Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghèo đói là một trong những thách thức kinh tế - xã hội đối với các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, công tác giảm nghèo đã đạt được nhiều kết quả nhưng chưa thực sự vững chắc, nguy cơ tái nghèo vẫn còn hiện hữu. Tỉnh Nghệ An là địa phương có diện tích tự nhiên rộng, trong đó vùng miền núi bao gồm 10 huyện và 1 thị xã với 220 xã (gồm 195 xã miền núi, 27 xã biên giới giáp Lào), dân số khoảng 1.000.000 người (chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh) với khoảng 41 vạn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Mặc dù giữ vị trí chiến lược về kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, vùng miền núi Nghệ An có địa hình hiểm trở, thường xuyên chịu thiên tai, xuất phát điểm kinh tế thấp và thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 63,3% mức bình quân chung của tỉnh. Đến cuối năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo vùng miền núi Nghệ An ở mức 17% (cao hơn mức 12% của toàn tỉnh và 9% của cả nước), trong đó 4 huyện nghèo thuộc diện Nghị quyết 30a có tỷ lệ nghèo trên 30%, cá biệt như huyện Kỳ Sơn lên đến trên 56%, tỷ lệ tái nghèo toàn vùng xấp xỉ 10%.

Thực trạng này xuất phát từ nguyên nhân năng lực quản lý và vai trò của chính quyền cấp tỉnh chưa được phát huy đầy đủ trên các khâu: hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức thực thi và kiểm tra, giám sát. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận giảm nghèo nói chung hoặc phân cấp quản lý ở cấp cơ sở, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững tại vùng miền núi dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Do đó, luận án "Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An" giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi.
    3. Đúc rút bài học kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước về phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong giảm nghèo vùng miền núi.
    4. Khảo sát, điều tra, thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng.
    5. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh Nghệ An đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi giai đoạn 2014 - 2017; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    6. Đề xuất phương hướng, quan điểm và giải pháp cụ thể nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thế nào là giảm nghèo bền vững vùng miền núi?
    2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi thể hiện ở những nội dung nào và chịu tác động của những nhân tố nào?
    3. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017 có những thành tựu, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
    4. Cần những quan điểm và giải pháp nào để nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, tập trung vào 4 nội dung thực thi chức năng quản lý nhà nước: (1) Xác định chiến lược và kế hoạch; (2) Ban hành chính sách; (3) Tổ chức thực hiện (xây dựng bộ máy, thực thi pháp luật/chính sách, phối hợp liên ngành); (4) Kiểm tra, thanh tra và giám sát.
  • Phạm vi không gian: Vùng miền núi tỉnh Nghệ An gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã: Thị xã Thái Hòa, huyện Anh Sơn, huyện Con Cuông, huyện Quỳ Châu, huyện Kỳ Sơn, huyện Nghĩa Đàn, huyện Quế Phong, huyện Quỳ Hợp, huyện Tân Kỳ, huyện Thanh Chương, huyện Tương Dương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014 - 2017. Riêng dữ liệu về hộ nghèo và giảm nghèo tập trung vào giai đoạn 2015 - 2017 (do cuối năm 2015 bắt đầu áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, nâng mức chuẩn thu nhập nông thôn/miền núi từ 400.000 đồng/người/tháng lên 700.000 đồng/người/tháng). Tầm nhìn đề xuất giải pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Lý thuyết kinh tế về nghèo đói và tăng trưởng: P. Samuelson với lý thuyết "Vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài", phân tích đường cong Lorenz; David Begg với kinh tế học phúc lợi; Joseph E. Stiglitz với kinh tế học khu vực công; E. Wayne Nafziger (1998) phân tích nguyên nhân nghèo đói nông thôn và giới trong Kinh tế học của các nước phát triển; Michael P. Todaro (1998) phân tích bản chất và biện pháp xóa đói giảm nghèo trong Kinh tế học của thế giới thứ ba; Dollar và Kraay (2002) với công trình Growth is Good for the Poor khẳng định tác động tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập nhóm nghèo nhất trên dữ liệu 92 quốc gia qua 4 thập kỷ.
  • Cơ chế chính sách, tài chính vi mô và việc làm: Mahmood Hasan Khan (2001) trong Rural poverty in developing countries: Implication for public policy làm rõ các dạng tài sản của người nghèo nông thôn; Morduch và Haley (2002) chứng minh vai trò của tài chính vi mô thông qua các công cụ CGAP, CASHPOR, Wealth Ranking; Martha Alter Chen và cộng sự (2004) nghiên cứu lồng ghép việc làm phi chính thức và giới tính; Tara Bedi, Aline Coudouel, Marcus Cox (2006) tại Ngân hàng Thế giới (WB) phân tích hệ thống giám sát chiến lược giảm nghèo tại Albania, Bolivia, Guyana, Honduras.
  • Phát triển vùng và nông nghiệp: Báo cáo của Hội nghị ESCAP tại Bangkok (1993); Báo cáo SIDA (1995) về vấn đề nghèo tại Việt Nam; Đỗ Hoài Nam, Greg Mills, Dianna Games, Đỗ Đức Định (2007) so sánh bài học phát triển nông nghiệp Việt Nam - Châu Phi; Báo cáo kinh tế châu Phi (UNECA, 2008) theo cam kết Monterrey; William Dillinger (2008, WB) phân tích phát triển kinh tế vùng và giảm nghèo tại Đông Âu và Trung Á; Cervantes-Godoy và Dewbre (2015) nghiên cứu vai trò của tăng trưởng nông nghiệp đối với giảm nghèo cùng cực tại 25 quốc gia đang phát triển.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đánh giá chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia: Phạm Gia Khiêm (2006) đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn kết tăng trưởng, xã hội hóa và đổi mới tổ chức giảm nghèo; Báo cáo đánh giá giữa kỳ Chương trình MTQG Giảm nghèo và Chương trình 135 giai đoạn II (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và Liên Hợp Quốc, 2009) chỉ ra các bất cập trong phân bổ ngân sách theo Thông tư liên tịch 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH và tỷ lệ rò rỉ thụ hưởng khoảng 10%; Nguyễn Thị Kim Ngân (2011) nhận định mức độ bền vững thấp khi 70% - 80% hộ thoát nghèo nằm sát chuẩn nghèo và tỷ lệ tái nghèo từ 7% - 10%; Nguyễn Thắng và cộng sự (Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 2011) phân chia nhóm nghèo kinh niên (tĩnh) và nghèo nhất thời (động); Lê Quốc Lý (chủ biên, 2011) tổng kết 10 năm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 2001 - 2010; Nguyễn Đức Nhật và cộng sự (2013) phân tích mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế; Trung tâm Thông tin Tư liệu CIEM (2014) kiến nghị phương pháp tiếp cận giảm nghèo đa chiều.
  • Nguồn vốn sinh kế và đặc thù dân tộc thiểu số: Nhóm nghiên cứu của Bộ môn Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách (2009, dự án Chia sẻ - SIDA) phân tích 5 nguồn vốn sinh kế (con người, vật chất, tài chính, xã hội, tự nhiên) tại Yên Bái, Hà Giang, Quảng Trị; Ngô Quang Sơn (2014) nghiên cứu sinh kế dựa trên tri thức bản địa tại Lai Châu và Đắk Lắk; Bùi Minh Đạo và Bùi Thị Lan (2005) nghiên cứu giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên; Nguyễn Thị Nhung (2012) nghiên cứu vùng Tây Bắc; Đàm Viết Cường và cs (2005), Nguyễn Thành Trung và cs (2006), Trần Tuấn và cs (2005) đánh giá chính sách y tế và Quyết định 139 cho người nghèo.
  • Vai trò quản lý của chính quyền địa phương: Mai Lan Phương và cộng sự (2012) khảo sát phân cấp quản lý giảm nghèo tại Hòa Bình; tài liệu tập huấn của UBND tỉnh Nghệ An (2011a) hướng dẫn quy trình 8 bước triển khai công tác giảm nghèo của HĐND và UBND; Nguyễn Thanh Thủy (2015) đúc rút kinh nghiệm triển khai mô hình giảm nghèo từ Nghệ An áp dụng cho Hòa Bình; Trần Đình Đàn (2001) nghiên cứu giải pháp giảm nghèo tại Hà Tĩnh; Phạm Ngọc Thắng (2010) nghiên cứu tại Lào Cai.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận vấn đề giảm nghèo ở cấp độ vĩ mô quốc gia, hoặc tập trung phân tích nguồn vốn sinh kế hộ gia đình và hoạt động của chính quyền cấp xã/huyện. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc thực thi các chức năng quản lý kinh tế đối với giảm nghèo bền vững tại địa bàn có tính chất đặc thù như vùng miền núi tỉnh Nghệ An dưới góc nhìn Kinh tế chính trị. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung phân tích chức năng, đánh giá dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2014 - 2017 và đề xuất các giải pháp quản lý chuyên biệt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất chức năng kinh tế của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước (mà chính quyền cấp tỉnh là cơ quan chấp hành ở địa phương) can thiệp nhằm khắc phục các thất bại thị trường thông qua: định hướng thị trường, phân phối lại thu nhập và cung ứng dịch vụ công cơ bản.
  • Khái niệm giảm nghèo bền vững vùng miền núi: Kế thừa quan điểm của Thái Phúc Thành (2014) về việc duy trì mức sống vượt chuẩn nghèo trước các cú sốc và quan điểm của Vương Đình Huệ (2017) về bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản, luận án xác định: Giảm nghèo bền vững vùng miền núi là việc nâng cao mức thu nhập của người dân vượt lên trên chuẩn nghèo quy định cho vùng miền núi, đồng thời bảo đảm cho họ tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh và thông tin nhằm ngăn chặn tình trạng tái nghèo.
  • Khái niệm vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi: Là việc chính quyền cấp tỉnh sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính và công cụ kinh tế để tác động vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các tổ chức và bản thân người nghèo nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, giải quyết các bất cập kinh tế - xã hội vùng miền núi.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá giảm nghèo bền vững vùng miền núi (4 nhóm tiêu chí):
    1. Gia tăng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm.
    2. Tỷ lệ giảm hộ nghèo hàng năm: $$\text{Tỷ lệ hộ nghèo giảm năm } (n) = \frac{[\text{Số hộ nghèo năm } (n) - \text{Số hộ nghèo năm } (n-1)] \times 100%}{\text{Tỷ lệ hộ nghèo năm } (n-1)}$$
    3. Tỷ lệ tái nghèo hàng năm.
    4. Mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản qua 10 chỉ số: (1) Tiếp cận dịch vụ y tế; (2) Tiếp cận bảo hiểm y tế; (3) Trình độ giáo dục người lớn; (4) Tỷ lệ trẻ em đến trường; (5) Chất lượng nhà ở; (6) Diện tích nhà ở bình quân; (7) Nguồn nước sinh hoạt; (8) Nhà tiêu/hố xí hợp vệ sinh; (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng (chính quyền cấp tỉnh) và cơ sở hạ tầng (kinh tế - xã hội vùng miền núi).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và lôgíc, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả.

Nguồn tư liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo và số liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
  • Dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi (sử dụng phần mềm Excel để thống kê và mô tả):
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu phát ra Mẫu thu về hợp lệ Tỷ lệ thu hồi Phương pháp chọn mẫu
Hộ nghèo vùng miền núi (Mẫu phiếu số 01) 110 phiếu 105 phiếu 95,45% Khảo sát tại 11 huyện/thị miền núi (10 phiếu/huyện, chọn 2 xã nghèo/huyện, 5 hộ/xã gồm: 1 hộ nghèo khách quan, 1 hộ nghèo chủ quan, 1 hộ cận thoát nghèo, 1 hộ nghèo, 1 hộ rất nghèo).
Cán bộ, công chức cấp tỉnh (Mẫu phiếu số 02) 100 phiếu 100 phiếu 100% Phát tại Ban Chỉ đạo giảm nghèo, Sở NN&PTNT, Sở LĐ-TBXH, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, NHCSXH, BHXH (gồm cán bộ tham mưu và thực thi trực tiếp).
Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh (Mẫu phiếu số 03) 60 phiếu 60 phiếu 100% Phát cho lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan (10 phiếu/đơn vị) và 10 phiếu phát ngẫu nhiên cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh.
  • Dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý phụ trách công tác giảm nghèo thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An; phỏng vấn cán bộ lãnh đạo đại diện 3 nhóm huyện miền núi có mức độ phát triển khác nhau: huyện Anh Sơn (đại diện nhóm phát triển), huyện Quỳ Hợp (đại diện nhóm trung bình) và huyện Kỳ Sơn (đại diện nhóm khó khăn nhất).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chia theo các nhóm chủ đề: lý thuyết nghèo đói và tăng trưởng; chính sách công và an sinh xã hội; đặc thù giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân cấp quản lý nhà nước đối với giảm nghèo. Luận án chỉ rõ các công trình trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh sinh kế hộ gia đình nhưng chưa phân tích sâu vai trò của chính quyền cấp tỉnh với tư cách là chủ thể điều phối nguồn lực và hoạch định chính sách cấp địa phương cho vùng miền núi. Từ đó, xác lập cơ sở khoa học cho hướng tiếp cận của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo vùng miền núi, làm rõ các nguyên nhân đặc thù: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, quy mô hộ đông con ("người làm ít, người ăn nhiều"), phong tục tập quán sản xuất lạc hậu và tệ nạn xã hội. Luận án phân tích 4 nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh:

  1. Xác định chiến lược và kế hoạch: Gồm quy trình 5 bước xây dựng chiến lược và quy trình 6 bước lập kế hoạch giảm nghèo bền vững.
  2. Ban hành chính sách: Xây dựng cơ chế đặc thù, phân bổ vốn và hỗ trợ sinh kế tương thích với địa bàn miền núi.
  3. Tổ chức thực hiện: Kiện toàn bộ máy Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp, triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, phối hợp giữa các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội.
  4. Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Giám sát quy trình bình xét hộ nghèo, kiểm tra giải ngân nguồn vốn và đánh giá hiệu quả chương trình.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (chủ trương của Đảng/Nhà nước, hiệu lực bộ máy, trình độ công chức, điều kiện kinh tế địa phương, sự phối hợp liên ngành và cơ sở vật chất) cùng bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong nước.

Chương 3: Thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

Chương 3 tập trung phân tích dữ liệu thực tế tại 11 huyện, thị xã miền núi tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017 (dữ liệu giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2017).

  • Về điều kiện thực tế và tình hình nghèo: Thu nhập bình quân đầu người vùng miền núi đạt thấp (bằng 63,3% bình quân toàn tỉnh). Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2017 là 17%, tỷ lệ tái nghèo cao (~10%), tập trung chủ yếu tại các huyện 30a (Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương).
  • Thực thi các nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh:
    • Chiến lược, kế hoạch: Đã ban hành các kế hoạch giảm nghèo hàng năm và trung hạn nhưng tính dự báo chưa cao, còn phụ thuộc vào chỉ tiêu phân bổ của Trung ương.
    • Ban hành chính sách: Đã cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội, hỗ trợ thẻ Bảo hiểm y tế, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn.
    • Tổ chức thực hiện: Thiết lập Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh, phân công các sở ngành phụ trách giúp đỡ các xã nghèo; tuy nhiên sự phối hợp giữa các cấp chính quyền đôi lúc còn hình thức.
    • Thanh tra, kiểm tra: Đã tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ, nhưng việc xử lý sau thanh tra và hoạt động tự giám sát ở cấp cơ sở còn hạn chế.
Danh mục bảng, biểu chính trong Chương 3 Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Tình hình dân số, thu nhập bình quân đầu người và thực trạng nghèo vùng miền núi Nghệ An
Bảng 3.3 & Bảng 3.4 Thu nhập bình quân người nghèo (2017) và tỷ lệ thiếu hụt các chỉ số theo chuẩn nghèo đa chiều
Bảng 3.5 & Bảng 3.6 Kết quả giảm nghèo và tình hình tái nghèo vùng miền núi giai đoạn 2015 - 2017
Bảng 3.7 - Bảng 3.13 Đánh giá của cán bộ quản lý về chiến lược; thực trạng hạ tầng, vốn, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tín dụng NHCSXH và BHYT
Bảng 3.14 - Bảng 3.17 Hiệu quả chính sách đã triển khai, sự phối hợp giữa các cấp, số cuộc thanh kiểm tra và mức độ giám sát
Biểu đồ 3.1 - 3.3 & Sơ đồ Tỷ lệ nghèo, tốc độ giảm nghèo, tỷ lệ tái nghèo và Sơ đồ tổ chức Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh
  • Đánh giá chung: Thành tựu lớn nhất là giảm tỷ lệ hộ nghèo qua từng năm và cải thiện hệ thống hạ tầng thiết yếu. Hạn chế cốt lõi là kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo DTTS còn cao, chính sách hỗ trợ trực tiếp còn tạo tư tưởng trông chờ, ỷ lại; năng lực đội ngũ công chức cơ sở miền núi chưa đồng đều.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược và lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng dự báo dữ liệu, xây dựng quy hoạch giảm nghèo gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể và bảo đảm môi trường sinh thái.
  2. Hoàn thiện hệ thống chính sách: Chuyển mạnh từ chính sách hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện; điều chỉnh chính sách tín dụng ưu đãi theo nguyên nhân nghèo.
  3. Đổi mới tổ chức thực hiện: Tăng cường vai trò điều phối liên ngành của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình giữa các cấp.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu hộ nghèo, thực hiện giám sát cộng đồng.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức: Đào tạo kỹ năng quản lý công, bồi dưỡng kiến thức văn hóa dân tộc bản địa cho công chức công tác tại vùng miền núi.
  6. Đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương và cơ sở vật chất: Phát triển nông lâm nghiệp hàng hóa, gắn kết doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông sản miền núi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về giảm nghèo bền vững vùng miền núi; xác định hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá và làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa giảm nghèo đơn chiều (thu nhập), giảm nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững.
  2. Bổ sung và phát triển lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững theo đặc thù miền núi: định nghĩa vai trò dưới góc độ Kinh tế chính trị (sử dụng công cụ hành chính và kinh tế tác động vào các chủ thể và điều kiện đặc thù); bổ sung 2 nhân tố mới ảnh hưởng đến vai trò này là sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảm nghèo.

Phát hiện thực tiễn và đề xuất giải pháp mới

  1. Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn trong công tác điều hành giảm nghèo của chính quyền tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017: tình trạng thiếu đồng bộ trong phân bổ nguồn lực, tư tưởng trông chờ của một bộ phận người dân và khoảng cách lớn về kết quả giảm nghèo giữa các huyện vùng cao 30a với phần còn lại của tỉnh.
  2. Đề xuất giải pháp phân loại hộ nghèo theo nguyên nhân để áp dụng chính sách can thiệp khác nhau:
    • Hộ nghèo do nguyên nhân khách quan (thiếu đất sản xuất, thiên tai, bệnh tật nhưng có ý chí vươn lên): Tập trung cấp vốn ưu đãi, chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ tư liệu sản xuất trực tiếp để họ tự vượt nghèo.
    • Hộ nghèo do nguyên nhân chủ quan (lười lao động, ỷ lại, tệ nạn xã hội): Không tiếp tục hỗ trợ tiền mặt hoặc vật chất trực tiếp (nhằm tránh tâm lý ỷ lại); thay vào đó, chính quyền tài trợ nguồn lực và cơ chế khuyến khích cho các hộ sản xuất kinh doanh giỏi, hộ khá giả tại địa phương kèm điều kiện ràng buộc các hộ này phải tiếp nhận người nghèo chủ quan vào làm việc.
  3. Hệ thống kiến nghị chính sách:
    • Đối với Quốc hội: Tăng cường hoạt động giám sát tối cao việc thực thi Nghị quyết số 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; rà soát, tích hợp các luật có liên quan để tránh chồng chéo chính sách.
    • Đối với Chính phủ: Giảm dần các chính sách hỗ trợ cho không mang tính bao cấp; tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện, hỗ trợ theo chuỗi giá trị và tăng định mức đầu tư hạ tầng liên vùng cho các tỉnh miền núi khó khăn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích dữ liệu thực trạng trong khung thời gian 2014 - 2017 (số liệu nghèo đa chiều giai đoạn 2015 - 2017), do đó chưa phản ánh được toàn bộ biến động kinh tế - xã hội và việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ở các chu kỳ tiếp theo sau năm 2018. Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn tại 11 huyện, thị miền núi của một tỉnh đơn lẻ (Nghệ An) nên một số hàm ý chính sách mang tính đặc thù địa phương cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của chương trình giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025; nghiên cứu so sánh mô hình quản trị giảm nghèo cấp tỉnh giữa các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và vùng Trung du miền núi phía Bắc; phân tích sâu hơn tác động của chuyển đổi số và biến đổi khí hậu đến tính bền vững của công tác giảm nghèo vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tài liệu chuyên khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả trong chuyên ngành Kinh tế chính trị; cung cấp khung phân tích về chức năng quản lý kinh tế của chính quyền địa phương.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp học liệu, dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm phục vụ giảng dạy các học phần: Kinh tế chính trị Việt Nam, Quản lý nhà nước về kinh tế, Chính sách xã hội và Phát triển nông thôn.
  • Đối với cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Báo cáo thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp tại Chương 4 là căn cứ thực tế để HĐND, UBND tỉnh Nghệ An và các tỉnh miền núi tương đồng tham khảo khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ban hành cơ chế phân cấp nguồn vốn và thiết kế chính sách an sinh xã hội cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao số liệu về hộ nghèo và giảm nghèo của luận án chỉ tập trung từ năm 2015 đến năm 2017?

Giai đoạn 2011 - 2015, Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đơn chiều dựa trên thu nhập (chuẩn cũ là 400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn, miền núi). Tháng 11/2015, Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, nâng chuẩn thu nhập lên 700.000 đồng/người/tháng kèm theo các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội. Nghệ An tiến hành điều tra theo chuẩn nghèo mới vào cuối năm 2015. Do đó, số liệu nghèo năm 2014 không cùng hệ quy chiếu với giai đoạn 2015 - 2017; việc chỉ sử dụng dữ liệu 2015 - 2017 bảo đảm tính chính xác và nhất quán khoa học khi đánh giá vai trò của chính quyền.

2. Luận án xác định các nhân tố mới nào tác động đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong giảm nghèo miền núi?

Bên cạnh các yếu tố truyền thống (chủ trương, năng lực bộ máy, trình độ cán bộ), luận án chỉ ra 2 nhân tố mới: (1) Mức độ phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền; (2) Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo tại vùng miền núi.

3. Giải pháp nào mang tính đặc thù nhất được tác giả đề xuất đối với chính sách vốn hỗ trợ hộ nghèo?

Tác giả đề xuất phân chia đối tượng thụ hưởng thành hai nhóm: Đối với hộ nghèo do nguyên nhân khách quan thì hỗ trợ vốn và tư liệu sản xuất trực tiếp. Đối với hộ nghèo do nguyên nhân chủ quan (lười lao động, ỷ lại), chính quyền không hỗ trợ vật chất/vốn trực tiếp mà hỗ trợ vốn ưu đãi cho các hộ kinh doanh giỏi, hộ khá giả tại chỗ kèm cam kết tiếp nhận những người nghèo này vào làm việc để rèn luyện ý thức lao động và tạo thu nhập.

4. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế như thế nào?

Luận án thực hiện khảo sát qua 3 mẫu phiếu với tổng số 265 phiếu thu về hợp lệ: (1) Mẫu 01 khảo sát 105 hộ nghèo tại 22 xã nghèo thuộc 11 huyện/thị miền núi (phân bổ đều 5 nhóm đối tượng hộ); (2) Mẫu 02 khảo sát 100 cán bộ, công chức tham mưu và thực thi tại các sở, ban, ngành liên quan cấp tỉnh; (3) Mẫu 03 khảo sát 60 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Thái Thanh Quý đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An dưới giác độ Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với kỹ thuật điều tra thực địa và thống kê mô tả, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng công tác giảm nghèo tại 11 huyện, thị xã miền núi giai đoạn 2014 - 2017. Những đề xuất về phân loại đối tượng nghèo để can thiệp chính sách, đổi mới cơ chế hỗ trợ có điều kiện và hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác điều hành kinh tế - xã hội tại địa phương.