Tổng quan nghiên cứu

An sinh xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì ổn định chính trị, thúc đẩy công bằng và bảo đảm sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, công tác triển khai chính sách an sinh xã hội, trọng tâm là chính sách giảm nghèo và ưu đãi người có công với cách mạng giai đoạn 2012 - 2017, được đặt trong bối cảnh địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư cao nhất thành phố. Với diện tích tự nhiên 9,44 km2 chiếm 4,5% diện tích toàn thành phố và quy mô dân số 191.541 người, mật độ dân số của quận đạt mức kỷ lục 20.226 người/km2 trải rộng trên 10 phường.

Giai đoạn 2006 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của quận đạt 17,2% và giai đoạn 2011 - 2015 duy trì ở mức 14,5%, cùng với mức tăng thu ngân sách địa phương từ 8% đến 10% mỗi năm. Đây là nguồn lực tài chính quan trọng để quận triển khai đồng bộ các chương trình an sinh mang tính đặc thù cao hơn chuẩn quốc gia, gắn với đề án "Thành phố 5 không" và "Thành phố 3 có" của Đà Nẵng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện quá trình hiện thực hóa các chủ trương, nhận diện các điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực hiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững và thực hiện chế độ ưu đãi người có công trên địa bàn đô thị lõi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ngân hàng Thế giới (WB), nhìn nhận an sinh xã hội như một hệ thống các biện pháp công cộng nhằm bảo vệ công dân trước các nguy cơ suy giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn, tuổi già hay thất nghiệp. Tiếp cận theo chu trình chính sách công, quá trình thực thi bao gồm 5 giai đoạn liên hoàn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách và tổng kết đánh giá.

Hệ thống chỉ báo đo lường nghèo đói được chuẩn hóa theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp giữa tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Về chính sách ưu đãi xã hội, nghiên cứu vận dụng các quy định của Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ dành cho 12 nhóm đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân, gắn liền với tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 150 người dân trực tiếp thụ hưởng chính sách an sinh xã hội tại 2 địa bàn đại diện là phường An Khê (đại diện khu vực nội thị mở rộng) và phường Thanh Khê Đông (đại diện khu vực ven biển). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện về cơ cấu thu nhập và thành phần thụ hưởng chính sách.

Để thu thập góc nhìn chuyên sâu từ phía chủ thể thực thi, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 5 cán bộ chuyên trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận và cấp phường. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê trong mốc thời gian 2012 - 2017. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và tiếp cận liên ngành giữa chính sách công với kinh tế học nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị và mức độ bao phủ an sinh thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 150 phiếu khảo sát chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt trong mức độ nhận biết của người dân đối với từng nhóm chính sách an sinh xã hội. Cụ thể, tỷ lệ người dân nhận biết chính sách trợ cấp đột xuất chiếm mức cao nhất với 93% (140/150 người), tiếp đến là chính sách hỗ trợ y tế đạt 87% (130/150 người), hỗ trợ về nhà ở đạt 80% (120/150 người), hỗ trợ về giáo dục đạt 73% (110/150 người) và hỗ trợ vốn tín dụng cho hộ nghèo đạt 65,3% (98/150 người).

Về hiệu quả của các kênh truyền thông chính sách, dữ liệu khảo sát cho thấy tỷ lệ tiếp cận qua ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền trực quan đạt 28,6% (43 người) và thông qua các buổi họp dân tập trung đạt 22,6% (34 người). Đáng chú ý, có tới 33,4% (50 người) tiếp nhận thông tin từ các kênh phi chính thức ngoài cộng đồng. Trong khi đó, các hình thức tổ chức hội nghị chuyên đề hay lễ phát động phong trào chỉ ghi nhận mức độ tác động trực tiếp rất thấp, dưới 1% tổng số đối tượng khảo sát. Phát hiện nổi bật là phần lớn người dân chỉ nắm bắt các chính sách cứu trợ mang tính chất tức thời, trong khi các chính sách giảm nghèo chủ động như đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động vẫn chưa được phổ biến sâu rộng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nhận thức không đồng đều bắt nguồn từ tâm lý ỷ lại vào các khoản trợ cấp trực tiếp của một bộ phận người dân đô thị, cùng với hạn chế trong việc đổi mới phương thức truyền thông của chính quyền cơ sở. Dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện mức độ nhận biết các nhóm chính sách và bảng cơ cấu tỷ trọng các kênh thông tin tiếp cận, qua đó làm nổi bật khoảng cách chênh lệch 27,7% giữa nhóm chính sách hỗ trợ khẩn cấp (93%) và nhóm chính sách hỗ trợ vốn sản xuất (65,3%).

Với đặc thù mật độ dân số lên tới 20.226 người/km2 và quỹ đất sản xuất nông nghiệp không còn, bài toán chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nghèo tại 4 phường ven biển gồm Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận trở nên cấp thiết. Kết quả nghiên cứu tại quận Thanh Khê tương thích với các luận điểm khoa học của nhiều học giả chuyên ngành, khẳng định rằng chính sách giảm nghèo đô thị chỉ phát huy hiệu quả khi chuyển dịch từ mô hình trợ cấp thụ động sang mô hình trao quyền kinh tế và phát triển sinh kế bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển dịch trọng tâm từ cứu trợ sang phát triển sinh kế và đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Thanh Khê chủ trì liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nghèo sau đào tạo có việc làm ổn định đạt trên 85%, hoàn thành triển khai theo lộ trình 2019 - 2022.

Thứ hai, đổi mới toàn diện công tác truyền thông và số hóa dữ liệu an sinh xã hội. Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê phối hợp với Ủy ban nhân dân 10 phường xây dựng hệ thống thông tin điện tử, phấn đấu giảm tỷ lệ người dân tiếp cận thông tin qua các kênh không chính thống từ 33,4% xuống dưới 10% giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ ba, tối ưu hóa nguồn lực ngân sách địa phương và đẩy mạnh xã hội hóa. Tận dụng mức tăng thu ngân sách 8% đến 10% hàng năm của quận để trích lập quỹ an sinh, phấn đấu xóa 100% hộ đặc biệt nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố và hỗ trợ cải tạo 100% nhà ở xuống cấp cho các gia đình người có công.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội tại cơ sở. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ủy ban nhân dân quận tổ chức các khóa tập huấn thường niên, đảm bảo 100% cán bộ chuyên trách cấp phường nắm vững quy trình rà soát nghèo đa chiều theo Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH, ngăn chặn triệt để tình trạng bỏ sót đối tượng hoặc sai lệch chỉ số đánh giá.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều và triển khai gói trợ cấp ưu đãi cho 12 nhóm người có công tại các đô thị loại một.

Nhóm giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Xã hội học và Quản lý phát triển: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá chu trình chính sách tại các địa bàn đô thị có mật độ dân cư tập trung trên 20.000 người/km2.

Nhóm học viên cao học và sinh viên các khối ngành khoa học xã hội: Cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp điều tra bảng hỏi quy mô 150 mẫu và phỏng vấn sâu 5 cán bộ thực thi, phục vụ quá trình hoàn thiện đề tài tốt nghiệp.

Nhóm các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và các hội đoàn thể: Hỗ trợ xây dựng các mô hình sinh kế cộng đồng, giám sát phản biện xã hội và phân bổ hiệu quả các nguồn vốn quỹ đóng góp đền ơn đáp nghĩa và vì người nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách an sinh xã hội tại quận Thanh Khê có điểm gì khác biệt so với các địa phương khác? Quận Thanh Khê áp dụng chuẩn nghèo đa chiều cao hơn chuẩn chung quốc gia, gắn với chương trình "Thành phố 5 không" và "Thành phố 3 có" của Đà Nẵng, triển khai trên địa bàn đô thị có mật độ dân số 20.226 người/km2 với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,5%.

Khảo sát thực địa phản ánh điều gì về nhận thức của người thụ hưởng chính sách? Khảo sát 150 người dân cho thấy 93% biết về trợ cấp đột xuất và 87% biết về hỗ trợ y tế, nhưng các chính sách giảm nghèo dài hạn như đào tạo nghề, tạo việc làm và xuất khẩu lao động chưa được người dân nắm bắt đầy đủ.

Kênh thông tin nào đạt hiệu quả cao nhất trong việc phổ biến chính sách tại địa phương? Tuyên truyền qua tài liệu, ấn phẩm trực quan đạt 28,6% và họp dân tập trung đạt 22,6%. Tuy nhiên, có tới 33,4% người dân tiếp cận thông tin qua các kênh tự do ngoài luồng, đòi hỏi địa phương phải đẩy mạnh số hóa truyền thông.

Quy trình xác định hộ nghèo đa chiều trong nghiên cứu được căn cứ trên văn bản nào? Nghiên cứu áp dụng quy trình rà soát 5 bước theo Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH và Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, sử dụng bảng chấm điểm chỉ số thiếu hụt B1 và B2 để phân định chính xác hộ nghèo và cận nghèo đô thị.

Giải pháp then chốt nào giúp quận Thanh Khê đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững? Trọng tâm là chuyển đổi từ hỗ trợ tài chính trực tiếp sang đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp để nâng tỷ lệ có việc làm lên trên 85%, đồng thời khai thác mức tăng thu ngân sách 8% đến 10%/năm để mở rộng quỹ an sinh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình 5 bước tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều và ưu đãi người có công tại địa bàn đô thị.
  • Đánh giá thực trạng tại quận Thanh Khê giai đoạn 2012 - 2017 với dữ liệu thực nghiệm từ 150 đối tượng thụ hưởng trên 10 phường trực thuộc.
  • Chỉ rõ khoảng cách nhận thức chính sách khi 93% người dân tiếp cận trợ cấp tức thời nhưng tỷ lệ tiếp cận các giải pháp việc làm dài hạn còn thấp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp, chuyển đổi số truyền thông, trích lập ngân sách địa phương và chuẩn hóa cán bộ.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học cho lộ trình nâng cao chất lượng an sinh xã hội đô thị giai đoạn 2020 - 2025, định hướng các nhà quản lý hoàn thiện chính sách công trong thực tiễn.