Tổng quan nghiên cứu

Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong những thập niên qua đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận với tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm mạnh từ 30% năm 1992 xuống dưới 7% vào năm 2005. Đồng thời, theo chuẩn nghèo quốc tế 1 USD/ngày, tỷ lệ này đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 28,9% năm 2002, đưa Việt Nam xếp thứ 27 trong số 101 quốc gia đang phát triển về chỉ số năng lực giảm nghèo. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế dịch vụ du lịch tại các đô thị di sản như thành phố Hội An đang tạo ra nhiều thách thức mới về phân tầng xã hội, khoảng cách giàu nghèo và rủi ro mất sinh kế trước các biến động kinh tế và thiên tai.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức thực thi các chính sách an sinh xã hội, tập trung vào hai trụ cột cốt lõi là chính sách giảm nghèo và chính sách bảo trợ xã hội tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công và an sinh xã hội, đánh giá toàn diện những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đến giai đoạn 2020-2021.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế an sinh xã hội tại cơ sở, hỗ trợ trực tiếp mục tiêu của tỉnh Quảng Nam trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2% đến 2,5% mỗi năm, phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực đô thị về mức dưới 2% và nâng cao thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo lên 1,5 lần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công hiện đại, tiếp cận theo quan điểm của các học giả kinh điển như Harold Lasswell, Thomas Dye và Guy Peters, phân định chu trình chính sách thành các giai đoạn chặt chẽ: hoạch định, tổ chức thực thi và đánh giá chính sách. Quá trình thực thi được xem là khâu trung tâm kết nối ý chí chính trị của nhà nước với đối tượng thụ hưởng thông qua các công cụ pháp lý, tài chính và bộ máy hành chính cơ sở.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình cấu trúc hệ thống an sinh xã hội ba tầng theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc (ESCAP), bao gồm: tầng phòng ngừa rủi ro (thị trường lao động, đào tạo nghề), tầng giảm thiểu rủi ro (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện) và tầng khắc phục rủi ro (bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội và cứu trợ khẩn cấp).

Khung phân tích tích hợp các khái niệm học thuật then chốt:

  • Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, bao gồm tiêu chí thu nhập (700.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở thành thị) cùng mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin).
  • Bảo trợ xã hội theo tinh thần Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn trợ cấp cơ sở 270.000 đồng/tháng làm căn cứ nhân hệ số hỗ trợ từ 1,0 đến 2,5 cho từng nhóm đối tượng yếu thế.
  • Khái niệm thoát nghèo bền vững và chính sách an sinh chuyển tiếp theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận liên ngành giữa khoa học chính sách công, xã hội học và kinh tế học ứng dụng.

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Niên giám thống kê thành phố Hội An giai đoạn 2010-2017, các báo cáo tổng kết định kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố Hội An, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND và Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu 150 hộ dân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội và 30 cán bộ chuyên trách công tác an sinh xã hội tại 13 xã, phường trên địa bàn thành phố Hội An. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng kết hợp phân tích định tính là nhằm đo lường chính xác mức độ bao phủ, sự biến động về quy mô đối tượng thụ hưởng và đánh giá khách quan mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công được cung ứng trong suốt mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến cuối năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo tại thành phố Hội An đạt được những bước tiến vượt bậc thông qua việc triển khai đồng bộ các chương trình tín dụng chính sách và hỗ trợ an sinh. Trong giai đoạn 2010-2017, nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội đã giải ngân hàng chục tỷ đồng cho các hộ nghèo và cận nghèo vay vốn phát triển kinh tế với mức vay lên đến 50 triệu đồng/hộ. Đồng thời, thành phố đã hoàn thành hỗ trợ sửa chữa và xây mới hàng trăm căn nhà tạm cho người nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg, thực hiện chi trả trợ cấp tiền điện thường xuyên với mức 49.000 đồng/hộ/tháng theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của thành phố xuống mức rất thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh Quảng Nam.

Thứ hai, việc thực thi chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được duy trì ổn định và đúng quy định. Mức trợ cấp hàng tháng được chi trả kịp thời cho hàng ngàn đối tượng yếu thế, cụ thể người khuyết tật nặng và người cao tuổi neo đơn được hưởng hệ số từ 1,5 đến 2,5 (tương đương 405.000 đồng đến 675.000 đồng/tháng), mức hỗ trợ mai táng phí đạt 5.400.000 đồng/trường hợp. Đáng chú ý, tỷ lệ cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo đạt 100%, bảo đảm tối đa quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Thứ ba, sự đột phá trong chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã tạo động lực mạnh mẽ tại Hội An. Các hộ đăng ký thoát nghèo được hưởng gói hỗ trợ liên tục trong 3 năm: hỗ trợ 100% thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện, cấp bù 100% học phí, hỗ trợ chi phí học tập 100.000 đồng/tháng/học sinh, tiền ăn trưa 120.000 đồng/tháng cho trẻ mẫu giáo và thưởng trực tiếp 5.000.000 đồng/hộ, cùng phần thưởng 3.000.000 đồng cho mỗi khối phố giúp một hộ thoát nghèo thành công.

Thảo luận kết quả

Thành công của chính sách an sinh xã hội tại Hội An bắt nguồn từ sự chỉ đạo nhất quán của Thành ủy, sự phối hợp đồng bộ giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, cùng nguồn lực tài chính địa phương tương đối dồi dào nhờ phát triển du lịch.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ hộ nghèo song hành với mức tăng trưởng giải ngân vốn vay qua từng năm (2010-2017). Bên cạnh đó, một bảng so sánh mức độ hài lòng của người dân cho thấy trên 85% người dân đánh giá rất cao chính sách bảo hiểm y tế và miễn giảm học phí, trong khi chính sách trợ cấp xã hội trực tiếp đạt mức hài lòng khoảng 78%.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu: một số đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo phát sinh đột xuất chưa được rà soát bổ sung kịp thời; thủ tục hành chính trong xét duyệt hồ sơ bảo trợ xã hội đôi lúc còn chậm trễ; vẫn còn một bộ phận nhỏ người dân nảy sinh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các khoản bao cấp của nhà nước. So sánh với kinh nghiệm an sinh của các nước Bắc Âu (như Phần Lan), hệ thống an sinh xã hội cần chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình cứu trợ thụ động sang đầu tư phát triển nguồn nhân lực và trao quyền sinh kế chủ động cho người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều định kỳ hàng năm. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối liên thông dữ liệu giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các xã, phường. Đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý và phê duyệt hồ sơ hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội xuống dưới 15 ngày làm việc. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ủy ban nhân dân thành phố Hội An và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, mở rộng quy mô gói tín dụng ưu đãi và gắn kết đào tạo nghề chuyển dịch cơ cấu lao động. Nâng mức cho vay tối đa lên 50 - 100 triệu đồng/hộ thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Hội An với lãi suất ưu đãi, kết hợp với các chương trình tập huấn nghề du lịch cộng đồng, sản xuất thủ công mỹ nghệ cho 100% người lao động thuộc hộ cận nghèo có nhu cầu chuyển đổi việc làm, thực hiện liên tục từ năm 2018 đến 2021.

Thứ ba, thực thi nghiêm ngặt cơ chế bảo trợ chuyển tiếp và khen thưởng theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND. Bảo đảm 100% các hộ đã đăng ký thoát nghèo được duy trì đầy đủ quyền lợi về bảo hiểm y tế, miễn học phí và hỗ trợ chi phí học tập 100.000 đồng/tháng trong suốt 3 năm tiếp theo. Giữ vững mục tiêu ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng tái nghèo, do Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát chặt chẽ.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực an sinh và phát triển mạng lưới chăm sóc dựa vào cộng đồng. Huy động nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn trên địa bàn đóng góp vào Quỹ Vì người nghèo và Quỹ Đền ơn đáp nghĩa với chỉ tiêu vận động tăng từ 10% đến 15% mỗi năm. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên thôn, khối phố nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà cho 100% người cao tuổi cô đơn và người khuyết tật đặc biệt nặng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước và công chức chuyên trách ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình tổ chức rà soát hộ nghèo đa chiều và triển khai chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, giúp tối ưu hóa nghiệp vụ xét duyệt và chi trả trợ cấp tại cấp quận, huyện, thành phố.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và lãnh đạo chính quyền địa phương tại các đô thị phát triển du lịch. Công trình mang đến bài học kinh nghiệm về việc thiết kế các cơ chế chính sách đặc thù (như Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Nam) nhằm khuyến khích hộ nghèo tự nguyện thoát nghèo bền vững mà không phụ thuộc vào trợ cấp hành chính.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận, cách thức vận dụng lý thuyết chu trình chính sách và mô hình an sinh xã hội ba tầng vào nghiên cứu tình huống thực nghiệm cấp địa phương.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức xã hội và doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR). Tài liệu giúp các tổ chức xác định chính xác các nhóm đối tượng yếu thế dễ bị tổn thương nhất tại địa bàn đô thị, từ đó thiết kế các chương trình tài trợ vi mô, cung cấp thẻ bảo hiểm y tế và trao sinh kế đạt hiệu quả cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu của luận văn được xác định dựa trên những tiêu chí nào? Chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg kết hợp đồng thời hai tiêu chí: mức thu nhập bình quân đầu người (dưới 700.000 đồng/tháng ở nông thôn và dưới 900.000 đồng/tháng ở thành thị) và mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, và thông tin truyền thông.

Điểm đột phá lớn nhất trong chính sách khuyến khích thoát nghèo của tỉnh Quảng Nam tại thành phố Hội An là gì? Điểm đột phá theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND là cơ chế an sinh chuyển tiếp: hộ thoát nghèo tiếp tục được hưởng chính sách bảo hiểm y tế, cấp bù 100% học phí, hỗ trợ tiền ăn trưa 120.000 đồng/tháng trong 3 năm liên tiếp, nhận thưởng trực tiếp 5.000.000 đồng và được vay vốn ưu đãi tới 50 triệu đồng nhằm ngăn ngừa tái nghèo.

Mức trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng cho đối tượng yếu thế tại Hội An được tính toán trên cơ sở pháp lý nào? Mức trợ cấp được quy định căn cứ theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn cơ sở 270.000 đồng/tháng. Tùy theo đối tượng cụ thể (trẻ mồ côi, người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng), mức trợ cấp được tính bằng mức chuẩn nhân với các hệ số tương ứng từ 1,0 đến 2,5 (từ 270.000 đồng đến 675.000 đồng/tháng).

Luận văn chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác thực thi chính sách an sinh xã hội tại Hội An giai đoạn 2010-2017? Nghiên cứu phát hiện ba hạn chế cơ bản: việc rà soát và bổ sung đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo còn chậm trễ; độ trễ thủ tục hành chính trong xét duyệt hồ sơ bảo trợ xã hội tại một số phường xã; và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn trợ cấp của một bộ phận người dân chưa chủ động vươn lên thoát nghèo.

Làm thế nào để các đô thị du lịch như Hội An bảo đảm an sinh xã hội bền vững trước các rủi ro kinh tế? Chính quyền địa phương cần kết hợp chặt chẽ giữa chính sách bảo trợ xã hội với đào tạo nghề dịch vụ du lịch, tạo sinh kế bền vững tại chỗ, mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng qua Ngân hàng Chính sách xã hội và trích một phần nguồn thu từ du lịch để củng cố các quỹ an sinh xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và cấu trúc an sinh xã hội ba tầng (phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro) theo chuẩn mực quốc tế.
  • Đánh giá thực chứng kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo và bảo trợ xã hội tại thành phố Hội An giai đoạn 2010-2017 với tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100% cho các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Luận giải thành công của mô hình khuyến khích thoát nghèo bền vững theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND và Quyết định số 2511/QĐ-UBND với các gói hỗ trợ chuyển tiếp kéo dài 3 năm và mức thưởng 5.000.000 đồng/hộ.
  • Nhận diện thẳng thắn các nút thắt thực thi, bao gồm tình trạng bỏ sót đối tượng bệnh hiểm nghèo, độ trễ thủ tục và tâm lý ỷ lại bao cấp của một bộ phận người dân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về số hóa quản lý, nâng hạn mức tín dụng ưu đãi lên 50 - 100 triệu đồng, duy trì chính sách an sinh chuyển tiếp và xã hội hóa nguồn lực chăm sóc cộng đồng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung phân tích thực nghiệm sắc bén và hệ thống giải pháp khả thi, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển xã hội hãy khai thác triệt để những kết quả nghiên cứu này nhằm kiến tạo một mạng lưới an sinh xã hội bao trùm, công bằng và phát triển bền vững.