cao năng lực cán bộ cơ sở lại là giải pháp mang tính quyết định? Cán bộ cấp xã, thôn, buôn là lực lượng trực tiếp hướng dẫn, bình xét và triển khai các gói an sinh đến từng người dân. Năng lực cán bộ vững vàng giúp loại bỏ sai sót định danh, nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn vốn và truyền tải chính xác chủ trương của Nhà nước đến đồng bào.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều trong bối cảnh phát triển bền vững.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng giảm nghèo tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ nguyên nhân của tỷ lệ nghèo 8,08% và các điểm nghẽn trong quản lý hành chính cấp cơ sở.
  • Khẳng định vai trò then chốt của việc kết hợp các nguồn lực tín dụng ưu đãi với lợi thế 70,5% diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm của huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa dữ liệu, tái cấu trúc vốn, đào tạo cán bộ và đổi mới tuyên truyền với lộ trình thực hiện đến năm 2020.
  • Đóng góp cơ sở thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị công và thúc đẩy mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống dưới 5%.

Để tìm hiểu chi tiết các bảng số liệu thống kê, mô hình phân tích chính sách và hệ thống giải pháp hoàn chỉnh, quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Nguyễn Kim Khánh tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia.