Chính Sách Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Ở Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Khám phá chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế.

Trường đại học

Học viện Hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

227
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách công

1.1.1. Các công trình trên thế giới

1.1.2. Các công trình trong nước

1.2. Các công trình liên quan đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1. Các công trình trên thế giới

1.2.2. Các công trình trong nước

1.3. Những kết quả đạt được

1.4. Những nội dung chưa làm rõ

1.5. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

2.1. Lao động nông thôn và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.1. Lao động nông thôn

2.1.2. Đào tạo nghề

2.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.4. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.5. Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.5.1. Khái niệm thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.5.2. Vai trò của thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.5.3. Quy trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.5.4. Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.6.1. Chính sách hiện hành
2.1.6.2. Năng lực của đội ngũ thực hiện chính sách
2.1.6.3. Công tác phối hợp thực hiện chính sách
2.1.6.4. Sự tham gia của người dân
2.1.6.5. Nguồn lực vật chất thực hiện chính sách

2.1.7. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

2.1.7.1. Kinh nghiệm quốc tế
2.1.7.2. Kinh nghiệm các địa phương khác
2.1.7.3. Giá trị tham khảo

2.2. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội

3.1.2. Tổng quan về lực lượng lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2. Tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.2.1. Xây dựng văn bản và kế hoạch thực hiện chính sách

3.2.2. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách

3.2.3. Phổ biến, tuyên truyền chính sách

3.2.4. Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chính sách

3.2.5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách

3.3. Kết quả thực hiện các chính sách hợp phần

3.3.1. Kết quả thực hiện chính sách đối với lao động nông thôn tham gia học nghề

3.3.2. Kết quả thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp

3.3.3. Kết quả thực hiện chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp

3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.4.1. Mặt đạt được

3.4.2. Tồn hại, hạn chế

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.1. Định hướng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

4.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

4.1.2. Yêu cầu đối với công tác thực hiện chính sách

4.2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

4.2.1. Đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai chính sách

4.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách

4.2.3. Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề

4.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách

4.2.5. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chính sách

4.2.6. Đảm bảo kinh phí và sử dụng hiệu quả kinh phí

4.2.7. Tăng cường sự tham gia của người dân

4.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện

4.2.9. Một số kiến nghị

4.2.9.1. Đối với Trung ương
4.2.9.2. Đối với cơ sở đào tạo nghề

4.3. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chính Sách Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn

Việt Nam là một nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Gần 70% lao động làm việc ở nông thôn, chiếm 51% tổng lực lượng lao động. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn thấp. Theo WB, nguồn nhân lực Việt Nam đạt 3.79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11/12 nước châu Á. Việt Nam thiếu chuyên gia trình độ cao, công nhân lành nghề, chỉ số kinh tế tri thức (KEI) thấp (3.02 điểm, xếp thứ 102/133). Nâng cao chất lượng lao động và dịch chuyển cơ cấu lao động nông thôn là yêu cầu cấp thiết. Đào tạo nghề (ĐTN) đóng vai trò quan trọng. Đảng và Nhà nước quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT). Nghị quyết 26-NQ/TW khẳng định giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên. Chính phủ ban hành chính sách ĐTN cho LĐNT, nhấn mạnh đây là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và xã hội. Chính sách này được triển khai trên cả nước.

1.1. Tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Công tác đào tạo nghề mang sứ mệnh vô cùng lớn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảng và Nhà nước ta từ lâu đã dành những sự quan tâm sâu sắc không chỉ đối với công tác phát triển nguồn nhân lực mà còn công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã khẳng định: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước”. Điều này cho thấy sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề việc làm nông thôn và vai trò của đào tạo nghề trong việc giải quyết vấn đề này.

1.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ đã ban hành chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn với quan điểm: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn”. Chính sách này hiện đang được triển khai trên phạm vi cả nước.

II. Thực Trạng Đào Tạo Nghề Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ĐBSCL

Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nơi chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế so với cả nước, chính sách đào tạo nghề cho LĐNT càng trở nên quan trọng. Chính sách này nhận được sự đồng thuận cao từ người dân, các cấp, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và truyền thông. Từ khi Quyết định 1956/QĐ-TTg được ban hành, chính sách đã triển khai gần 10 năm và đạt nhiều kết quả tích cực. Hơn 1 triệu LĐNT được hỗ trợ đào tạo nghề. Tỷ lệ LĐNT sau học nghề có việc làm mới hoặc năng suất cao hơn đạt khoảng 80%. Điều này góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo.

2.1. Tác động tích cực của chính sách đào tạo nghề

Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã nhận được sự đồng thuận rất cao của người dân, của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng. Nếu tính từ thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, đến nay, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được triển khai gần 10 năm và đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

2.2. Số liệu thống kê về đào tạo nghề ở ĐBSCL

Số lao động nông thôn được hỗ trợ đào tạo nghề đã hơn 1 triệu người. Trong đó, tỷ lệ lao động nông thôn sau học nghề có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ nhưng có năng suất chất lượng cao hơn đạt khoảng 80% [89], [90]. Kết quả đó đã góp phần tạo nên sự chuyển biến trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo của các địa phương trong Vùng.

III. Vấn Đề Thách Thức Trong Đào Tạo Nghề Tại ĐBSCL Hiện Nay

Mặc dù đạt được những thành công nhất định, quá trình thực hiện chính sách đào tạo nghề ở ĐBSCL vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu của Oxfam và Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển Nông thôn chỉ ra rằng 1/3 số lớp đào tạo nghề được đánh giá hiệu quả thấp, gần 1/3 số người học nghề có việc làm mới, tỷ lệ LĐNT sau học nghề thuộc hộ thoát nghèo chỉ chiếm 4-5%, thậm chí có địa phương chỉ 0,5%. Những hạn chế này diễn ra rõ nét tại vùng ĐBSCL. Vì vậy, cần làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn để đề xuất các khuyến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách.

3.1. Bất cập trong hiệu quả đào tạo nghề

Bên cạnh đó, nhiều hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách ở các địa phương này bởi nhiều lí do khác nhau khiến cho chính sách vẫn chưa thành công như mong đợi. Theo nghiên cứu của tổ chức Oxfam và Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã chỉ ra các bất cập như: 1/3 số lớp đào tạo nghề được đánh giá là hiệu quả thấp, khoảng gần 1/3 số người học nghề có việc làm mới, số còn lại vẫn làm nghề cũ sau khi học nghề, tỷ lệ lao động nông thôn sau học nghề thuộc hộ thoát nghèo chỉ chiếm 4-5%, có địa phương như Trà Vinh chỉ 0,5%…

3.2. Sự cần thiết của nghiên cứu sâu rộng

Vì vậy, luận án “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” với mong muốn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính sách này ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách trong thời gian tới.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chính Sách Đào Tạo Nghề

Để nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo nghề cho LĐNT ở ĐBSCL, cần có các giải pháp đồng bộ. Cần hoàn thiện chính sách, đổi mới công tác lập kế hoạch, nâng cao hiệu quả tuyên truyền, sắp xếp lại các cơ sở đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đảm bảo kinh phí và tăng cường sự tham gia của người dân. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

4.1. Hoàn thiện chính sách và lập kế hoạch triển khai

Cần hoàn thiện chính sách, đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai chính sách. Điều này bao gồm việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của thị trường lao động nông thôn. Đồng thời, cần xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, cụ thể, có tính khả thi cao, đảm bảo nguồn lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

4.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và cơ sở đào tạo

Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách. Điều này đòi hỏi việc đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề. Cần có chính sách thu hút, giữ chân những người có năng lực, tâm huyết với công tác đào tạo nghề.

V. Đề Xuất Kiến Nghị Để Phát Triển Đào Tạo Nghề Tại ĐBSCL

Luận án đưa ra một số kiến nghị đối với Trung ương và các cơ sở đào tạo nghề. Đối với Trung ương, cần có chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng ĐBSCL. Đối với các cơ sở đào tạo nghề, cần chủ động liên kết với doanh nghiệp, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho học viên.

5.1. Kiến nghị đối với Trung ương

Đối với Trung ương, cần có chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng ĐBSCL. Điều này có thể bao gồm việc tăng cường nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nghề, xây dựng các chương trình đào tạo thí điểm, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề, và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nông thôn tiếp cận với các dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm.

5.2. Kiến nghị đối với cơ sở đào tạo nghề

Đối với các cơ sở đào tạo nghề, cần chủ động liên kết với doanh nghiệp, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho học viên. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành, thực tập, và tạo môi trường học tập thân thiện, sáng tạo.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Chính Sách Đào Tạo Nghề

Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho LĐNT tại ĐBSCL vẫn còn nhiều thách thức. Tuy nhiên, với những giải pháp đồng bộ và sự chung tay của các cấp, ngành, tổ chức và người dân, chính sách này sẽ đạt được những kết quả tích cực hơn nữa, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL.

6.1. Tóm tắt những thách thức còn tồn tại

Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại ĐBSCL hiện nay vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm: hiệu quả đào tạo chưa cao, tỷ lệ lao động có việc làm mới sau đào tạo còn thấp, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, và sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ.

6.2. Triển vọng và hướng đi trong tương lai

Tuy nhiên, với những giải pháp đồng bộ và sự chung tay của các cấp, ngành, tổ chức và người dân, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại ĐBSCL sẽ đạt được những kết quả tích cực hơn nữa trong tương lai, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

06/06/2025
Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐTN cho LĐNT là một nội dung được quan tâm sâu sắc bởi lẽ đây không chỉ là vấn đề liên quan đến cuộc sống của người LĐNT mà còn liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quốc gia – một nguồn lực vô cùng quan trọng của bất kỳ một đất nước nào. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về ĐTN nói chung, ĐTN cho LĐNT nói riêng được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý cả trong và ngoài nước chú trọng. Trong phạm vi của luận án, phần tổng quan tình hình nghiên cứu tác giả chỉ tập trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu liên quan đến thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách công Chính sách công là một khoa học được hình thành ở các nước phát triển cho nên có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu về chính sách nói chung, thực thi chính sách nói riêng.

Theo tác giả thống kê, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách như sau: 1. Các công trình trên thế giới Bài viết Experimentation and Learning in Public Policy Implementation: Implications for Public Management (Thực nghiệm và học tập trong thực thi chính sách: Những hàm ý cho quản lý công) của Elizabeth Eppel, David Turner and Amanda Wolf (2011), Institute of Public Policy Studies (Viện nghiên cứu chính sách) [59]. Theo bài viết này, thực thi chính sách vốn là phức tạp cho dù mục tiêu chính sách được tuyên bố phức tạp hay đơn giản. Có hai mô hình thiết kế và thực thi chính sách trái ngược đó là, mô hình thiết kế và thực thi chính sách trung tâm cơ quan và mô hình thiết kế và thực thi 12 chính sách thực nghiệm.

Những đặc điểm của thực thi chính sách, các nhân tố hỗ trợ và vai trò của trung tâm cũng là những nội dung được tác giả trình bày. Bài viết Public Policy: Implementation Approaches (Chính sách công: các phương pháp tiếp cận thực thi) của Basir Chand (2009), the Statesman Institute of public Policy (Viện chính sách công Statesman), Islamabad [58]. Trên cơ sở so sánh hai phương pháp tiếp cận thực thi chính sách công là phương pháp trên xuống và phương pháp dưới lên, tác giả đề xuất vận dụng thêm các phương pháp khác như phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục, phương pháp hành vi và phương pháp chính trị để thấu hiểu bản chất của quá trình thực thi chính sách công. Bài viết Top-Down and Bottom-Up Approaches to Implementation Research: A Critical Analysis and Suggested Synthesis (Cách tiếp cận thực thi chính sách từ trên xuống và từ dưới lên: Phân tích phản biện và tổng hợp đề nghị) của Sabatier (1986) [64].

Tác giả đã phân tích khá sâu sắc hai mô hình triển khai chính sách đó là mô hình từ trên xuống và mô hình từ dưới lên. Theo Sabatier, mô hình từ trên xuống có ưu điểm là có thể xác định một cách rõ ràng những yếu tố tác động đến đầu ra của chính sách, giúp nhà nước xác định rõ mục tiêu đạt được cũng như nguồn lực cần huy động trong quá trình thực thi chính sách từ đó điều chỉnh hành vi của chủ thể tham gia thực thi. Mô hình này có nhược điểm là dễ tạo ra “sự căng thẳng” của các chủ thể thực thi và không tính toán hết các yếu tố tác động đến chính sách. Đối với mô hình từ dưới lên, Sabatier cũng chỉ ra một số ưu điểm như: cho phép huy động mạng lưới tham gia thực thi lớn và huy động được nhiều nguồn lực khác để đạt mục tiêu không chỉ chính thống mà tất cả các mục tiêu có thể từ chính sách mang lại, vì có sự tham gia đông đảo nên sự tương tác diễn ra dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó mô hình này có những hạn chế như dễ mất đi vai trò của cấp trung ương do tập trung vào cái gọi là “từ dưới”, mô hình này cũng bỏ qua những 13 yếu tố trực tiếp và gián tiếp tác động đến hành vi của chủ thể tham gia thực thi. Bài viết The Policy Implementation Process (Quá trình thực thi chính sách) của Smith (1973) [65] rất có giá trị khi đã phác thảo quy trình thực thi chính sách gồm có bốn yếu tố quan trọng đó là chính sách đã được ban hành, cơ quan thực thi, các nhóm tham gia và các yếu tố thuộc về môi trường của chính sách. Ngoài ra theo Smith, trong quá trình thực thi chính sách, bốn yếu tố trên tương tác qua lại lẫn nhau tạo nên “sự căng thẳng”. Dựa trên ma trận về “sự căng thẳng” của Zollschan, Smith đã xây dựng ma trận mười loại căng thẳng.

Điều này có ý nghĩa trong khi tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến “sự cẳng thẳng” và cách thức điều phối chúng. Với những lược khảo trên, có thể thấy các công trình trên thế giới liên quan đến thực thi chính sách công khá phong phú với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung, các tác giả đã hình thành nên lý luận chung về thực thi chính sách công. Tác giả Michael Howlett, M.Ramesh, Alberta, Anthony Joseph đưa ra các khái niệm về thực thi chính sách; trong khi đó Basir Chand, Sabatier, Millicent Addo đều khẳng định có hai mô hình cơ bản triển khai chính sách đó là mô hình từ trên xuống và mô hình từ dưới lên.

Bên cạnh đó, một số tác giả còn đề xuất vận dụng thêm các phương pháp thực thi khác như phương pháp tổng hợp, phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục… Đặc biệt, tác giả Smith đã phác thảo quy trình thực thi chính sách với các bước cơ bản và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách bao gồm bản thân chính sách đã được ban hành, cơ quan thực thi, nhóm tham gia và các yếu tố thuộc về môi trường. Đây là những cơ sở lý luận có giá trị tham khảo rất lớn cho luận án. Các công trình trong nước Sách chuyên khảo Hoạch định và thực thi chính sách của tác giả Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa, nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, 2016 [38]. Tác 14 giả đã cung cấp một hệ thống cở lý luận khá đầy đủ về hoạch định và thực thi chính sách – hai giai đoạn vô cùng quan trọng của chu trình chính sách công.

Đặc biệt, trong tác phẩm này, những vấn đề lý luận về thực thi chính sách được tiếp cận với nhiều điểm mới và khá chi tiết. Lần đầu tiên các kĩ thuật thực thi chính sách công như chương trình, dự án được trình bày một cách hệ thống. Đặc biệt, cách tiếp cận quy trình triển khai thực thi chính sách bao gồm 3 bước cơ bản: xây dựng và ban hành văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách; tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách và sơ kết, tổng kết thực hiện văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách – là rất logic và phù hợp với thực tiễn nước ta hiện nay. Cuốn sách Đại Cương về chính sách công của tác giả Ngô Hoài Sơn, nhà xuất bản Lao động, 2016 [36].

Tác giả đã tổng hợp những kiến thức của một số nhà nghiên cứu trên thế giới về chính sách công với cách tiếp cận hết sức sáng tạo. Nội dung cuốn sách đề cập đến nhiều nội dung của chính sách công trong đó, tác giả trình bày những vấn đề liên quan đến thực thi chính sách gồm quy trình thực thi chính sách, mô hình triển khai chính sách với việc đánh giá ưu và nhược điểm của mỗi mô hình, những rào cản trong việc triển khai chính sách, khung thực thi chính sách với bốn yếu tố: động cơ, thông tin, quyền lực và sự tương tác. Cách tiếp cận lý luận về thực thi chính sách của tác giả có khác so với các nhà nghiên cứu ở trong nước hiện nay và điều này giúp bổ sung thêm cho khoa học chính sách công nước ta hiện nay. Cuốn sách Chính sách công – Những vấn đề cơ bản của tác giả Nguyễn Hữu Hải, nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật, 2014 [16].

Cuốn sách cung cấp nhiều nội dung liên quan đến chính sách công đồng thời tác giả trình bày khá chi tiết chu trình chính sách công với ba giai đoạn cơ bản đó là: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách. Đặc biệt, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận về tổ chức thực thi chính sách như đưa ra các quan niệm về thực thi chính sách, vị trí, ý nghĩa của tổ chức thực 15 thi chính sách, các bước tổ chức thực thi chính sách, các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách, yêu cầu đối với công tác tổ chức thực thi chính sách, các hình thức tổ chức thực thi, phương pháp tổ chức thực thi… Trong đó, cuốn sách đã đưa ra quy trình tổ chức thực thi chính sách bao gồm 5 bước cơ bản: (1) xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (2) phổ biến tuyên truyền chính sách; (3) phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) đôn đốc thực hiện chính sách; (5) đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm. Cách tiếp cận này cũng có giá trị tham khảo rất lớn đối với luận án. Cuốn sách Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách của tác giả Lê Chi Mai, nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2001 [25].

Đây là công trình cung cấp nhiều nội dung liên quan đến luận án như khái niệm và vai trò của giai đoạn thực thi chính sách, các yếu tố tác động đến việc thực thi chính sách, các hình thức thực thi chính sách, công tác tổ chức thực thi chính sách, lựa chọn phương pháp thực thi, điều kiện thực thi chính sách. Luận án tiến sỹ Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020 của tác giả Nguyễn Đức Thắng, Học viện Hành chính quốc gia, 2016 [40]. Tác giả đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trong đó chỉ ra các bước trong quy trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc. Thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau (phương pháp khảo sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp), tác giả đưa ra những nhận định mang tính khách quan về những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và xác định các nguyên nhân của hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và chương trình đào tạo nghề nhằm nâng cao kỹ năng cho lao động nông thôn trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nghề trong việc cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm thông tin về các chương trình đào tạo hiện có, cách thức triển khai và những kết quả đạt được. Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu khác như Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng đào tạo nghề.

Ngoài ra, tài liệu Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về tác động của đào tạo nghề.

Cuối cùng, tài liệu Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách đào tạo nghề tại một khu vực khác, giúp bạn so sánh và rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.