BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/……… . HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG QUỐC BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………. HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG QUỐC BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN HÕA HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, dựa trên sự khảo sát trực tiếp và tổng hợp của bản thân và các nguồn tài liệu tin cậy, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được các cơ quan cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, tháng 11 năm 2020 Học viên Hoàng Quốc Bảo LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trước hết tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Hành chính Quốc gia lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, giảng dạy, chỉ bảo tận tình, chu đáo của các thầy cô, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn, đề tài: “Thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Lê Văn Hòa đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong thời gian qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa sau Đại học, các Khoa, Phòng chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn. Không thể không nhắc tới sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Giám đốc và các đồng nghiệp Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm, các ban, ngành, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, các bạn trong lớp trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2020 Học viên Hoàng Quốc Bảo MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU.1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG. Chính sách đối với người có công với cách mạng. Khái niệm về người có công với cách mạng. Khái niệm chính sách đối với người có công. Nội dung chính sách đối với người có công với cách mạng. Thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. Khái niệm thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng. Vai trò của thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng 13 1. Chủ thể thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.Quy trình thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng 17 1. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. Kinh nghiệm thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng ở một số địa phương và bài học cho huyện Gia Lâm. Kinh nghiệm thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bài học kinh nghiệm cho huyện Gia Lâm.28 Tiểu kết chương 1. 30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội và thực trạng người có công với cách mạng trên địa bàn huyện. Đặc điểm tự nhiên. Tình hình về kinh tế. Tình hình về xã hội. Thực trạng về người có công với cách mạng. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tình hình triển khai thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. Kết quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. Đánh giá chung về thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Gia Lâm. Những mặt đạt được. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế.55 Tiểu kết chương 2. 57 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Giải pháp để tăng cường thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cán bộ làm công tác Lao động – Thương binh & Xã hội. Đổi mới, phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng, phát hiện kịp thời những sai sót và không để xảy ra những trường hợp tiêu cực trong việc thực hiện chính sách 69 3. Một số kiến nghị.70 Tiểu kết chương 3. 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG Bảng 2. Số lượng người có công trên địa bàn huyện Gia Lâm tính đến 31/12/2019. Số lượng người có công và thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, tính đến 31/12/2019. Bảng tổng hợp chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo từ năm 2015 đến 2019. Bảng tổng hợp xây mới, sửa chữa nhà ở cho người có công từ năm 2015 đến năm 2019. Số liệu cấp thẻ BHYT cho các đối tượng người có công. Bảng tổng hợp kết quả điều dưỡng phục hồi sức khoẻ cho người có công từ năm 2015 đến năm 2019. Kết quả thực hiện chính sách người có công. Mức độ hài lòng công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách đối với người có công. Mức độ hài lòng về việc thực hiện chính sách đối với người có công. Tính cấp thiết của đề tài Trong suốt 72 năm qua, ưu đãi và chăm sóc người có công luôn là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta. Hệ thống pháp luật, chính sách ưu đãi người có công từng bước được hoàn thiện và được thực hiện đồng bộ; góp phần với bớt những khó khăn, vất vả của người có công; bảo đảm cho người có công có mức sống trung bình của xã hội. Bước vào thời kỳ đổi mới, chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, vấn đề ưu đãi người và gia đình có công với cách mạng đã trở thành nguyên tắc Hiến định và được ghi nhận trang trọng trong Hiến pháp. Nguyên tắc này đã được thể chế trong Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (gọi tắt là Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng) do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 10-9-1994, và được qui định cụ thể tại Nghị định số 28/CP ngày 29-4-1995 của Chính phủ. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc pháp luật hóa chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Số người hưởng chính sách ưu đãi được mở rộng (đã có khoảng 9 triệu người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi, trong đã có trên 1,4 triệu người hưởng trợ cấp hàng tháng), các nội dung ưu đãi người có công với cách mạng được luật pháp hoá, trở thành một hệ thống chính sách bao gồm nhiều mặt của đời sống (trợ cấp, phụ cấp, chăm sóc sức khỏe, cải thiện nhà ở, ưu đãi về giáo dục-đào tạo, về việc làm, ruộng đất, tín dụng, thuế. Đến ngày 29-06-2005, sau 10 năm thực hiện, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 thay thế Pháp lệnh năm 1994, trong đó đã mở rộng đối tượng, bổ sung người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trở thành một trong 12 diện đối tượng người có công với cách mạng. Năm 2012, để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc 1 phát sinh, đảm bảo chính sách phù hợp với thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13). Trong đó, điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận người có công đã từng bước được hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tính khách quan, công bằng xã hội, phù hợp với tiến trình cải cách hành chính, hài hoà với hệ thống pháp luật Việt Nam. Mỗi diện đối tượng có điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận cụ thể. Điều kiện xác nhận và chế độ ưu đãi được mở rộng hơn, bảo đảm kịp thời và đúng đối tượng. Thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý nhà nước về ưu đãi xã hội đã được qui định rõ ràng, cụ thể hơn. Hiện tại, vẫn còn tồn đọng một số hồ sơ đề nghị xác nhận người có công với cách mạng. Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp, bởi lẽ việc xác minh, xác nhận gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có sự nỗ lực và những giải pháp đột phá của các cơ quan quản lý trong việc giải quyết. Gia Lâm - vùng đất địa linh nhân kiệt, nằm ở cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, nơi giao thoa của dòng văn hoá Thăng Long và Kinh Bắc. Nhân dân Gia Lâm giàu truyền thống yêu nước và cách mạng với nhiều đức tính tốt đẹp: cần cù, chịu khó, anh hùng, thông minh, sáng tạo.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, việc thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng giữ vai trò quan trọng trong việc tri ân và chăm sóc những người đã hy sinh, đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Tính đến ngày 31/12/2019, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội quản lý hơn 31.000 người có công với cách mạng, trong đó có 4.417 liệt sĩ và 134 bà mẹ Việt Nam anh hùng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại huyện Gia Lâm trong giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Nghiên cứu tập trung trên địa bàn 22 xã, thị trấn của huyện Gia Lâm, với phạm vi thời gian cụ thể nhằm phản ánh chính xác tình hình thực tế. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc góp phần ổn định chính trị xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người có công, đồng thời làm rõ các chỉ số như tỷ lệ người có công được hưởng trợ cấp hàng tháng, mức độ hài lòng về công tác tuyên truyền và thực hiện chính sách. Qua đó, luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách ưu đãi người có công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội và đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. Hai lý thuyết chính được áp dụng gồm: lý thuyết về chính sách công và lý thuyết thực thi chính sách. Mô hình nghiên cứu tập trung vào quy trình thực thi chính sách gồm 5 bước: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: người có công với cách mạng, chính sách ưu đãi người có công, thực thi chính sách, và các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách như tỷ lệ hưởng trợ cấp, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ nhà ở, và ưu tiên giáo dục - đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm, các báo cáo thống kê, văn bản pháp luật liên quan và khảo sát xã hội học. Phương pháp điều tra xã hội học sử dụng bảng hỏi với cỡ mẫu 130 phiếu phát ra, thu về 129 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 99,23%), khảo sát trực tiếp tại bộ phận một cửa huyện Gia Lâm trong 3 tháng đầu năm 2020. Phương pháp chọn mẫu là chọn ngẫu nhiên các công dân đang hưởng chính sách người có công nhằm đảm bảo tính đại diện. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp trung bình cộng để đánh giá mức độ hài lòng và hiệu quả thực hiện chính sách. Ngoài ra, phương pháp so sánh được áp dụng để đối chiếu kết quả thực hiện chính sách qua các năm, đồng thời sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2015 đến 2019, tập trung phân tích các chính sách và kết quả thực hiện trên địa bàn huyện Gia Lâm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ người có công được hưởng trợ cấp hàng tháng đạt khoảng 95%, với tổng số tiền trợ cấp hàng tháng tăng trung bình 8% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2019. Điều này cho thấy chính sách trợ cấp được thực hiện tương đối đầy đủ và kịp thời trên địa bàn huyện.
-
Tỷ lệ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có công đạt 98%, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho đối tượng chính sách. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 2% chưa được cấp thẻ do hồ sơ tồn đọng hoặc chưa hoàn thiện thủ tục.
-
Hỗ trợ cải thiện nhà ở cho người có công đạt hơn 1.200 trường hợp trong giai đoạn 2015-2019, với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 15 tỷ đồng. Mức độ hài lòng về chính sách nhà ở đạt trung bình 4,2/5 điểm theo khảo sát xã hội học.
-
Ưu tiên trong giáo dục và đào tạo được thực hiện cho khoảng 500 người có công và thân nhân, với các chính sách hỗ trợ học phí và tạo việc làm. Tỷ lệ hài lòng về công tác tuyên truyền chính sách đạt 85%, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế về việc phổ biến chưa sâu rộng và thường xuyên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những kết quả tích cực trên là do sự chỉ đạo quyết liệt của UBND huyện Gia Lâm, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn và sự đồng thuận của cộng đồng. So với một số địa phương khác như quận Ba Đình, huyện Gia Lâm đã học hỏi và áp dụng các mô hình xã hội hóa chăm sóc người có công, góp phần nâng cao mức sống hộ gia đình chính sách. Tuy nhiên, hạn chế về công tác tuyên truyền và quản lý hồ sơ tồn đọng vẫn là thách thức lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ hưởng trợ cấp hàng tháng qua các năm, biểu đồ tròn về tỷ lệ cấp thẻ bảo hiểm y tế, và bảng tổng hợp số lượng hỗ trợ nhà ở, giúp minh họa rõ nét hơn về tiến trình thực hiện chính sách. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của năng lực cán bộ và sự phối hợp liên ngành trong việc nâng cao hiệu quả thực thi chính sách ưu đãi người có công.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải cách thủ tục hành chính nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tăng tỷ lệ xử lý hồ sơ tồn đọng trong vòng 12 tháng tới, do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chủ trì thực hiện.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ làm công tác chính sách thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, hoàn thành trong 6 tháng, do Học viện Hành chính Quốc gia phối hợp với UBND huyện tổ chức.
-
Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bằng cách sử dụng đa dạng các hình thức truyền thông, tăng cường tuyên truyền trực tiếp và qua phương tiện truyền thông đại chúng, nhằm nâng tỷ lệ hài lòng về tuyên truyền lên trên 90% trong năm 2022, do Ban Tuyên giáo huyện và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện.
-
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách nhằm phát hiện kịp thời sai sót, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đảm bảo tính công bằng và minh bạch, thực hiện định kỳ hàng quý, do UBND huyện phối hợp với Thanh tra Thành phố Hà Nội.
-
Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc hỗ trợ, chăm sóc người có công, đồng thời khuyến khích xã hội hóa các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhằm mở rộng nguồn lực chăm sóc người có công trong vòng 2 năm tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội tại các cấp tỉnh, huyện, xã, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi chính sách ưu đãi người có công.
-
Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành quản lý công và chính sách xã hội, sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về chính sách ưu đãi người có công.
-
Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể địa phương, nhằm hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm trong việc phối hợp thực hiện chính sách, từ đó phát huy hiệu quả công tác chăm sóc người có công.
-
Người có công với cách mạng và thân nhân, giúp họ nắm bắt đầy đủ quyền lợi, chính sách được hưởng, đồng thời nâng cao ý thức tham gia giám sát và phản hồi về việc thực hiện chính sách tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm những nội dung gì?
Chính sách bao gồm trợ cấp hàng tháng, phụ cấp, bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ nhà ở, ưu tiên giáo dục và tạo việc làm. Ví dụ, người có công được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định. -
Tỷ lệ người có công được hưởng trợ cấp hàng tháng tại huyện Gia Lâm là bao nhiêu?
Khoảng 95% người có công được hưởng trợ cấp hàng tháng, thể hiện sự thực hiện chính sách tương đối đầy đủ và kịp thời trên địa bàn. -
Những khó khăn chính trong việc thực hiện chính sách người có công tại Gia Lâm là gì?
Khó khăn gồm công tác tuyên truyền chưa sâu rộng, hồ sơ tồn đọng chưa được giải quyết kịp thời, và năng lực cán bộ làm công tác chính sách còn hạn chế. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách người có công?
Cần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới công tác tuyên truyền, tăng cường kiểm tra giám sát và phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội. -
Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chính sách người có công là gì?
Các tổ chức này phối hợp chăm sóc, hỗ trợ người có công, vận động xã hội hóa nguồn lực và giám sát việc thực hiện chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong thực thi chính sách.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2015-2019.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hưởng trợ cấp, cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ nhà ở đạt mức cao, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế về công tác tuyên truyền và xử lý hồ sơ tồn đọng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể như cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới tuyên truyền và tăng cường kiểm tra giám sát nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.
- Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác chăm sóc người có công.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 1-2 năm tới và tiếp tục theo dõi, đánh giá để điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn.
Quý độc giả và các cơ quan quản lý được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công tác ưu đãi người có công, góp phần xây dựng xã hội công bằng, nhân văn và phát triển bền vững.