Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN 1. Các khái niệm - Đất ngập nước: Trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về đất ngập nước, tuy nhiên định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của Cowardin và nnk (1979): “Đất ngập nước là vùng đất tại đó sự dư thừa của nước là yếu tố chính xác định bản chất của việc hình thành thổ nhưỡng và các loại hình động vật và quần thể cây cối sống trên mặt đất. Nó tạo sự bắc cầu kết nối giữa các môi trường, là vùng chuyển tiếp giữa các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước”. Tại Việt Nam, định nghĩa được ghi trong Điều 1 của Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (1971) đã được áp dụng phổ biến cho các hoạt động liên quan đến đất ngập nước: “Đất ngập nước là những vùng đầm lầy, than bùn hoặc những vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp”.
Định nghĩa nêu tại Thông tư số 18/2004/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước: “Đất ngập nước là vùng ngập nước thường xuyên hoặc tạm thời, nước chảy hoặc nước tù, nước ngọt, nước phèn, nước mặn hoặc nước lợ. Đất ngập nước được phân thành đất ngập nước ven biển, đất ngập nước nội địa”. Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam: Ngày 22/8/2016 Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Quyết định số 1093/QĐ-TCMT ban hành hướng dẫn kỹ thuật phân loại đất ngập nước. Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam bao gồm 03 nhóm với 26 kiểu.
Các kiểu đất ngập nước này được ký hiệu bởi những chữ cái tiếng Việt viết tắt 8 cho kiểu (từ hai đến ba ký tự) và tương ứng với các ký hiệu kiểu đất ngập nước theo phân loại của Công ước Ramsar. Cụ thể như sau: Bảng 1.1: Hệ thống phân loại đất ngập nước Các kiểu đất ngập nước Kí hiệu Ký hiệu Nhóm Tên kiểu đất ngập nước của Việt của Nam Ramsar 1. Vùng biển nông ven bờ, bao gồm cả vũng, vịnh có độ sâu không quá 6 m khi ngấn nước thủy triều Vbn A thấp nhất 2. Thảm cỏ biển Tcb B 3.
Rạn san hô Rsh C Đất ngập 4. Các vùng bờ biển vách đá, kể cả vùng có vách Bvd D nước đá ngoài khơi biển và 5. Bãi vùng gian triều, bao gồm cả bãi bùn sét, cát, Bgt E, G ven biển sỏi, cuội, cồn cát 6. Vùng nước cửa sông Vcs F 7.
Rừng ngập mặn (rừng tự nhiên hoặc rừng trồng) Rnm I 8. Đầm, phá ven biển Dp J 9. Các-xtơ và hệ thống thủy văn ngầm biển và ven Cvb Zk(a) biển (bao gồm cả thung hoặc tùng áng) 1. Sông, suối có nước thường xuyên Stx M 2.
Sông, suối có nước theo mùa Stm N 3. Hồ tự nhiên Htn O, P Đất ngập 4. Vùng đất than bùn có rừng, cây bụi hoặc không Tb U, Xp nước nội có thực vật che phủ địa 5. Vùng ngập nước có cây bụi chiếm ưu thế và Cb W ngập nước theo mùa 6.
Vùng ngập nước có cây gỗ chiếm ưu thế và Cg Xf ngập nước theo mùa 9 Các kiểu đất ngập nước Kí hiệu Ký hiệu Nhóm Tên kiểu đất ngập nước của Việt của Nam Ramsar 7. Suối, điểm nước nóng, nước khoáng Snn Zg 8. Hệ thống thủy văn ngầm các-xtơ và hang, động Cnd Zk(b) nội địa 1. Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ Anm 1, 2 2.
Đồng muối Dm 5 Đất ngập 4. Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước ngọt Ann 1, 2 nước 5. Đất canh tác nông nghiệp Dnn 3 nhân tạo 6. Hồ chứa nước nhân tạo Hnt 6 7.
Moong khai thác khoáng sản Mks 7 8. Ao, hồ chứa và xử lý nước thải Vxl 8 9. Sông đào, kênh, mương, rạch Sd 9 Nguồn: [25] - Hệ sinh thái và hệ sinh thái đất ngập nước ven biển: + Khái niệm hệ sinh thái: Trong những thập kỷ gần đây, nhân loại đã quan tâm nhiều đến vấn đề phát triển bền vững dựa trên cơ sở hệ sinh thái, tiếp cận hệ sinh thái để quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội dựa trên các hệ sinh thái. Việc nghiên cứu hệ sinh thái đã trở thành công cụ quan trọng trong việc đánh giá và kiểm soát các tác động đến môi trường trong quá trình phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ phục vụ đời sống con người, đòi hỏi phải có cách tiếp cận đầy đủ, chính xác và hệ thống về khái niệm hệ sinh thái, tính chất, thành phần, cấu trúc, chức năng và phân loại của chúng.
Tuy nhiên, khái niệm hệ sinh thái cho đến nay còn chưa được thống nhất. Khái niệm hệ sinh thái lần đầu tiên được nhà sinh vật học người Anh Sir Arthur George Tansly định nghĩa vào năm 1935: “Hệ sinh thái bao gồm không chỉ 10 phức hệ sinh vật mà còn cả phức hệ các yếu tố tự nhiên tạo thành môi trường của quần xã sinh vật - yếu tố nơi cư trú theo nghĩa rộng hơn”. Các nhà sinh thái học Mỹ còn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về hệ sinh thái. Theo Linderman (1942) “Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, sinh học hoạt động trong một đơn vị không gian và thời gian nào đó ”.
Whittaker (1975) định nghĩa “Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng bao gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) và môi trường vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau”. Có thể thấy hệ sinh thái là một khái niệm rộng có thể áp dụng cho tất cả các trường hợp có mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường. Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa đều cho rằng hệ sinh thái là đối tượng nghiên cứu của sinh thái học được mô tả theo sơ đồ sau: HỆ SINH THÁI Khí hậu Đất Thực vật Động vật Vi sinh vật Qua đó hệ sinh thái có thể được định nghĩa như sau: Hệ sinh thái là hệ các quần xã sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, tương tác với nhau và với môi trường đó thông qua quá trình trao đổi vật chất, thông tin và năng lượng. + Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển bao gồm hệ sinh thái bãi lầy mặn 11 ngập triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng đầm lầy ngập triều nước ngọt, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái đầm phá.
- Dịch vụ hệ sinh thái: Do nhu cầu phát triển thị trường PES, gần đây các tổ chức quốc tế đưa ra các định nghĩa về dịch vụ hệ sinh thái cụ thể hơn, phục vụ trực tiếp việc xây dựng PES. Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), dịch vụ hệ sinh thái là “Các điều kiện và các mối quan hệ mà thông qua đó các hệ sinh thái tự nhiên và các loài phát triển tồn tại và phục vụ cho cuộc sống con người”. Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (MA) đã định nghĩa các dịch vụ hệ sinh thái là “Những lợi ích con người có được từ các hệ sinh thái, bao gồm dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước; các dịch vụ điều tiết như điều tiết lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng; và các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín ngưỡng và các lợi ích phi vật chất khác”. Đồng thời cũng đưa ra 4 loại hình dịch vụ: dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa và dịch vụ hỗ trợ.1: Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố/yếu tố quyết định của sự thịnh vượng của con người.
Nguồn: [39] Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB) đã đề xuất sơ đồ để miêu tả quá trình từ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học đến sự thịnh 12 vượng của con người như sau: Hình 1.2 Con đường từ cấu trúc sinh thái và quá trình đến sự thịnh vượng của con người. 11] Theo TEEB đã đưa ra 22 dịch vụ hệ sinh thái theo 4 loại hình: cung cấp, điều tiết, dịch vụ nơi sống (hay dịch vụ hỗ trợ) và văn hóa cụ thể nêu tại Bảng 1. Các loại hình dịch vụ hệ sinh thái Các loại hình dịch vụ CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP 1 Thức ăn (ví dụ: cá, thực phẩm khác) 2 Nước (ví dụ: nước sinh hoạt, nước cho thủy lợi) 3 Các nguyên liệu thô (ví dụ: sợi, gỗ, gỗ nhiên liệu, cỏ khô, phân bón) 4 Tài nguyên di truyền (ví dụ: nguồn gen tạo giống và dược liệu) 5 Điều trị bệnh (ví dụ: các sản phẩm sinh hóa, mẫu và các sinh vật thử nghiệm) 6 Trang trí (ví dụ: cây cảnh, động vật nuôi, thời trang) CÁC DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT 7 Điều tiết không khí (ví dụ: cải thiện chất lượng không khí) 8 Điều tiết khí hậu (bao gồm hấp thụ các-bon, điều tiết chu trình nước) 9 Điều tiết các hiện tượng khí hậu cực đoan (ví dụ: bảo vệ khỏi bão và tránh lũ) 10 Điều tiết dòng chảy (ví dụ: thoát nước tự nhiên, tưới tiêu và tránh hạn) 13 11 Xử lý nước (đặc biệt là tự làm sạch nước) 12 Chống xói mòn 13 Duy trì độ phì nhiêu của đất (bao gồm hình thành đất) 14 Thụ phấn 15 Kiểm soát sinh học (ví dụ: gieo hạt, kiểm soát sâu hại và dịch bệnh) CÁC DỊCH VỤ NƠI SỐNG (HAY DỊCH VỤ HỖ TRỢ) 16 Duy trì chu trình hoạt động sống của các loài di cư 17 Duy trì đa dạng nguồn gen CÁC DỊCH VỤ VĂN HÓA 18 Thông tin thẩm mỹ 19 Các cơ hội cho giải trí và du lịch 20 Nguồn cảm hứng về văn hóa, thẩm mỹ và thiết kế 21 Tinh thần 22 Thông tin cho phát triển tri thức.21] - Dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước: Theo Báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (2005), cũng giống như bất kỳ hệ sinh thái nào khác, hệ sinh thái đất ngập nước có 4 chức năng cơ bản là chức năng cung cấp (Provision), chức năng điều tiết (Regulation), chức năng văn hóa (Cultural), và chức năng hỗ trợ (Supportive). Hệ sinh thái đất ngập nước cung cấp hầu hết các nhóm dịch vụ hệ sinh thái (bundled ecosytem services).