Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển kinh tế tại Việt Nam trong hai thập kỷ qua đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc về công tác xóa đói giảm nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo cả nước từ 14,2% năm 2010 xuống còn 5,79% vào cuối năm 2014 và duy trì dưới mức 5% vào năm 2015. Tuy nhiên, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền vẫn là một thách thức lớn khi tỷ lệ nghèo tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2017 vẫn ở mức trên 23%, chiếm gần 40% tổng số hộ nghèo cả nước. Đặc biệt, thu nhập bình quân đầu người của hộ dân tộc thiểu số chỉ bằng khoảng 1/6 mức thu nhập bình quân chung toàn quốc.

Tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang – một trong những địa bàn miền núi khó khăn với tổng diện tích tự nhiên 30.637,05 ha và trên 70,77% số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp – bài toán thoát nghèo đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Toàn huyện ghi nhận 3.375 hộ nghèo, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.021 hộ. Tỷ lệ tái nghèo ở nhóm đối tượng này lên tới 27%, phản ánh tính thiếu bền vững của các mô hình sinh kế hiện hữu.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Thế. Phạm vi không gian tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại 3 xã đặc biệt khó khăn đại diện cho các tiểu vùng sinh thái là Đồng Hưu, Tiến Thắng và Đồng Tiến. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2015 - 2017, hoàn thiện nghiên cứu vào năm 2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các nhà quản lý địa phương tối ưu hóa nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết nghèo theo thu nhập truyền thống và lý thuyết nghèo đa chiều hiện đại. Theo quan điểm định lượng của Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới, chuẩn nghèo phản ánh tình trạng cá nhân không thể thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu do giới hạn về thu nhập. Tại Việt Nam, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đánh dấu bước chuyển biến căn bản sang phương pháp tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2016 - 2020. Khung phân tích đa chiều bao gồm chuẩn thu nhập nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng cùng 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) được cụ thể hóa qua 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt.

Khái niệm hộ nghèo dân tộc thiểu số được xác định chuẩn hóa theo Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH, gắn liền với các đặc thù về địa bàn cư trú vùng sâu vùng xa, phong tục tập quán và tính tổn thương cao trước các cú sốc kinh tế - sinh thái. Nghiên cứu cũng tích hợp khung phân tích sinh kế bền vững và lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn, nhấn mạnh vai trò của việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa tập trung, kết hợp mô hình liên kết bốn nhà (Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nông) để tạo giá trị gia tăng ổn định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống tiếp cận đa chiều bao gồm tiếp cận lịch sử, tiếp cận thể chế chính sách, nghiên cứu trường hợp điển hình và tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng. Địa bàn khảo sát thực địa được chọn tại 3 xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 447/QĐ-UBDT gồm Đồng Hưu, Tiến Thắng và Đồng Tiến, đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế và tập quán canh tác khác nhau của huyện Yên Thế.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 150 hộ gia đình, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên giữa các nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ không nghèo là người dân tộc thiểu số (như Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Dìu). Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo thống kê chính thức của Phòng Dân tộc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2017.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh và phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA). Lý do lựa chọn EFA nhằm cô đọng và lượng hóa chính xác mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố chính: nhóm cơ chế chính sách, nhóm năng lực tổ chức triển khai của chính quyền địa phương, nhóm đặc điểm nội tại của hộ, nhóm khả năng tiếp cận nguồn lực và nhóm điều kiện tự nhiên - thị trường. Tiến độ nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tài nguyên và thực trạng sinh kế, huyện Yên Thế sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn với 13.278,31 ha (chiếm 43,34% diện tích đất tự nhiên) và đất sản xuất nông nghiệp đạt 11.900,30 ha (chiếm 38,84%). Toàn huyện phát triển đàn gia cầm đạt quy mô 4,3 triệu con, khai thác 92.000 m3 gỗ rừng trồng mỗi năm. Tuy nhiên, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã Đồng Tiến, Đồng Hưu chủ yếu canh tác nương rẫy nhỏ lẻ, thiếu kỹ thuật thâm canh, khiến giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích còn thấp.

Thứ hai, mức độ tập trung nghèo đói và tỷ lệ tái nghèo ở mức báo động. Toàn huyện có 3.021 hộ nghèo dân tộc thiểu số, chiếm tới 89,5% tổng số hộ nghèo của huyện. Tỷ lệ tái nghèo chạm mức 27%, tập trung tại các vùng núi cao do chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, thời tiết rét đậm rét hại vào tháng 1 và hạn hán kéo dài vào mùa khô.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đạt nhiều thành tựu hạ tầng nhưng còn hạn chế về chiều sâu. Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135 đã giúp 100% đường tỉnh lộ được trải nhựa, trên 90% đường liên huyện được bê tông hóa và 80% đường liên xã được cứng hóa. Dẫu vậy, các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trực tiếp vẫn còn dàn trải, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của từng hộ nghèo.

Thứ tư, kết quả phân tích nhân tố khám phá chỉ ra rằng nhóm yếu tố về tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương và năng lực cán bộ cơ sở có tác động mạnh nhất đến hiệu quả giảm nghèo, xếp trên cả yếu tố quy mô nguồn vốn tài trợ của Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nghèo đói tại Yên Thế phản ánh rõ nét sự đan xen giữa các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, trình độ học vấn của chủ hộ thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao và tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các khoản trợ cấp xã hội của một bộ phận người dân là rào cản lớn nhất kìm hãm động lực vươn lên. Về mặt khách quan, biến động giá nông sản (điển hình là tình trạng diện tích cây vải thiều suy giảm do bấp bênh đầu ra) cùng với rủi ro dịch bệnh chăn nuôi đã trực tiếp đẩy các hộ vừa thoát nghèo rơi trở lại ranh giới nghèo đói.

Khi so sánh với kinh nghiệm giảm nghèo thành công tại huyện Lục Ngạn (Bắc Giang) – nơi giảm bình quân 1,46% hộ nghèo/năm thông qua quy hoạch cây ăn quả đặc sản, hay huyện Văn Chấn (Yên Bái) – nơi giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 19,92% nhờ đẩy mạnh xuất khẩu lao động và huy động Quỹ vì người nghèo, Yên Thế bộc lộ điểm yếu trong việc xây dựng chuỗi giá trị khép kín và liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm cho đồng bào.

Về phương thức biểu đạt học thuật, bức tranh đa chiều này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ phân bổ mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (như nhà ở và nước sạch) và bảng ma trận xoay nhân tố EFA, giúp các nhà quản trị thấy rõ trọng số của từng rào cản thể chế và sinh kế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo có điều kiện. UBND tỉnh Bắc Giang và các ban ngành cần chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ cấp phát trực tiếp sang cho vay tín dụng ưu đãi gắn với cam kết thoát nghèo. Ngân hàng Chính sách Xã hội cần nâng hạn mức vay vốn phát triển sản xuất lên khoảng 50 đến 100 triệu đồng/hộ, kéo dài chu kỳ vay từ 3 đến 5 năm để phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.

Thứ hai, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo cơ sở. Đặt mục tiêu 100% cán bộ phụ trách công tác dân tộc và giảm nghèo tại 21 xã, thị trấn được tham gia các khóa đào tạo định kỳ hằng năm về kỹ năng xây dựng kế hoạch phát triển có sự tham gia của cộng đồng, kỹ năng quản lý dự án Chương trình 135 và kỹ thuật khuyến nông chuyển giao.

Thứ ba, tái cơ cấu nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung giai đoạn 2020 - 2025. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Thế cần tập trung mở rộng mô hình chăn nuôi gà đồi đạt chuẩn an toàn sinh học với quy mô duy trì 4,3 triệu con/năm, đồng thời khai thác hiệu quả 13.278,31 ha rừng sản xuất gắn với chế biến gỗ tinh chế, tạo việc làm ổn định cho tối thiểu 1.000 lao động đồng bào thiểu số mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh trợ giúp tiếp cận các dịch vụ xã hội và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện cần phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng cho trên 80% thanh niên dân tộc thiểu số. Đồng thời, duy trì chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo Luật Bảo hiểm y tế năm 2014, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số toàn huyện từ 3% đến 4%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thế. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn trung và dài hạn.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Chính sách công và Phát triển nông thôn. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức ứng dụng mô hình EFA trong nghiên cứu nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế (như Oxfam, ActionAid, UNDP). Các dữ liệu phân tích chi tiết tại 3 xã Đồng Hưu, Tiến Thắng, Đồng Tiến giúp các tổ chức thiết kế các dự án can thiệp sinh kế và nâng cao năng lực cộng đồng đạt hiệu quả cao.

Thứ tư, cán bộ khuyến nông cơ sở, lãnh đạo UBND cấp xã và ban quản lý các hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn cung cấp các bài học thực tiễn về cách thức tổ chức sản xuất hàng hóa, liên kết 4 nhà và chuyển đổi nhận thức thoát nghèo cho người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trong luận văn dựa trên những căn cứ pháp lý và tiêu chí cụ thể nào? Nghiên cứu căn cứ theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiêu chí xác định bao gồm chuẩn thu nhập tại khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng và mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) đo lường qua 10 chỉ số cụ thể.

Nguyên nhân chính nào dẫn đến tỷ lệ tái nghèo lên tới 27% ở các hộ dân tộc thiểu số huyện Yên Thế? Nguyên nhân chủ yếu do sinh kế thiếu bền vững, sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên, rủi ro rét đậm rét hại tháng 1, biến động giá nông sản cùng với việc thiếu vốn tích lũy và trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật của chủ hộ còn nhiều hạn chế.

Chương trình 135 đã đóng góp những kết quả nổi bật nào cho huyện Yên Thế trong giai đoạn nghiên cứu? Chương trình 135 đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu, giúp 100% xã có đường nhựa đến trung tâm, cứng hóa 80% đường liên xã, nâng cấp hệ thống trạm y tế, trường học và hỗ trợ cây con giống phục vụ phát triển sản xuất.

Mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA trong luận văn đưa ra kết luận then chốt gì? Phân tích EFA chỉ ra rằng năng lực thực thi của bộ máy cán bộ cơ sở và phương thức triển khai chính sách tại địa phương là nhóm yếu tố có trọng số ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả giảm nghèo, vượt trên cả yếu tố quy mô nguồn vốn hỗ trợ.

Mô hình kinh tế mũi nhọn nào được đề xuất để giúp hộ dân tộc thiểu số Yên Thế thoát nghèo bền vững? Nghiên cứu đề xuất phát triển kinh tế vườn đồi, vườn rừng kết hợp chăn nuôi gà thả đồi Yên Thế quy mô 4,3 triệu con và trồng rừng kinh tế với 13.278,31 ha đất lâm nghiệp theo chuỗi liên kết giá trị doanh nghiệp - hợp tác xã - hộ nông dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo đa chiều và quản lý kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại huyện Yên Thế với 3.021 hộ dân tộc thiểu số nghèo và tỷ lệ tái nghèo ở mức cao 27%.
  • Ứng dụng thành công phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, xác định khâu tổ chức thực thi và năng lực cán bộ cơ sở là mắt xích quyết định hiệu quả chính sách.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, kết hợp đồng bộ giữa tín dụng có điều kiện, đào tạo nghề, hạ tầng dịch vụ và chuỗi giá trị nông lâm nghiệp.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững tại các huyện miền núi trung du phía Bắc.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị chia thành hai giai đoạn trọng tâm: giai đoạn hoàn thiện cơ chế thể chế và kiện toàn bộ máy cán bộ cơ sở, tiếp nối bởi giai đoạn chuẩn hóa chuỗi giá trị nông lâm sản hàng hóa. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để vận dụng vào thực tiễn quản lý và nghiên cứu chuyên sâu.