Tổng quan nghiên cứu

Trong hai thập kỷ từ năm 1990 đến năm 2010, Việt Nam đã đạt được thành tựu ấn tượng khi giúp hơn 30 triệu người thoát nghèo, đưa tỷ lệ nghèo cả nước từ 60% giảm xuống còn 20,7%. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn phát triển mới, công tác giảm nghèo tại các địa bàn miền núi vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Tại xã Đội Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang – một xã miền núi có 14 thôn với 4 thôn bản đặc biệt khó khăn – tỷ lệ hộ nghèo tính đến tháng 12 năm 2014 vẫn ở mức 7,6% tương ứng 114 hộ, trong khi tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm tới 13,2% với 171 hộ dân.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt cơ chế điều phối và lồng ghép hiệu quả các nguồn hỗ trợ, dẫn đến tình trạng sử dụng nguồn lực còn phân tán, chồng chéo và hiệu quả chưa bền vững. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ thực trạng quản lý, khai thác các nhóm nguồn lực tại địa phương, nhận diện các yếu tố thúc đẩy và cản trở hộ nghèo tiếp cận nguồn lực, đồng thời khẳng định vai trò cầu nối chuyên môn của nhân viên công tác xã hội.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu thực tiễn tại xã Đội Bình trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp can thiệp xã hội chuyên nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% theo định hướng phát triển an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết khoa học xã hội cốt lõi kết hợp với khung sinh kế bền vững:

Thứ nhất, Lý thuyết Nhu cầu xã hội của Abraham Maslow với hệ thống 5 tầng bậc nhu cầu từ sinh lý cơ bản, an toàn, quan hệ xã hội, tôn trọng đến tự thể hiện. Lý thuyết này giải thích rằng người nghèo cần được đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trước khi có thể tích lũy năng lực để vươn lên tham gia chủ động vào đời sống kinh tế.

Thứ hai, Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory), xem hộ nghèo là một tiểu hệ thống nằm trong sự tương tác chặt chẽ với các phân hệ khác như gia đình, cộng đồng, chính quyền địa phương và hệ thống chính sách vĩ mô.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng Khung sinh kế bền vững để phân tích 5 nguồn vốn sinh kế: tài chính, con người, vật chất, xã hội và tự nhiên. Hệ thống 4 khái niệm công cụ chính được chuẩn hóa gồm: Vai trò xã hội, Nguồn lực phát triển, Kết nối nguồn lực và Nghèo đa chiều theo tinh thần Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg với 5 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số đo lường thiếu hụt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp phỏng vấn sâu định tính:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 15 báo cáo định kỳ, văn bản rà soát hộ nghèo và các nghị quyết chuyên đề của Ủy ban nhân dân xã Đội Bình trong giai đoạn 2010 - 2015.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 20 hộ dân thuộc diện nghèo tại 4 thôn đặc biệt khó khăn là Đồng Giàn, Đoàn Kết, Dân Chủ, Cầu Chéo và 05 cán bộ phụ trách công tác chỉ đạo, giám sát xóa đói giảm nghèo tại xã Đội Bình.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhóm đối tượng yếu thế và các bên liên quan trực tiếp đến việc thực thi chính sách. Lý do lựa chọn phân tích định tính chuyên sâu kết hợp đối chiếu thống kê thứ cấp là nhằm phát hiện chính xác các rào cản tâm lý, tập quán sinh hoạt và những bất cập trong chu trình kết nối nguồn lực mà các phương pháp khảo sát số lượng thuần túy khó bao quát hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Đội Bình có xu hướng giảm liên tục qua các năm, từ mức trên 15% giai đoạn đầu năm 2010 xuống còn 7,6% vào cuối năm 2014. Tuy vậy, tỷ lệ hộ cận nghèo vẫn ở mức cao 13,2% (171 hộ), cho thấy tính bền vững của kết quả giảm nghèo chưa cao và nguy cơ tái nghèo luôn tiềm ẩn khi xảy ra rủi ro thời tiết, dịch bệnh.

Thứ hai, khả năng tiếp cận nguồn vốn tài chính của hộ nghèo còn nhiều hạn chế. Mặc dù nguồn vốn tín dụng chính sách qua Ngân hàng Chính sách xã hội đã hỗ trợ hàng trăm lượt hộ vay, nhưng khoảng 40% hộ nghèo được phỏng vấn vẫn gặp trở ngại do thiếu tài sản bảo đảm, thiếu kiến thức lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi hoặc sợ rủi ro thua lỗ.

Thứ ba, việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội đạt tỷ lệ bao phủ cao về hỗ trợ y tế và giáo dục với 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế và trên 90% học sinh diện nghèo được miễn giảm học phí. Tuy nhiên, nguồn lực hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật mới chỉ tiếp cận được khoảng 30% hộ dân tại các thôn khó khăn do hạn chế về hạ tầng giao thông và năng lực tiếp nhận.

Thứ tư, vai trò của nhân viên công tác xã hội tại địa bàn chưa được định hình rõ nét, các hoạt động kết nối nguồn lực chủ yếu thực hiện lồng ghép qua cán bộ bán chuyên trách, dẫn đến việc tư vấn và hỗ trợ nâng cao năng lực cho thân chủ còn thiếu tính hệ thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng nghèo đói và nguy cơ tái nghèo tại xã Đội Bình xuất phát từ sự tương tác bất lợi giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội. Địa hình đồi núi chia cắt khiến chi phí vận chuyển nông sản tăng cao, trong khi đất canh tác màu mỡ bình quân đầu người ở 4 thôn đặc biệt khó khăn rất thấp. Thói quen canh tác tự cung tự cấp cùng tâm lý e ngại vay vốn thương mại tạo thành rào cản nội tại lớn.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Thái Nguyên hay Hà Giang, kết quả tại xã Đội Bình khẳng định quy luật: nghèo đói không chỉ là sự thiếu hụt thu nhập mà là sự thiếu hụt tổng hợp các nguồn vốn sinh kế. Dữ liệu nghiên cứu về biến động giảm nghèo có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ giảm nghèo giai đoạn 2010 - 2015 song hành cùng ma trận bảng biểu đánh giá mức độ thiếu hụt 5 nguồn vốn sinh kế, giúp minh họa rõ nét sự chênh lệch phát triển giữa các thôn trung tâm và các cụm dân cư vùng sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội cho 100% đội ngũ cán bộ phụ trách giảm nghèo cấp xã và trưởng thôn trong giai đoạn 2016 - 2018. Ủy ban nhân dân xã Đội Bình cần phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Sơn tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng quản lý ca, đánh giá nhu cầu thân chủ và phương pháp kết nối các nguồn lực xã hội hóa.

Thứ hai, mở rộng quy mô và đơn giản hóa thủ tục tín dụng chính sách ưu đãi, nâng mức dư nợ bình quân cho vay phát triển sản xuất thêm ít nhất 30% cho các hộ nghèo và cận nghèo trước năm 2018. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Sơn cần phối hợp cùng các đoàn thể cơ sở triển khai dịch vụ tư vấn tài chính vi mô trực tiếp tại 4 thôn khó khăn, hướng tới tỷ lệ 85% hộ nghèo có nhu cầu được giải ngân vốn kịp thời vụ.

Thứ ba, thiết lập mô hình liên kết chuỗi giá trị nông lâm nghiệp gắn với thị trường tiêu thụ cho 100% hộ nghèo tham gia sản xuất tại địa phương trong lộ trình 2017 - 2020. Hội Nông dân và Hội Phụ nữ xã cần giữ vai trò nòng cốt trong việc thành lập các tổ hợp tác trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc quy mô vừa và kết nối với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng với mục tiêu kiên cố hóa trên 85% các tuyến đường liên thôn nối cụm 4 thôn khó khăn trước năm 2020. Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn cần ưu tiên phân bổ nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia kết hợp phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để phá vỡ sự cô lập địa lý cho các hộ nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp đánh giá mức độ tiếp cận các chiều dịch vụ cơ bản và tối ưu hóa quy trình phân bổ ngân sách giảm nghèo đa chiều.

Nhóm thứ hai: Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học và Phát triển cộng đồng. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực chứng điển hình về việc vận dụng lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu Maslow và khung sinh kế bền vững vào giải quyết vấn đề nghèo đói vùng miền núi.

Nhóm thứ ba: Các tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát triển quốc tế và các nhà tài trợ dự án cộng đồng. Các đơn vị này có thể khai thác các phân tích về 5 nguồn vốn sinh kế để thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, tài chính vi mô và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp tại các vùng dân tộc thiểu số khó khăn.

Nhóm thứ tư: Nhân viên công tác xã hội thực hành và cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân. Luận văn trang bị cẩm nang phương pháp luận về kỹ năng làm việc ca, kết nối mạng lưới trợ giúp và vận động sự tham gia tự chủ của các hộ gia đình yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề giảm nghèo dựa trên những khung lý thuyết nào? Nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Nhu cầu xã hội của Maslow, Lý thuyết Hệ thống và Khung sinh kế bền vững với 5 nguồn vốn. Khung lý thuyết này giúp phân tích toàn diện rằng giảm nghèo bền vững đòi hỏi phải giải quyết đồng thời nhu cầu vật chất thiết yếu, tăng cường kết nối hệ thống an sinh và củng cố năng lực nội sinh của người nghèo.

Thực trạng nghèo đói tại xã Đội Bình giai đoạn 2010 - 2015 có đặc trưng gì? Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ trên 15% xuống 7,6% (114 hộ) vào cuối năm 2014, nhưng tỷ lệ hộ cận nghèo vẫn chiếm tới 13,2% (171 hộ). Nghèo đói tập trung chủ yếu ở 4 thôn đặc biệt khó khăn do thiếu đất sản xuất, giao thông trắc trở và thiếu kỹ năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò gì trong công tác giảm nghèo tại cơ sở? Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người trung gian kết nối thân chủ với các dịch vụ xã hội, nguồn vốn vay ưu đãi và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đồng thời, họ thực hiện chức năng tham vấn, thúc đẩy năng lực tự lực tự cường và phản ánh tâm tư của người dân đến các cấp chính quyền.

Tại sao các chính sách tín dụng ưu đãi đôi khi chưa đạt hiệu quả tối đa đối với hộ nghèo? Khoảng 40% hộ nghèo thiếu phương án kinh doanh khả thi và sợ rủi ro nợ nần khi đối mặt với thiên tai, dịch bệnh. Nếu thiếu sự đồng hành hướng dẫn kỹ thuật canh tác và kết nối chuỗi tiêu thụ sản phẩm, nguồn vốn vay rất khó sinh lời bền vững để giúp hộ thoát nghèo thực chất.

Mô hình kết nối nguồn lực trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình kết nối nguồn lực hoàn toàn có thể nhân rộng tại các xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện tương đồng. Nguyên tắc cốt lõi là phát huy tính chủ động của người nghèo, lồng ghép linh hoạt 5 nguồn vốn sinh kế và chuyên nghiệp hóa vai trò điều phối xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh giảm nghèo tại xã Đội Bình giai đoạn 2010 - 2015, làm rõ kết quả đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống 7,6% cùng nguy cơ tái nghèo từ 13,2% hộ cận nghèo.
  • Xác lập cơ sở khoa học khẳng định vai trò cầu nối chiến lược của nhân viên công tác xã hội trong việc điều phối 5 nguồn vốn sinh kế cho người nghèo.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông, rào cản nhận thức và sự hạn chế trong tiếp cận thị trường tại 4 thôn đặc biệt khó khăn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, huy động hiệu quả sự tham gia của chính quyền, ngân hàng chính sách và các đoàn thể.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị phục vụ trực tiếp cho lộ trình thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.

Trong giai đoạn 2016 - 2020, việc hoàn thiện mạng lưới công tác xã hội cấp cơ sở và xây dựng chuỗi giá trị nông sản bản địa là bước đi then chốt giúp xã Đội Bình duy trì thành quả phát triển. Các nhà quản lý, cán bộ chính sách và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các phát hiện trong công trình này để triển khai những mô hình can thiệp giảm nghèo bền vững tại các địa bàn khó khăn trên cả nước.