Tổng quan luận án

Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Theo số liệu được tác giả dẫn giải, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với hơn 47 triệu lao động, trong đó gần 70% làm việc ở nông thôn và 51% làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực còn ở mức thấp; theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79/10 điểm, xếp thứ 11/12 nước châu Á được khảo sát; chỉ số kinh tế tri thức (KEI) đạt 3,02 điểm, xếp hạng 102/133 quốc gia.

Trước bối cảnh đó, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã xác định việc giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt. Nhằm cụ thể hóa chủ trương này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" (gọi tắt là Đề án 1956). Sau gần 10 năm triển khai, cả nước đã hỗ trợ đào tạo nghề cho hơn 1 triệu lao động nông thôn, với khoảng 80% người sau đào tạo có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ với năng suất cao hơn.

Tuy nhiên, tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – khu vực được nhìn nhận là "vùng trũng" về chất lượng nguồn nhân lực – quá trình thực thi chính sách bộc lộ nhiều hạn chế. Nghiên cứu của tổ chức Oxfam và Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chỉ ra rằng: khoảng 1/3 số lớp đào tạo nghề có hiệu quả thấp; chỉ gần 1/3 người học tìm được việc làm mới; tỷ lệ lao động sau học nghề thuộc hộ thoát nghèo chỉ đạt 4–5%, cá biệt có địa phương như Trà Vinh chỉ đạt 0,5%. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Trần Thị Vành Khuyên, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Chi Mai và TS. Hà Quang Thanh vào năm 2019, giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá có hệ thống quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ giác độ khoa học quản lý công tại vùng ĐBSCL.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng ĐBSCL; từ đó đề xuất các giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách này, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
    2. Nghiên cứu cơ sở khoa học về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tập trung vào khung lý thuyết quy trình thực hiện chính sách, nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, kinh nghiệm trong nước và quốc tế.
    3. Khảo sát, thu thập và tổng hợp thông tin phục vụ phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách tại ĐBSCL, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế.
    4. Xây dựng các giải pháp khoa học nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL trong thời gian tới.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tại sao việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay ở vùng ĐBSCL chưa đạt mục tiêu như mong đợi?
    2. Cần làm gì để nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng ĐBSCL trong thời gian tới?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại ĐBSCL hiện nay chưa đạt kết quả như mong đợi.
    • Giả thuyết 2: Triển khai tốt các bước trong quy trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả chính sách này ở vùng ĐBSCL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các địa phương vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau). Luận án khảo sát chuyên sâu tại 4 tỉnh đại diện: Tiền Giang (kinh tế phát triển, nhiều khu công nghiệp), Sóc Trăng (tập trung đồng bào Khmer, Hoa, Chăm; trình độ lao động thấp), Bến Tre (thuần nông, lao động nông thôn chiếm đa số) và Cà Mau (phát triển kinh tế biển).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2009 (thời điểm ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019).
  • Phạm vi nội dung: Dưới góc độ Quản lý công, luận án không nghiên cứu kỹ thuật giảng dạy chuyên môn mà tập trung vào quy trình 5 bước thực hiện chính sách: (1) Xây dựng văn bản và kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện; (4) Huy động và sử dụng nguồn lực; (5) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai nhóm chủ đề lớn:

1. Các công trình nghiên cứu về thực thi chính sách công:

  • Nghiên cứu quốc tế: Elizabeth Eppel, David Turner và Amanda Wolf (2011) nghiên cứu về tính phức tạp, sự học hỏi và thực nghiệm trong thực thi chính sách, phân biệt hai mô hình thiết kế và thực thi: mô hình trung tâm cơ quan và mô hình thực nghiệm. Basir Chand (2009) so sánh cách tiếp cận từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), đồng thời đề xuất vận dụng các phương pháp cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị. Sabatier (1986) phân tích sâu ưu điểm và nhược điểm của hai mô hình top-down và bottom-up, chỉ ra hạn chế của từng mô hình trong việc kiểm soát mục tiêu hoặc huy động nguồn lực địa phương. Smith (1973) xây dựng khung phân tích quá trình thực thi chính sách dựa trên sự tương tác của 4 yếu tố (chính sách ban hành, cơ quan thực thi, nhóm đối tượng thụ hưởng/tham gia, các yếu tố môi trường) và phát triển ma trận 10 loại căng thẳng dựa trên lý thuyết của Zollschan. Các tác giả Michael Howlett, M. Ramesh, Anthony Joseph cũng cung cấp các khái niệm nền tảng về chu trình chính sách.
  • Nghiên cứu trong nước: Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa (2016) hệ thống hóa lý luận hoạch định và thực thi chính sách, đưa ra quy trình triển khai 3 bước (ban hành văn bản/chương trình/dự án; tổ chức thực hiện; sơ kết/tổng kết). Ngô Hoài Sơn (2016) phân tích khung thực thi chính sách thông qua 4 yếu tố: động cơ, thông tin, quyền lực và sự tương tác. Nguyễn Hữu Hải (2014) xác lập quy trình tổ chức thực thi chính sách 5 bước (lập kế hoạch; tuyên truyền; phân công, phối hợp; đôn đốc; đánh giá tổng kết). Lê Chi Mai (2001) cung cấp cơ sở lý luận về vai trò, điều kiện và phương pháp thực thi chính sách. Nguyễn Đức Thắng (2016) nghiên cứu thực hiện chính sách giảm nghèo tại vùng Tây Bắc. Lê Văn Hòa (2015) nghiên cứu mô hình quản lý theo kết quả trong thực thi chính sách công tại Việt Nam.

2. Các công trình nghiên cứu về đào tạo nghề và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

  • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) tổng kết kinh nghiệm cải cách hệ thống giáo dục nghề nghiệp gắn với thị trường lao động. Nolwen Henaff và Jean Yves Martin (2001) phân tích thực trạng lao động, việc làm và nguồn nhân lực tại Việt Nam sau 15 năm đổi mới, khẳng định hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao. Tuan Francis, Somwaru Agapi và Diao Xinshen (2000) phân tích chuyển dịch lao động nông thôn sang khu vực phi nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa tại Trung Quốc. Basu nghiên cứu tác động của Đạo luật quốc gia về bảo lãnh việc làm nông thôn tại Ấn Độ đối với thị trường lao động mùa vụ và an sinh xã hội.
  • Nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Oxfam (2017) khảo sát tại 7 tỉnh về hiệu quả đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2014–2016. Nguyễn Hoài Nam (2016) nghiên cứu chính sách việc làm và hỗ trợ học nghề cho lao động nông thôn vùng Bắc Trung Bộ. Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu (2016) phân tích vấn đề giảm nghèo và chỉ ra tỷ lệ chưa qua đào tạo nghề của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ lên tới 97,7%. Phạm Đi (2016) đánh giá tiêu chí giáo dục nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tại Duyên hải Nam Trung Bộ. Hà Anh (2015) hệ thống hóa khung pháp lý và chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cấp xã. Bùi Hồng Đăng (2015) khảo sát chất lượng đào tạo nghề tại tỉnh Nam Định. Sách chuyên khảo của Tổng cục Dạy nghề (2014) tổng kết các mô hình thí điểm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. Nguyễn Sóng Hiền (2013) đánh giá 3 năm triển khai Đề án 1956 (2011–2013). Nguyễn Đức Tĩnh (2012) nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề. Nguyễn Văn Đại (2012) nghiên cứu đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Trần Thị Minh Ngọc (2010) phân tích việc làm của nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng. Ngô Tiến Vinh (2010) đánh giá thực trạng dạy nghề nhìn từ vùng ĐBSCL.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều khía cạnh về quản lý nhà nước hoặc hiệu quả đào tạo nghề thuần túy kinh tế, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập dưới góc độ khoa học quản lý công về quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng ĐBSCL – nơi có những đặc thù sâu sắc về tự nhiên, xã hội, dân tộc và chất lượng nguồn nhân lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết quy trình thực thi phi tuyến tính và phân tích thực chứng trên địa bàn 4 tỉnh đại diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình lý thuyết quản lý công:

  • Lao động nông thôn: Luận án định nghĩa lao động nông thôn là bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn có khả năng lao động. Bao gồm người trong độ tuổi lao động (nam 15–60 tuổi, nữ 15–55 tuổi) và người ngoài độ tuổi nhưng thực tế có tham gia lao động (nam từ 61 tuổi trở lên, nữ từ 56 tuổi trở lên; người từ 13–14 tuổi tham gia lao động).
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 và tiếp cận học thuật, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp để người lao động nông thôn đảm nhận công việc nhất định, nâng cao năng suất, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Quy trình thực hiện chính sách: Kế thừa các mô hình của Smith, Sabatier, Nguyễn Hữu Hải, Lê Chi Mai, luận án xác lập quy trình thực thi gồm 5 khâu liên hoàn, đan xen và có tính chất phi tuyến tính:
    1. Ban hành văn bản và xây dựng kế hoạch triển khai chính sách.
    2. Phổ biến, tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách.
    3. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
    4. Huy động và sử dụng các nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, con người).
    5. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách.
  • Khung 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách:
    1. Bản thân chính sách đào tạo nghề và các chính sách liên quan được ban hành.
    2. Năng lực và điều kiện của cơ quan trực tiếp tổ chức thực thi chính sách.
    3. Cơ chế và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện.
    4. Đặc điểm, nhận thức và sự tham gia của đối tượng thụ hưởng (lao động nông thôn).
    5. Nguồn lực vật chất, kinh phí và cơ sở đào tạo thực hiện chính sách.
  • Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách: Đánh giá thông qua 3 nhóm chỉ số: yếu tố đầu vào (văn bản, nguồn kinh phí, mạng lưới cơ sở đào tạo, giáo viên), quá trình thực hiện (công tác kế hoạch, tuyên truyền, phối hợp, kiểm tra giám sát) và đầu ra/kết quả (số lượng người học, tỷ lệ có việc làm, chuyển dịch cơ cấu, tác động giảm nghèo).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước. Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể bao gồm:

Phương pháp Quy trình và công cụ triển khai Mục đích áp dụng
Phân tích tài liệu thứ cấp Thu thập các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết Đề án 1956, số liệu thống kê của Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT, Tổng cục Dạy nghề và UBND các tỉnh ĐBSCL. Đánh giá tổng quan bối cảnh, kết quả thực thi chính sách và hệ thống cơ chế quản lý.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Khảo sát ngẫu nhiên tại 4 tỉnh đại diện (Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau). Phát 400 phiếu công chức, 760 phiếu LĐNT. Thu về hợp lệ: 374 phiếu công chức, 714 phiếu người LĐNT. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Đo lường thực trạng nhận thức, chất lượng tổ chức bộ máy, công tác tuyên truyền, kiểm tra giám sát và sự tham gia của người dân.
Phương pháp so sánh So sánh các chỉ tiêu lao động, mạng lưới cơ sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên giữa ĐBSCL với các vùng khác trên cả nước. Làm nổi bật đặc thù "vùng trũng" nhân lực và nhu cầu đào tạo nghề của ĐBSCL.
Phương pháp mô hình hóa Mô phỏng hóa các chu trình, sơ đồ tổ chức bộ máy và quy trình triển khai tại Chương 3. Khái quát hóa thực trạng các khâu lập kế hoạch, nhân sự, tài chính và giám sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung: lý thuyết thực thi chính sách công và thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Luận điểm cốt lõi của chương là:

  • Các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng nền tảng lý luận phong phú về mô hình thực thi (top-down, bottom-up), các yếu tố gây căng thẳng trong thực thi (Smith), và sự cần thiết phải gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường lao động (World Bank, Henaff, Tuan Francis).
  • Các công trình trong nước (Lê Như Thanh, Lê Văn Hòa, Nguyễn Hữu Hải, Lê Chi Mai) đã làm sáng tỏ chu trình chính sách và các bước tổ chức thực thi ở cấp độ vĩ mô, trong khi các nghiên cứu về nông thôn (Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Quốc Dũng, Bùi Hồng Đăng, Nguyễn Văn Đại, Oxfam) chỉ ra các lát cắt thực tế về đào tạo nghề tại từng địa phương.
  • Chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo tiếp cận Quản lý công tại vùng ĐBSCL.

Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHÈ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm và khung lý thuyết phục vụ phân tích thực trạng:

  • Luận giải các khái niệm: lao động nông thôn, đào tạo nghề, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn và thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của lao động nông thôn: số lượng lớn và phân bố không đều; chất lượng chuyên môn thấp; tính chất lao động đa dạng, mang tính thời vụ, kiêm nghề; xu hướng già hóa do di cư.
  • Làm rõ tính chất đặc thù của đào tạo nghề nông thôn: đào tạo ngắn hạn, chú trọng thực hành "cầm tay chỉ việc", đào tạo linh hoạt (lưu động, tại chỗ, trên đồng ruộng, truyền nghề tại làng nghề).
  • Xây dựng quy trình 5 bước thực hiện chính sách và 5 nhóm yếu tố chi phối (chính sách, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp, đối tượng thụ hưởng, nguồn lực).
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và các địa phương khác, rút ra các bài học về: vai trò người đứng đầu chính quyền, phân cấp quản lý, đẩy mạnh tuyên truyền và huy động sự tham gia của doanh nghiệp.

Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHÈ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chương 3 sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp kết quả điều tra 374 cán bộ, công chức và 714 lao động nông thôn tại 4 tỉnh đại diện để phân tích thực trạng:

  • Khái quát vùng: ĐBSCL có lực lượng lao động nông thôn đông nhưng tỷ lệ qua đào tạo rất thấp so với bình quân cả nước, trình độ học vấn còn hạn chế, tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thực trạng tổ chức thực hiện 5 khâu:
    • Xây dựng văn bản và lập kế hoạch: Kế hoạch đào tạo ở nhiều địa phương còn mang tính hình thức, chưa dựa trên điều tra khảo sát nhu cầu thực tế của người học và doanh nghiệp; việc giao chỉ tiêu từ trên xuống dẫn đến đào tạo chạy theo số lượng.
    • Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp: Bộ máy thực hiện từ tỉnh đến xã đã hình thành nhưng công tác phối hợp giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) còn lỏng lẻo, chồng chéo chức năng.
    • Tuyên truyền, vận động: Hình thức tuyên truyền chưa phong phú, chưa làm thay đổi sâu sắc nhận thức của người dân về học nghề; nhiều người học chỉ vì khoản trợ cấp hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại.
    • Huy động và sử dụng nguồn lực: Nguồn ngân sách chủ yếu dựa vào Trung ương (thông qua Đề án 1956), ngân sách địa phương đối ứng thấp (dẫn chứng số liệu tại Trà Vinh); trang thiết bị dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện còn thiếu và lạc hậu; đội ngũ giáo viên dạy nghề nông nghiệp còn mỏng.
    • Kiểm tra, giám sát: Hoạt động kiểm tra mang tính định kỳ, hình thức; thiếu công cụ theo dõi, đánh giá việc làm và thu nhập của người lao động sau học nghề.
  • Kết quả các chính sách hợp phần: Chính sách hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động diện chính sách, hộ nghèo đạt tỷ lệ giải ngân cao; tuy nhiên chính sách hỗ trợ cơ sở đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHÈ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại ĐBSCL:

  • Quán triệt quan điểm của Đảng và yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh tế nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu tại ĐBSCL.
  • Đề xuất 9 nhóm giải pháp khoa học:
    1. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Rà soát, sửa đổi các quy định về mức hỗ trợ, định mức kinh tế kỹ thuật; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý, nhà nước xem xét "trả" dịch vụ đào tạo nghề cho thị trường cung ứng thông qua cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ.
    2. Đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai: Chuyển từ giao chỉ tiêu hành chính sang lập kế hoạch dựa trên nhu cầu thực của thị trường lao động và quy hoạch phát triển kinh tế vùng.
    3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền: Đa dạng hóa kênh truyền thông, kết hợp tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại cơ sở.
    4. Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề: Sáp nhập các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; nâng cấp trang thiết bị thực hành.
    5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách: Bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ cấp xã, chuẩn hóa kỹ năng cho giáo viên dạy nghề.
    6. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan: Xác định rõ trách nhiệm đầu mối của Sở/Phòng LĐTBXH và cơ chế phối hợp với ngành NNPTNT và các tổ chức đoàn thể.
    7. Đảm bảo và sử dụng hiệu quả kinh phí: Tăng tỷ trọng ngân sách địa phương, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa.
    8. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp: Tạo cơ chế gắn kết doanh nghiệp với cơ sở đào tạo từ khâu thiết kế chương trình đến bao tiêu đầu ra.
    9. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thiết lập hệ thống giám sát định kỳ, gắn đánh giá với kết quả tạo việc làm và tăng thu nhập.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan Trung ương (Chính phủ, Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới chủ yếu về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về cơ sở lý luận: Làm rõ cơ sở lý thuyết về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở địa phương, khẳng định quy trình thực thi gồm 5 khâu liên hoàn không phải là tiến trình tuyến tính bất di bất dịch mà có sự đan xen, tác động qua lại đồng thời.
  2. Về khung tiêu chí đánh giá: Xây dựng khung đánh giá thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua 3 nhóm chỉ số: yếu tố đầu vào, quá trình thực hiện và kết quả đầu ra, tạo công cụ phân tích thực chứng cho nghiên cứu quản lý công.
  3. Về hệ thống yếu tố ảnh hưởng: Nhận diện và phân tích toàn diện 5 nhóm yếu tố tác động đến quá trình thực thi (văn bản chính sách, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp, đối tượng thụ hưởng, nguồn lực bảo đảm).
  4. Về bài học kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và các địa phương trong nước, rút ra 4 bài học có giá trị vận dụng cho ĐBSCL: vai trò lãnh đạo của người đứng đầu, đổi mới tuyên truyền, đẩy mạnh phân cấp quản lý và huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo.
  5. Về đánh giá thực tiễn ĐBSCL: Phân tích thực trạng thực thi Đề án 1956 tại ĐBSCL dựa trên dữ liệu điều tra 1.088 mẫu tại 4 tỉnh (374 công chức, 714 người dân); chỉ rõ 5 nhóm hạn chế trong từng khâu của quy trình và xác định nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế quản lý và năng lực thực thi.
  6. Về giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ. Trong đó, đề xuất luận điểm: Nhà nước cần xem xét lại vai trò trong cung ứng đào tạo nghề, từng bước "trả" dịch vụ đào tạo nghề cho thị trường cung ứng nhằm nâng cao tính hiệu quả và gắn kết cung - cầu lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi của một luận án tiến sĩ, việc đánh giá thực hiện chính sách mới chỉ tập trung lượng hóa các yếu tố đầu vào, quy trình thực hiện và kết quả đầu ra trực tiếp tại 4 tỉnh đại diện (Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau), chưa đo lường đầy đủ tác động dài hạn của chính sách đối với sự chuyển dịch cơ cấu xã hội trên quy mô toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục hoàn thiện bộ công cụ lượng hóa các chỉ tiêu đánh giá tác động kinh tế - xã hội lâu dài của chính sách đào tạo nghề; mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực chứng tại tất cả các tỉnh còn lại của vùng ĐBSCL; nghiên cứu sâu hơn về mô hình xã hội hóa và cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo nghề nông thôn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định và quản lý chính sách: Các cơ quan Trung ương (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và chính quyền địa phương 13 tỉnh vùng ĐBSCL có thể tham khảo khung 9 nhóm giải pháp, đặc biệt là cơ chế phân công, phối hợp liên ngành và giải pháp chuyển đổi phương thức cung ứng dịch vụ đào tạo nghề.
  • Cán bộ, công chức thực thi chính sách cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình 5 bước tổ chức thực thi chính sách ở cấp huyện, xã, từ khâu khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch đến kiểm tra, giám sát việc làm sau đào tạo.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý công và Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá thực thi chính sách công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định quy trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn gồm những bước nào?
Luận án xác lập quy trình thực hiện gồm 5 bước cơ bản: (1) Xây dựng văn bản và kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chính sách; (5) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết. Luận án nhấn mạnh các bước này đan xen, lồng ghép vào nhau và tiến hành đồng thời chứ không phải là quy trình tuyến tính cứng nhắc.

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được chọn và xử lý như thế nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát ngẫu nhiên tại 4 tỉnh đại diện vùng ĐBSCL (chiếm 25% số tỉnh của vùng) gồm Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng và Cà Mau. Tổng số phiếu phát ra là 400 phiếu công chức và 760 phiếu lao động nông thôn. Số phiếu hợp lệ thu về và đưa vào phân tích qua phần mềm SPSS là 374 phiếu cán bộ, công chức và 714 phiếu người lao động nông thôn.

3. Bất cập lớn nhất trong thực trạng đào tạo nghề tại ĐBSCL được chỉ ra từ các số liệu khảo cứu là gì?
Số liệu từ các công trình và báo cáo thực tiễn chỉ ra rằng khoảng 1/3 số lớp đào tạo nghề có hiệu quả thấp, chỉ gần 1/3 số người học có việc làm mới, phần lớn vẫn làm công việc cũ; tỷ lệ sau học nghề thuộc diện hộ thoát nghèo chỉ đạt 4–5%, thậm chí tại tỉnh Trà Vinh chỉ đạt 0,5%.

4. Luận án đề xuất quan điểm mới nào về vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ đào tạo nghề?
Luận án đề xuất Nhà nước cần xem xét lại vai trò của mình đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, từng bước "trả" dịch vụ đào tạo nghề cho thị trường cung ứng thông qua cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ thay vì bao cấp trực tiếp, nhằm gắn đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp và thị trường.

5. 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách được luận án nhận diện gồm những gì?
Năm nhóm yếu tố gồm: (1) Yếu tố thuộc về bản thân chính sách được ban hành; (2) Yếu tố thuộc về cơ quan trực tiếp thực hiện chính sách; (3) Yếu tố thuộc về cơ quan phối hợp thực hiện; (4) Yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng chính sách (người lao động nông thôn); (5) Yếu tố thuộc về nguồn lực thực hiện chính sách.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Vành Khuyên đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về quy trình 5 bước thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn dưới góc độ Quản lý công. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực chứng tại 4 tỉnh đại diện vùng ĐBSCL, công trình đã phân tích thực trạng, chỉ ra các nút thắt trong công tác lập kế hoạch, phối hợp liên ngành, phân bổ nguồn lực và kiểm tra giám sát. Hệ thống 9 nhóm giải pháp khoa học được đề xuất, đặc biệt là định hướng chuyển đổi vai trò cung ứng dịch vụ đào tạo nghề của Nhà nước theo cơ chế thị trường, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn tại ĐBSCL.