Chính Sách Đối Ngoại Của Liên Bang Nga Dưới Thời Tổng Thống V. Putin (2012-2016)

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh chính sách đối ngoại của liên bang nga dưới thời tổng thống v putin giai đoạn 2012 2016, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

111
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NGA GIAI ĐOẠN 2012-2016

1.1. Tình hình thế giới

1.1.1. Những biến động trên thế giới

1.1.2. Cuộc khủng hoảng Ukraine

1.2. Tình hình nội bộ nước Nga

1.2.1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

1.2.2. Tình hình đối ngoại

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NGA GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1. Nội dung chính sách đối ngoại của Nga giai đoạn 2012-2016

2.2. Thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Nga giai đoạn 2012-2016

2.3. Chính sách của Nga đối với các nước CIS

2.4. Chính sách của Nga đối với EU và Mỹ

2.5. Chính sách của Nga đối với các đối tác châu Á

2.6. Chính sách của Nga đối với khu vực Trung Đông-Bắc Phi và Mỹ Latin

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NGA GIAI ĐOẠN 2012-2016 VÀ MỘT SỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆT NAM

3.1. Những thành tựu và hạn chế

3.2. Một số nguyên nhân của thành tựu và hạn chế

3.2.1. Nguyên nhân thành tựu

3.2.2. Nguyên nhân hạn chế

3.3. Một số tác động tới Việt Nam

3.4. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính Sách Đối Ngoại Của Nga Dưới Thời Tổng Thống Putin 2012 2016

Chính sách đối ngoại của Nga dưới thời Tổng thống V. Putin giai đoạn 2012-2016 đã phản ánh sự thay đổi mạnh mẽ trong bối cảnh quốc tế. Sau khi trở lại cương vị Tổng thống, Putin đã điều chỉnh chính sách nhằm khôi phục vị thế của Nga trên trường quốc tế. Sự kiện Crimea và cuộc can thiệp quân sự tại Syria là những ví dụ điển hình cho chiến lược này. Chính sách này không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn khẳng định quyền lực của Nga trong các vấn đề toàn cầu.

1.1. Tình hình chính trị và kinh tế toàn cầu tác động đến Nga

Giai đoạn 2012-2016 chứng kiến nhiều biến động trong chính trị và kinh tế toàn cầu. Sự phục hồi chậm chạp của nền kinh tế thế giới và khủng hoảng nợ công ở châu Âu đã tạo ra những thách thức lớn cho Nga. Những yếu tố này đã ảnh hưởng đến cách thức mà Nga điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình.

1.2. Định hình lại vị thế của Nga trên trường quốc tế

Dưới sự lãnh đạo của Putin, Nga đã tìm cách khôi phục vị thế cường quốc thông qua các hành động quyết đoán. Việc tham gia vào các cuộc khủng hoảng quốc tế như Syria và Ukraine đã giúp Nga khẳng định vai trò của mình trong các vấn đề toàn cầu.

II. Những Thách Thức Trong Chính Sách Đối Ngoại Của Nga 2012 2016

Chính sách đối ngoại của Nga không chỉ gặp phải những thách thức từ bên ngoài mà còn từ chính nội bộ. Sự gia tăng căng thẳng với phương Tây, đặc biệt là sau sự kiện Crimea, đã dẫn đến các biện pháp trừng phạt kinh tế từ EU và Mỹ. Điều này đã tạo ra áp lực lớn lên nền kinh tế Nga và ảnh hưởng đến các mối quan hệ quốc tế.

2.1. Căng thẳng với phương Tây và các biện pháp trừng phạt

Sau sự kiện Crimea, Nga đã phải đối mặt với hàng loạt biện pháp trừng phạt từ phương Tây. Những biện pháp này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn làm suy yếu vị thế của Nga trong các cuộc đàm phán quốc tế.

2.2. Tình hình nội bộ và tác động đến chính sách đối ngoại

Tình hình chính trị và kinh tế nội bộ cũng đã ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chính sách đối ngoại của Nga. Các vấn đề như tham nhũng, bất ổn xã hội đã làm giảm hiệu quả của các chiến lược đối ngoại.

III. Phương Pháp Thực Hiện Chính Sách Đối Ngoại Của Nga 2012 2016

Nga đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện chính sách đối ngoại của mình. Từ việc sử dụng sức mạnh quân sự đến các biện pháp ngoại giao, Nga đã tìm cách khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Các chiến lược này không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn để tạo ra ảnh hưởng trong khu vực.

3.1. Sử dụng sức mạnh quân sự trong chính sách đối ngoại

Chiến dịch quân sự tại Syria và sự can thiệp vào Ukraine là những ví dụ điển hình cho việc Nga sử dụng sức mạnh quân sự để đạt được mục tiêu chính trị. Những hành động này đã giúp Nga khẳng định quyền lực và ảnh hưởng trong khu vực.

3.2. Đẩy mạnh ngoại giao và hợp tác quốc tế

Ngoài sức mạnh quân sự, Nga cũng đã chú trọng đến việc xây dựng các mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác. Việc tham gia vào các tổ chức quốc tế và ký kết các hiệp định hợp tác đã giúp Nga mở rộng ảnh hưởng của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Đối Ngoại Nga 2012 2016

Chính sách đối ngoại của Nga đã có những ứng dụng thực tiễn rõ rệt trong quan hệ với các quốc gia khác. Sự kiện Crimea và cuộc chiến ở Syria đã tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức mà các quốc gia khác nhìn nhận về Nga. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế mà còn tác động đến các vấn đề an ninh toàn cầu.

4.1. Tác động đến quan hệ Nga Mỹ

Quan hệ giữa Nga và Mỹ đã trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết sau sự kiện Crimea. Những xung đột này đã làm thay đổi cách thức mà hai quốc gia tương tác với nhau trên trường quốc tế.

4.2. Ảnh hưởng đến các quốc gia châu Âu

Chính sách đối ngoại của Nga cũng đã tác động đến các quốc gia châu Âu, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng di cư và an ninh. Các quốc gia châu Âu đã phải điều chỉnh chính sách của mình để đối phó với những thách thức từ Nga.

V. Kết Luận Về Chính Sách Đối Ngoại Của Nga Dưới Thời Tổng Thống Putin

Chính sách đối ngoại của Nga dưới thời Tổng thống V. Putin giai đoạn 2012-2016 đã phản ánh sự thay đổi mạnh mẽ trong bối cảnh quốc tế. Những thách thức và cơ hội đã định hình lại cách thức mà Nga tương tác với các quốc gia khác. Tương lai của chính sách này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình nội bộ và bối cảnh quốc tế.

5.1. Tương lai của chính sách đối ngoại Nga

Dự báo về tương lai của chính sách đối ngoại Nga sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi trong bối cảnh quốc tế và nội bộ. Nga cần phải điều chỉnh chiến lược để thích ứng với những thách thức mới.

5.2. Tác động đến quan hệ quốc tế trong tương lai

Chính sách đối ngoại của Nga sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh các cường quốc đang cạnh tranh ảnh hưởng. Việc duy trì ổn định và hợp tác sẽ là thách thức lớn cho Nga trong tương lai.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những nhân tố tác động tới chính sách đối ngoại của Nga giai đoạn 2012-2016. Chƣơng này phân tích về tình hình thế giới và trong nƣớc tác động tới việc hình thành và triển khai chính sách đối ngoại của Nga. Chƣơng 2: Nội dung và thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Nga giai đoạn 2012-2016. Chƣơng này trình bày về quan điểm, mục tiêu và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Nga với một số đối tác chính gồm CIS, EU và Mỹ, Trung Quốc và các đối tác châu Á khác, khu vực Trung Đông-Bắc Phi và Mỹ Latin.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 3: Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối ngoại của Nga giai đoạn 2012-2016 và một số tác động tới Việt Nam. Chƣơng này phân tích về những kết quả, thành tựu cũng nhƣ hạn chế trong chính sách đối ngoại của Nga, tìm hiểu nguyên nhân, nhân tố tác động tới các kết quả đó. Đồng thời, đƣa ra nhận định về một số tác động đối với Việt Nam. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NGA GIAI ĐOẠN 2012-2016 1.

Tình hình thế giới 1. Những biến động trên thế giới Tháng 3/2012, Tổng thống Nga V. Putin tiếp tục trở thành ngƣời lãnh đạo đất nƣớc Liên bang Nga trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực có những biến động phức tạp với những bƣớc chuyển nhanh và mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, tác động tới hầu hết các quốc gia. Những thay đổi này là tác nhân quan trọng định hình cục diện toàn cầu trong năm 2012 và những năm tiếp theo.

Những thay đổi này diễn ra ở các khu vực và trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Một là, kinh tế thế giới có dấu hiệu ổn định hơn, nhƣng phục hồi chậm và tiềm ẩn một số nguy cơ dẫn tới suy thoái kép. Kể từ năm 2011, nền kinh tế toàn cầu bắt đầu thoát khỏi cuộc suy thoái, bƣớc vào giai đoạn phục hồi và tăng trƣởng, nhƣng không đồng đều, mong manh, chứa đựng nhiều rủi ro. Một số nƣớc khu vực EU gặp phải những khó khăn tài chính và chính trị, gây ra “cơn bão” khủng hoảng nợ công, ngƣời dân liên tục xuống đƣờng biểu tình phản đối chính sách “thắt lƣng buộc bụng”, làm nảy sinh những bất ổn xã hội tại nhiều quốc gia, thậm chí chính phủ một số nƣớc nhƣ Hy Lạp, Italy, Đan Mạch bị thay thế.

Vấn đề khủng hoảng nợ công trầm trọng ở châu Âu có nguy cơ đẩy nền kinh tế thế giới vào một cuộc suy thoái kép, tác động sâu sắc đến nền kinh tế các nƣớc lớn nhƣ Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản. Những căng thẳng về thƣơng mại, chống bán phá giá, tỷ giá tiền tệ… diễn ra ngày càng gay gắt và quyết liệt, trong bối cảnh các nƣớc có xu hƣớng triển khai các chính sách đối ngoại theo hƣớng đạt đƣợc tối đa các lợi ích kinh tế quan trọng. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hai là, cục diện thế giới tiếp tục có những thay đổi sâu sắc. Bên cạnh vị trí siêu cƣờng của Mỹ với sức mạnh vƣợt trội về kinh tế, quân sự và khoa học công nghệ, sự trỗi dậy và vƣơn lên của các nƣớc lớn khác nhƣ Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Ấn Độ, Brazil… ngày càng chứng tỏ vai trò, vị thế trên bàn cờ chính trị không chỉ tầm khu vực mà cả trên phạm vi toàn cầu [56].

Xu hƣớng đa cực hóa, đa dạng hóa trong quan hệ quốc tế phát triển; quan hệ giữa các nƣớc lớn ngày càng đan xen và ảnh hƣởng lẫn nhau trong khuôn khổ vừa hợp tác, vừa đấu tranh, vừa kiềm chế lẫn nhau; hợp tác nhƣng không dẫn tới liên minh mới, đấu tranh, nhƣng tránh đối đầu quân sự trực tiếp [19, tr. Trong đó, xu thế đa cực định hình rõ nét hơn và yếu tố cạnh tranh có xu hƣớng gia tăng. Các nƣớc lớn vừa kiềm chế nhau, vừa lợi dụng lẫn nhau, vừa va chạm vừa điều chỉnh vì lợi ích quốc gia, nhất là về phạm vi ảnh hƣởng kinh tế - thƣơng mại, những vấn đề lợi ích chiến lƣợc sống còn, nhƣ không gian tự do hành động, khu vực ảnh hƣởng, tài nguyên năng lƣợng, thƣơng mại… Những điều này dẫn tới sự điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hƣớng chủ động, linh hoạt, thực dụng ở các nƣớc, trong đó có Nga. Ba là, trong năm 2012, không chỉ có sự thay đổi lãnh đạo ở Nga với việc Tổng thống V.

Putin lên nắm quyền, mà ở Mỹ Tổng thống B.Obama tái cử nhiệm kỳ 2, tại Trung Quốc, nhà lãnh đạo Tập Cận Bình trở thành Tổng Bí thƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Trung Quốc, là lãnh đạo cấp cao nhất với quyết tâm chấn hƣng dân tộc Trung Hoa, cũng nhƣ các nƣớc lớn khác điều chỉnh và đẩy mạnh triển khai chiến lƣợc theo hƣớng chi phối quan hệ quốc tế và cạnh tranh ảnh hƣởng toàn cầu. Mỹ tiếp tục điều chỉnh chiến lƣợc nhằm duy trì ảnh hƣởng và đảm bảo lợi ích tại các khu vực trọng điểm, thực hiện chính sách can dự toàn cầu nhằm duy trì vị thế, vai trò lãnh đạo thế giới, thu hẹp không gian chiến lƣợc của các nƣớc lớn khác; tiếp tục coi châu Âu là “đối tác cốt yếu”, triển khai các hệ thống phòng thủ tên lửa ở châu Âu nhằm hạn chế khả năng răn đe của Nga, thể hiện rõ bản chấ t của khẩ u hiê ̣u 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “cài đă ̣t la ̣i” quan hê ̣ Mỹ - Nga do Tổng thống Mỹ B.Obama khởi xƣớng. Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt; đẩy mạnh triển khai trên tất cả các hƣớng nhằm tăng cƣờng và mở rộng ảnh hƣởng quốc tế; tăng cƣờng quan hệ với các nƣớc lớn khác, đặc biệt là các nƣớc trong khối BRICS (Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi); khẳng định phát triển quan hệ hợp tác chiến lƣợc Trung - Nga là ƣu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại. Nhật Bản thúc đẩy quan hệ đồng minh và cải thiện quan hệ với các nƣớc lớn, đẩy mạnh triển khai chính sách đối ngoại nhằm trở thành cƣờng quốc có tiếng nói quan trọng trên trƣờng quốc tế, thực hiện mục tiêu trở thành cƣờng quốc toàn diện, thúc đẩy quan hệ hợp tác nhiều mặt với Nga; tăng cƣờng quan hệ đối tác với các nƣớc Đông Nam Á, chủ động can dự vào các vấn đề quốc tế nhằm thể hiện vai trò “cƣờng quốc bình thƣờng”.

Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, năng động, quyết đoán, thực dụng, tự chủ và cân bằng, để đạt mục tiêu trở thành cƣờng quốc khu vực và thế giới, thực hiện đẩy mạnh quan hệ với Nga; tích cực tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế, khu vực; ƣu tiên quan hệ hữu nghị với các nƣớc láng giềng, tăng cƣờng quan hệ hợp tác toàn diện với các nƣớc ASEAN, coi ASEAN là trọng tâm trong thúc đẩy thực hiện chính sách hƣớng Đông. Bốn là, các khu vực không gian địa-chiến lƣợc đƣợc Nga xác định, nhƣ khu vực CIS, Trung Á và các khu vực khác trên thế giới chịu sự canh tranh ảnh hƣởng mạnh mẽ giữa các nƣớc lớn. Ở khu vực không gian hậu Xô viết, EU tìm cách mở rộng ảnh hƣởng ở khu vực CIS qua việc tăng cƣờng cơ chế Đối tác phía Đông. Mỹ cũng gia tăng cạnh tranh ảnh hƣởng và kiềm chế Nga tại khu vực Trung Á, duy trì vùng đệm an ninh với Afganistan, Pakistan xung quanh Nga.

Trung Quốc viện trợ tài chính để tăng cƣờng kết nối với các nƣớc CIS ở Trung Á thông qua Sáng kiến Vành đai và con đƣờng. Ấn Độ cũng tăng cƣờng các mối quan hệ song phƣơng với các nƣớc Trung Á. Trong khi đó, khu vực Trung Đông-Bắc Phi, Mỹ Latin tiếp tục chịu sự cạnh tranh ảnh 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hƣởng mạnh mẽ của các nƣớc lớn. Ở khu vực Trung Đông-Bắc Phi, Mỹ thông qua khoản viện trợ 70 triệu USD cho các phe đối lập Syria chống lại Chính phủ của Tổng thống B.

Một số nƣớc EU cũng phối hợp với Mỹ trong các hoạt động quân sự ở Trung Đông-Bắc Phi. Hành động can thiệp quân sự của Pháp tại Mali năm 2013 cho thấy Pháp đang tìm cách khôi phục ảnh hƣởng ở châu Phi. Trung Quốc tiến hành viện trợ, cho vay và cam kết đầu tƣ hàng tỷ USD đối với các nƣớc đang phát triển ở châu Phi và Trung Mỹ, nâng cấp quan hệ song phƣơng với nhiều nƣớc nhƣ thiết lập quan hệ đối tác chiến lƣợc với Sri Lanka (2013), quan hệ đối tác chiến lƣợc toàn diện với Peru, Mexico (2013). Tháng 7/2014, Chủ tịch Tập Cận Bình đã có chuyến thăm khu vực Mỹ Latin, với hàng loạt thỏa thuận hợp tác đƣợc ký kết với các nƣớc nhƣ Brazil, Argentina, Venezuel, Cuba ở nhiều lĩnh vực, cùng với quyết định thành lập Quỹ đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng ở Mỹ Latin trị giá 20 tỷ USD, thể hiện sự quan tâm lớn của Trung Quốc đối với khu vực này.

Mỹ tuyên bố bình thƣờng hóa và tái thiết lập quan hệ với Cuba (2016) thể hiện mong muốn giành lại niềm tin và ảnh hƣởng ở khu vực Mỹ Latin. Nhật Bản cũng đẩy mạnh can dự vào khu vực Mỹ Latin, thể hiện rõ qua chuyến thăm của Thủ tƣớng S. Abe tới khu vực này vào tháng 7-8/2014 với các trạm dừng chân ở Mexico, Trinigat, Tobago, Colombia, Chile, Brazi. Những điều chỉnh chiến lƣợc này khiến cho sự cạnh tranh giữa các nƣớc lớn ở khu vực Mỹ Latin gia tăng.

Năm là, vai trò địa kinh tế và địa chính trị của châu Á-TBD ngày càng tăng lên. Việc Mỹ và phƣơng Tây bị ảnh hƣởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái toàn cầu và cuộc khủng hoảng nợ công, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ sức mạnh tài chính, kinh tế và theo đó là ảnh hƣởng địa-chính trị từ phƣơng Tây sang các khu vực khác của thế giới, nhất là châu Á-TBD. Trong nhiều năm, khu vực châu Á đƣợc đánh giá là phát triển năng động, là đầu tàu thúc đẩy kinh tế thế giới. Tại khu vực diễn ra quá trình hội nhập năng động với các diễn đàn, tổ chức hoạt động ngày càng có hiệu quả 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhƣ APEC, Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), ASEAN… Do đó, châu Á-TBD trở thành nơi triển khai và cạnh tranh lợi ích, ảnh hƣởng của các nƣớc lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Đối Ngoại Của Nga Dưới Thời Tổng Thống Putin (2012-2016)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và quyết định quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nga trong giai đoạn này. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ của Nga với các quốc gia khác, đặc biệt là trong bối cảnh địa chính trị phức tạp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách mà Nga đã điều chỉnh chính sách của mình để đối phó với các thách thức toàn cầu, từ đó rút ra những bài học quý giá cho việc nghiên cứu quan hệ quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quốc tế học quan hệ văn hóa giữa liên bang nga và asean trường hợp việt nam và indonesia 1991-2016, nơi phân tích mối quan hệ văn hóa giữa Nga và ASEAN. Ngoài ra, tài liệu Chính sách đối ngoại của liên bang nga đối với asean những năm đầu thế kỷ xxi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách Nga tương tác với các quốc gia trong khu vực này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh chính sách đối ngoại của liên bang nga với việt nam từ năm 2001 đến nay sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về mối quan hệ giữa Nga và Việt Nam trong bối cảnh chính trị hiện tại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.