MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã nỗ lực thực hiện đạt và vƣ t trƣớc hạn nhiều m c tiêu phát tri n thiên niên kỷ, nhất là về xóa đói giảm nghèo, đƣ c các nƣớc trên thế giới ghi nhận và đánh giá cao. Đảng, Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng chính sách, đã ành một nguồn ngân sách rất lớn đ hỗ tr các địa phƣơng nghèo, hộ gia đình nghèo và con em gia đình nghèo. Bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm 5-6%/năm.
Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng ào ân tộc thi u số còn cao, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn trên 50%, thậm chí 60-70%. Theo áo cáo của cơ quan chức năng ình quân mỗi năm có khoảng 1/3 số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới. Nhƣ vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo ở một số địa phƣơng chƣa vững, kết quả giảm nghèo chƣa ền, chêch lệch giàu nghèo giữa các vùng các nhóm ân cƣ chƣa đƣ c thu hẹp, nhất là khu vực miền núi, iên giới phía Bắc. Mặc ù đƣ c Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đầu tƣ cho việc thực hiện các chính sách giảm nghèo, nhƣng huyện Võ Nhai vẫn là huyện nghèo nhất của tỉnh Thái Nguyên.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 của huyện Võ Nhai là 21,98%, cao hơn nhiều so với mặt ằng chung toàn tỉnh (9,06%) và mặt ằng chung cả nƣớc (5,97%). Do vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai vẫn cần phải tiếp t c đẩy mạnh, đòi hỏi địa phƣơng cũng nhƣ Trung ƣơng phải tiếp t c ƣu tiên thực hiện những chính sách phù h p với thực tiễn, loại ỏ ần những chính sách không còn phù h p, nhằm giúp hộ nghèo phát tri n sản xuất, nâng cao thu nhập tiến tới thoát nghèo ền vững. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” đƣ c lựa chọn làm luận văn thạc sĩ. Mục tiêu nghiên cứu - M c tiêu tổng quát: Góp phần chuẩn ị cho thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015- 2020 của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại những thành tựu và hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011-2014, làm cơ sở giúp s a đổi và hoàn chỉnh phƣơng hƣớng hoạt động và cơ chế chính sách hỗ tr , đ thực hiện giảm nghèo ền vững có hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, thực hiện thành công m c tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.
- M c tiêu c th : + Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo. + Phân tích thực trạng, đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo và các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai. + Đề xuất các giải pháp đ chính sách giảm nghèo có hiệu quả ền vững hơn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo, những nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ nghèo. Đối với từng nhóm chính sách, đề tài tập trung đánh giá vào ốn khía cạnh ao gồm: * Sự tiếp cận của các hộ nghèo với các chính sách, chƣơng trình liên quan đến giảm nghèo. * Kết quả thực hiện và những tác động của các chính sách, chƣơng trình hỗ tr giảm nghèo đến các hộ nghèo - đối tƣ ng hƣởng l i trực tiếp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 * Những hạn chế trong quá trình tổ chức, thực hiện các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo.
* Những cải tiến cần thiết đ các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo đƣ c thực hiện hiệu quả hơn. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi không gian: Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. + Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2011-2014. Đề tài chọn giai đoạn thời gian 2011-2014 vì đây là giai đoạn ắt đầu thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo mới của chính phủ.
Tính mới của luận văn Trong những năm gần đây, vấn đề về thực hiện chính sách giảm nghèo đƣ c rất nhiều nhà nghiên cứu, học giả, nhà áo. quan tâm và đã đƣ c các cơ quan chức năng nghiên cứu. Tuy nhiên tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hầu hết các hình thức nghiên cứu chỉ đề cập tới một số mặt của vấn đề về xoá đói giảm nghèo theo chỉ số nghèo đo lƣờng ằng thu nhập hoặc chi tiêu, chứ chƣa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về việc thực hiện chính sách giảm nghèo theo hƣớng tiếp cận chỉ số nghèo đa chiều (MPI). Luận văn tận ng các kết quả nghiên cứu, nhìn nhận khách quan cả mặt đƣ c và và chƣa đƣ c, tiến hành đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hiện nay trên những mặt lý luận, thực trạng theo phƣơng pháp tiếp cận đa chiều, giúp đƣa ra ức tranh nghèo một cách toàn iện hơn, và đề xuất một số giải pháp từ góc độ kinh tế - chính trị nhằm thực hiện chính sách giảm nghèo có hiệu quả hơn, và sẽ là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định, s a đổi các chính sách và chiến lƣ c giảm nghèo ền vững phù h p hơn của huyện trong các năm tiếp theo, ựa trên cơ sở kế thừa và phát tri n công trình của các tác giả đã nghiên cứu trƣớc.
Bố cục của luận văn Bố c c của luận văn gồm 04 phần chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo ền vững tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Các khái niệm liên quan: 1. Nghèo Nghèo iễn tả sự thiếu cơ hội đ có th sống một cuộc sống tƣơng ứng với các tiêu chuẩn tối thi u nhất định. Thƣớc đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân ẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phƣơng và theo thời gian.
- Nghèo tuyệt đối: Đ có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nƣớc đang phát tri n, Ro ert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đƣa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối nhƣ sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những ngƣời nghèo tuyệt đối là những ngƣời phải đấu tranh đ sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng ỏ ê và mất phẩm cách vƣ t quá sức tƣởng tƣ ng của giới trí thức chúng ta”. Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đôla Mỹ/ngày theo sức mua tƣơng đƣơng của địa phƣơng đ thỏa mãn nhu cầu sống nhƣ là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối.
Trong những ƣớc sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phƣơng hay từng vùng đƣ c xác định, từ 2 đôla cho khu vực Mỹ La tinh và Carri ean đến 4 đôla cho những nƣớc Đông Âu cho đến 14,40 đôla cho những nƣớc công nghiệp (Chƣơng trình Phát tri n Liên Hiệp Quốc 1997). - Nghèo tƣơng đối: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Nghèo tƣơng đối có th đƣ c xem nhƣ là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngƣời thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tƣơng đối có th là khách quan, tức là sự hiện hữu không ph thuộc vào cảm nhận của những ngƣời trong cuộc. Ngƣời ta gọi là nghèo tƣơng đối chủ quan khi những ngƣời trong cuộc cảm thấy nghèo không ph thuộc vào sự xác định khách quan.
Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tƣơng đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội o thiếu h t tài chính một phần đƣ c các nhà xã hội học xem nhƣ là một thách thức xã hội nghiêm trọng. Tiêu chí của thế giới * Quan đi m của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998: - Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc l i với những chỉ tiêu về ình quân đầu ngƣời ao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men, ịch v y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu ền. Tuy nhiên, áo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác ởi phần lớn ngƣời lao động tự hành nghề.
- WB đƣa ra hai ngƣỡng nghèo: + Ngƣỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết đ mua một số lƣơng thực gọi là ngƣỡng nghèo lƣơng thực. Ngƣỡng nghèo lƣơng thực, thực phẩm mà WB đƣa ra theo cuộc điều tra mức sống 1998 là lƣ ng lƣơng thực, thực phẩm tiêu th phải đáp ứng nhu cầu inh ƣỡng với năng lƣ ng 2000-2200 kcal mỗi ngƣời mỗi ngày. Ngƣời ƣới ngƣỡng đó thì là nghèo về lƣơng thực. Dựa trên giá cả thị trƣờng đ tính chi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phí cho rổ lƣơng thực đó.
Và theo tính toán của WB chi phí đ mua rổ lƣơng thực là 1.833 đồng/ngƣời/năm. + Ngƣỡng nghèo thứ hai là ao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lƣơng thực, gọi là ngƣỡng nghèo chung. Cách xác định ngƣỡng nghèo chung: Ngƣỡng nghèo chung = (ngƣỡng nghèo lƣơng thực) + (ngƣỡng nghèo phi lƣơng thực). Ngƣỡng nghèo đƣ c tính toán về phần phi lƣơng thực năm 1998 là 503.038 đồng/ngƣời/năm từ đó ta có ngƣỡng nghèo chung là 1.871 đồng/ngƣời/năm.
* Quan đi m của tổ chức lao động quốc tế (International La our Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói: + Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng đ xây ựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời nghèo cơ sở xác định là lƣơng thực thực phẩm.