Luận văn Thạc sĩ: Quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Tây Giang, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản lý thu BHXH bắt buộc tại Tây Giang

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam" là một công trình nghiên cứu khoa học, chi tiết và mang tính ứng dụng cao. Tài liệu này đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc. Đây không chỉ là một đề tài thạc sĩ quản lý kinh tế tiêu biểu mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Nghiên cứu chỉ rõ, việc quản lý thu BHXH là nền tảng cốt lõi, đảm bảo sự bền vững của quỹ BHXH và củng cố trụ cột chính sách an sinh xã hội của quốc gia. Bối cảnh nghiên cứu tại huyện Tây Giang, một địa phương miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù, càng làm nổi bật tính cấp thiết của vấn đề. Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, bao gồm phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của BHXH huyện giai đoạn 2016-2020 và khảo sát dữ liệu sơ cấp từ 150 phiếu khảo sát đối với người lao động và đơn vị sử dụng lao động. Từ đó, công trình đã vẽ nên một bức tranh toàn diện về những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, làm cơ sở khoa học vững chắc cho các giải pháp được đề xuất ở chương cuối. Đây là một ví dụ điển hình của một luận văn quản lý công tập trung giải quyết vấn đề thực tiễn tại địa phương.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài thạc sĩ quản lý kinh tế

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được xem là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội của mọi quốc gia. Hiệu quả của chính sách này phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý thu, bởi đây là nguồn tài chính đầu vào quyết định khả năng chi trả các chế độ cho người lao động. Tại huyện Tây Giang, dù đã có những kết quả nhất định, công tác thu BHXH bắt buộc vẫn còn nhiều tồn tại: tỷ lệ bao phủ chưa tương xứng với tiềm năng, tình trạng nợ đọng, trốn đóng vẫn diễn ra, công tác tuyên truyền còn hạn chế. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động mà còn tạo ra thách thức cho sự bền vững của chính sách an sinh xã hội tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại đây là một yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu công tác thu BHXH

Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại BHXH huyện Tây Giang. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc; (2) Phân tích và đánh giá đúng thực trạng thu BHXH tại Tây Giang; (3) Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thu BHXH bắt buộc. Về phạm vi, nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, với các số liệu và dữ liệu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Phạm vi này đảm bảo tính cập nhật và phù hợp để đánh giá một chu kỳ quản lý, từ đó đưa ra những kiến nghị xác đáng.

II. Phân tích khó khăn trong công tác thu BHXH tại Tây Giang

Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Tây Giang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống và đặc thù. Những khó khăn trong công tác thu BHXH không chỉ xuất phát từ các yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mà còn từ những hạn chế chủ quan trong quá trình tổ chức thực hiện. Luận văn đã chỉ ra, Tây Giang là huyện miền núi, địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa bão. Điều này gây cản trở lớn cho việc tiếp cận, tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra tại các doanh nghiệp, đơn vị. Kinh tế huyện chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp, số lượng doanh nghiệp ít, quy mô siêu nhỏ, hoạt động không ổn định. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao (34,63% năm 2020) khiến nhận thức và sự ưu tiên của người lao động đối với việc tham gia BHXH còn hạn chế. Bên cạnh đó, các vấn đề nội tại của công tác quản lý cũng được phân tích rõ. Dù đã có nỗ lực, công tác tuyên truyền chính sách vẫn chưa thực sự sâu rộng và hiệu quả, đặc biệt là với nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước và người lao động là người dân tộc thiểu số. Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH mới gặp nhiều thách thức, trong khi tình trạng nợ đọng, trốn đóng vẫn chưa được xử lý triệt để.

2.1. Thực trạng thu BHXH tại Tây Giang và các rào cản

Phân tích thực trạng thu BHXH tại Tây Giang cho thấy nhiều điểm nghẽn. Về mặt địa lý, khoảng cách xa xôi giữa các xã và trung tâm huyện, cộng với cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém, làm tăng chi phí và thời gian cho các hoạt động nghiệp vụ của cơ quan BHXH. Về kinh tế, sự thiếu vắng các doanh nghiệp lớn, ổn định khiến nguồn thu BHXH chủ yếu phụ thuộc vào khối hành chính sự nghiệp, vốn đã ổn định và khó mở rộng. Các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thường hoạt động theo thời vụ, sử dụng lao động không thường xuyên, gây khó khăn cho việc xác định đối tượng và mức đóng. Theo số liệu, lực lượng lao động dồi dào nhưng phần lớn làm trong lĩnh vực nông nghiệp, phi chính thức, nằm ngoài diện bao phủ của BHXH bắt buộc. Đây là thách thức lớn nhất đối với mục tiêu mở rộng diện bao phủ và đảm bảo tính bền vững của quỹ BHXH tại địa phương.

2.2. Hạn chế nhận thức của người lao động và doanh nghiệp

Một trong những khó khăn trong công tác thu BHXH lớn nhất là nhận thức hạn chế của cả người lao động và đơn vị sử dụng lao động. Kết quả khảo sát trong luận văn cho thấy, 19% người lao động được hỏi thừa nhận chưa hiểu rõ về chính sách thu BHXH bắt buộc. Nhiều người lao động chỉ quan tâm đến thu nhập trước mắt, chưa thấy được lợi ích lâu dài của việc tham gia BHXH. Về phía doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, nhiều chủ sử dụng lao động vẫn cố tình lách luật, không đăng ký tham gia hoặc chỉ đăng ký cho một phần lao động để giảm chi phí. Sự phối hợp giữa người lao động và cơ quan BHXH trong việc giám sát, bảo vệ quyền lợi của chính mình còn yếu. Tình trạng này dẫn đến việc quản lý nợ bảo hiểm xã hội trở nên phức tạp, khi nhiều đơn vị chây ì, nợ đọng kéo dài nhưng chưa có chế tài đủ mạnh để xử lý dứt điểm.

III. Phương pháp tăng cường quản lý thu BHXH Tuyên truyền

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, trong đó nhấn mạnh việc tăng cường quản lý thu BHXH thông qua đổi mới công tác tuyên truyền và chủ động phát triển đối tượng. Giải pháp này xuất phát từ nhận định rằng, gốc rễ của nhiều vấn đề như trốn đóng, nợ đọng hay tỷ lệ tham gia thấp đều liên quan đến nhận thức. Do đó, việc nâng cao hiểu biết và thay đổi hành vi của các bên liên quan là nhiệm vụ tiên quyết. Thay vì các phương pháp truyền thống, luận văn khuyến nghị áp dụng các hình thức tuyên truyền đa dạng, linh hoạt và phù hợp với từng nhóm đối tượng. Nội dung tuyên truyền cần được “mềm hóa”, tập trung vào lợi ích thiết thực, quyền lợi được hưởng thay vì chỉ nhấn mạnh nghĩa vụ. Vai trò của cơ quan BHXH không chỉ dừng lại ở việc thu tiền mà phải trở thành một nhà tư vấn, đồng hành cùng doanh nghiệp và người lao động. Đồng thời, việc chủ động tìm kiếm, tiếp cận và vận động các đối tượng tiềm năng tham gia BHXH là một chiến lược quan trọng để mở rộng diện bao phủ, góp phần đảm bảo nguồn thu bền vững cho quỹ an sinh xã hội tại địa phương.

3.1. Vai trò của cơ quan BHXH trong việc phổ biến chính sách

Luận văn nhấn mạnh vai trò của cơ quan BHXH trong việc chủ động và sáng tạo khi phổ biến chính sách. Cần xây dựng kế hoạch tuyên truyền hàng năm với các mục tiêu, nội dung và hình thức cụ thể cho từng nhóm: khối hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, người lao động. Thay vì các hội nghị lớn, cần tăng cường đối thoại trực tiếp tại doanh nghiệp, tổ chức các buổi tư vấn lưu động tại các xã, lồng ghép nội dung tuyên truyền BHXH vào các buổi sinh hoạt cộng đồng. Cán bộ BHXH cần được trang bị kỹ năng truyền thông, am hiểu văn hóa địa phương để truyền tải thông điệp một cách hiệu quả nhất. Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông địa phương, Liên đoàn Lao động và chính quyền cấp xã là yếu tố then chốt để tạo ra một mạng lưới tuyên truyền sâu rộng, thay đổi nhận thức từ gốc.

3.2. Chiến lược phát triển đối tượng tham gia BHXH mới

Chiến lược phát triển đối tượng tham gia BHXH mới đòi hỏi sự chủ động và phối hợp liên ngành. Cơ quan BHXH cần phối hợp thường xuyên với Chi cục Thuế và Chi cục Thống kê để nắm bắt danh sách các doanh nghiệp mới thành lập và tình hình sử dụng lao động. Từ đó, cán bộ chuyên trách sẽ trực tiếp tiếp cận, tư vấn và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tham gia BHXH ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động nhưng chưa tham gia đầy đủ, cần lập danh sách, phân loại và có kế hoạch vận động, kiểm tra cụ thể. Luận văn cũng đề xuất đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, gắn trách nhiệm của chính quyền địa phương vào công tác quan trọng này, tạo ra sức mạnh tổng hợp để tăng tỷ lệ bao phủ BHXH trên địa bàn.

IV. Bí quyết quản lý nợ bảo hiểm xã hội và thanh tra hiệu quả

Bên cạnh giải pháp mềm về tuyên truyền, luận văn cũng đề xuất các biện pháp cứng rắn và quyết liệt hơn nhằm tăng cường quản lý thu BHXH, đặc biệt là trong việc xử lý nợ đọng và các hành vi vi phạm pháp luật. Việc quản lý nợ bảo hiểm xã hội không thể chỉ dừng lại ở việc gửi thông báo hay gọi điện nhắc nhở. Cần xây dựng một quy trình xử lý nợ khoa học, phân loại nợ theo tuổi nợ và khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý phù hợp. Đối với các đơn vị cố tình chây ì, cần áp dụng các biện pháp mạnh mẽ hơn như công khai danh tính trên các phương tiện thông tin đại chúng và lập hồ sơ kiến nghị khởi kiện theo quy định. Song song đó, công tác thanh tra, kiểm tra phải được nâng cao cả về tần suất và chất lượng. Việc thanh tra không chỉ nhằm mục đích phát hiện sai phạm để xử phạt, mà còn là cơ hội để hướng dẫn, chấn chỉnh, giúp doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn các quy định của pháp luật. Đây là những giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

4.1. Các giải pháp thu nợ BHXH tồn đọng tại doanh nghiệp

Để triển khai hiệu quả các giải pháp thu nợ BHXH, luận văn đề xuất BHXH huyện cần thực hiện các bước cụ thể. Thứ nhất, rà soát, phân loại toàn bộ các khoản nợ, xác định rõ nguyên nhân (do khó khăn khách quan hay cố tình chây ì). Thứ hai, tăng cường cán bộ chuyên trách theo dõi và đôn đốc thu nợ, làm việc trực tiếp với lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng lộ trình trả nợ. Thứ ba, đối với các khoản nợ khó đòi, cần phối hợp với Liên đoàn Lao động và các cơ quan chức năng để củng cố hồ sơ, thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi, cảnh báo sớm các dấu hiệu nợ mới phát sinh sẽ giúp cơ quan BHXH có hành động can thiệp kịp thời, ngăn chặn nợ đọng kéo dài.

4.2. Nâng cao hiệu quả thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Công tác thanh tra, kiểm tra cần được đổi mới theo hướng chuyên sâu và có trọng tâm. Thay vì kiểm tra dàn trải, cần tập trung vào các doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao như doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thời vụ, doanh nghiệp thường xuyên biến động nhân sự, hoặc có lịch sử nợ đọng BHXH. Kế hoạch thanh tra cần được xây dựng từ đầu năm và thực hiện một cách nghiêm túc. Kết quả thanh tra phải được xử lý dứt điểm, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được theo dõi, đôn đốc thi hành. Luận văn cũng kiến nghị tăng cường các cuộc thanh tra liên ngành (BHXH - Lao động - Thuế) để tạo sức mạnh tổng hợp, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả răn đe, phòng ngừa vi phạm trong lĩnh vực BHXH.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 16 20

Luận văn đã tiến hành phân tích sâu sắc dữ liệu giai đoạn 2016-2020 để đánh giá một cách khách quan hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Tây Giang. Kết quả cho thấy những nỗ lực trong công tác thu BHXH bắt buộc đã mang lại một số kết quả tích cực. Số thu BHXH hàng năm luôn đạt và vượt kế hoạch được giao. Số người tham gia BHXH bắt buộc có xu hướng ổn định. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu. Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc trên tổng lực lượng lao động trong độ tuổi còn rất thấp, cho thấy tiềm năng khai thác đối tượng còn rất lớn chưa được tận dụng. Đặc biệt, theo Bảng 2.17 của luận văn, tình hình tham gia BHXH tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước còn nhiều bất cập. Tình trạng nợ đọng BHXH vẫn còn tồn tại, tỷ lệ nợ có xu hướng giảm nhưng chưa bền vững (Bảng 2.20). Các số liệu này là minh chứng rõ nét cho thực trạng thu BHXH tại Tây Giang, đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá hơn trong thời gian tới.

5.1. Phân tích số liệu thu và phát triển đối tượng 2016 2020

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, tổng số thu BHXH bắt buộc có sự tăng trưởng qua các năm, phản ánh nỗ lực của cơ quan BHXH huyện. Tuy nhiên, tốc độ phát triển đối tượng tham gia BHXH mới còn chậm. Số lượng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc chủ yếu là khối hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể. Số lao động tham gia trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ rất nhỏ và không ổn định. Bảng 2.14 chỉ rõ, tỷ lệ lực lượng lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn vẫn còn ở mức khiêm tốn. Điều này cho thấy công tác khai thác, mở rộng đối tượng từ khu vực kinh tế tư nhân chưa thực sự hiệu quả, là một điểm yếu cần tập trung khắc phục để đảm bảo sự phát triển bền vững của quỹ BHXH.

5.2. Kinh nghiệm thu BHXH hiệu quả từ các địa phương lân cận

Một điểm sáng của luận văn là việc nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm thu BHXH hiệu quả từ các địa phương có điều kiện tương đồng hoặc phát triển hơn như Đông Giang và Điện Bàn. Từ kinh nghiệm của BHXH huyện Đông Giang, bài học về việc quản lý chặt chẽ thông tin đối tượng ngay từ khâu đăng ký ban đầu để tránh sai sót, điều chỉnh về sau là rất quý báu. Từ BHXH thị xã Điện Bàn, kinh nghiệm về việc chủ động tiếp cận, làm việc trực tiếp với doanh nghiệp và kiên quyết xử lý vi phạm đã giúp địa phương này phát triển tốt đối tượng tham gia từ khu vực công nghiệp. Những bài học này cung cấp cho BHXH Tây Giang những gợi ý thực tiễn, có thể áp dụng linh hoạt để cải thiện công tác quản lý của mình, đặc biệt là trong việc đối chiếu dữ liệu, đôn đốc thu nợ và mở rộng mạng lưới người tham gia.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã phác thảo những hướng đi chiến lược cho tương lai của công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại huyện Tây Giang nói riêng và các địa phương có điều kiện tương tự nói chung. Trọng tâm của các định hướng này là chuyển từ cách tiếp cận bị động, xử lý sự vụ sang chủ động, phòng ngừa và lấy người tham gia làm trung tâm. Để thực hiện được điều này, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, chứ không chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành BHXH. Cần hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương và các đoàn thể trong việc thực thi pháp luật BHXH. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính để tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người lao động cũng là một yêu cầu cấp thiết. Cuối cùng, mọi giải pháp đều hướng đến mục tiêu cao nhất là mở rộng diện bao phủ, củng cố quỹ BHXH, và xây dựng một chính sách an sinh xã hội thực sự bền vững, đảm bảo mọi người lao động đều được bảo vệ.

6.1. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội bền vững tại địa phương

Để có một chính sách an sinh xã hội bền vững, luận văn kiến nghị cần có sự thay đổi trong tư duy quản lý. Cần xem việc phát triển đối tượng tham gia BHXH là một chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng của địa phương. UBND huyện cần chỉ đạo sát sao, yêu cầu các ban, ngành liên quan (Thuế, Kế hoạch - Đầu tư, Lao động) chia sẻ dữ liệu và phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH. Việc hoàn thiện chính sách không chỉ nằm ở việc sửa đổi luật ở cấp trung ương, mà còn ở việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả tại cơ sở. Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội và củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống an sinh của Nhà nước.

6.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và BHXH tỉnh Quảng Nam

Luận văn đã đưa ra các kiến nghị cụ thể, xác đáng. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cần tăng cường chế tài xử lý vi phạm, đặc biệt là hành vi trốn đóng, nợ đọng BHXH. Đối với BHXH tỉnh Quảng Nam, cần quan tâm hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác thu tại các huyện miền núi, đồng thời xem xét tăng cường nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ cho BHXH huyện Tây Giang. Đối với Huyện ủy, UBND huyện Tây Giang, cần đưa nội dung thực hiện chính sách BHXH vào chương trình công tác, nghị quyết hàng năm và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác này, đảm bảo việc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được thực hiện đồng bộ và hiệu quả trên toàn địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội huyện tây giang tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc. - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Tây Giang. tỉnh Quảng Nam - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ THU BHXH BÁT BUỘC 1.1 Khái quát về quản lý thu BHXH bắt buộc 1.

Một số khái niệm: Quản lý Theo từ điển Bách khoa Uiệt Nam, quản lý khi là động từ mang ý nghĩa: ~ “Quản ” là trông coi và giữ gìn theo những yêu câu nhất định; - “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cẩu nhất định. Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt. công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chế với nhau: “quản ” và “lý”. Quá trình “quản ” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định ”; quá trình “|ý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đồi mới đưa hệ thống vào thể “phát triển ”.

[21] Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Bảo hiểm xã hội Theo quy định tại Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội và bảo. hiểm xã hội bắt buộc được giải thích như sau: “Bão hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phân thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mắt thu nhập do ôm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ? bảo hiểm xã hội”. [L7, tr2] “Bao hiểm xã hội bắt buộc là loại hình báo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia”.

(17, t2] 13 “Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước ”. [LT, tr2] Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội gồm có: ~ Quỹ ốm đau và thai sản. ~ Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. ~ Quỹ hưu trí và tử tuất.

Thu BHXH bắt buộc là việc cơ quan BHXH căn cứ vào Luật BHXH và các quy định của nhà nước, thực hiện thu tiền của các tổ chức sử dụng lao động và của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất, ốm đau và thai sản, tai nạn lao động — bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, y tế để thực hiện chức năng an sinh xã hội, nhằm đảm bảo có nguồn tiền để sẵn sàng bù đắp hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc có sự cố không may về sức khỏe hay thất nghiệp xảy ra. Quản lý thu BHXH bắt buộc “Quản lý thu BHXH là quá trình tác động của các cơ quan BHXH một cách có hiệu lực, hiệu quả thông qua việc xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật về thu BHXH; tổ chức bộ máy và quy trình thu BHXH; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thu BHXH nhằm đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số tiền đóng BHXH từ các đối tượng tham gia BHXH. Quản lý nhà nước về thu BHXH bắt buộc Quản lý nhà nước về thu BHXH bắt buộc là sự tác động của cơ quan Nhà nước vào quá trình thực hiện thu và sử dụng số thu BHXH bắt buộc bằng. việc xây dựng, ban hành, tuyên truyền chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy và quy trình thu BHXH bắt buộc; thực hiện kiểm tra giám sát việc chấp hành thu BHXH bắt buộc, nhằm bảo đảm việc thu và sử dụng số thu BHXH bắt 14 buộc được thực hiện đúng quy định và công khai, minh bạch.

Đặc điểm của quản lý thu BHXH bắt buộc ối với các loại đơn vị SDLĐ khác nhau thì cách quản lý thu cũng có phần khác nhau, về chế độ tiền lương, phương thức đóng. ~ Quản lý thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. ~ Quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch. ~ Sử dụng đúng mục đích, hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần.

Vai trò của quản lý thu BHXH bắt buộc. Tạo sự thống nhất trong quản lý thu đối với công tác thu BHXH bắt buộc Tăng số thu và tăng số người tham gia vào hệ thống BHXH, đảm bảo. quỹ được bền vững, cân đối quỹ BHXH, góp phần ôn định an sinh xã hội. Bảo đảm thực hiện đúng quyền lợi của người lao động theo quy định của chính sách BHXH.

Kiểm tra, đánh giá, tổng kết để có được những kế hoạch phù hop cho hoạt động thu. Quản lý thu BHXH góp phần vào việc phân phói lại thu nhập quốc gia một cách hợp lý, góp phần tạo ASXH bẻn vững. Nội dung quản lý thu BHXH Bắt buộc 1. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về BHXH bắt buộc Trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp luật về BHXH bắt buộc gồm: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định.

và các văn bản dưới luật do các cơ quan chức năng xây dựng và ban hành để có sự thống nhất trong thực hiện luật BHXH trên cả nước, cơ quan BHXH là đơn vị tổ chức thực hiện. Do đó, 15 việc rà soát, cụ thể hóa nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH bắt buộc là nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý thu BHXH. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phô biến pháp luật về BHXH bắt buộc, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chính sách BHXH theo kế hoạch và theo các chuyên đề. Công tác tuyên truyền được thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức phong phú đa dạng như sử dụng băng rôn, áp phích, tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp.

đáp ứng các yêu cầu trực quan, dễ hiểu, tạo điều kiện cho. người nghe tương tác và phản hồi trong và sau quá trình tuyên truyền. Nội dung tuyên truyền phải được nghiên cứu, chắt lọc, nghiên cứu cách thức trao đổi cho phù hợp với từng loại đối tượng được tuyên truyền, phù hợp. với đặc điểm của từng vùng miễn.

Phối hợp với các đơn vị, cơ quan ban ngành, đoàn thẻ từ trung ương đến địa phương trong công tác tuyên truyền; phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện các bài viết, phóng sự, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sân khấu hóa tuyên truyền BHXH bắt buộ: „ lồng ghép nội dung tuyên truyền BHXH bắt buộc trong các buổi sinh hoạt, hội họp của các đoàn thể địa phương. Cán bộ làm công tác tuyên truyền phải nắm rõ chính sách, chủ động cập nhật kịp thời những thay đổi của chính sách, năng động, nhiệt tình, có kỹ năng chuyển tải nội dung tuyên truyền đến với người nghe. Các tiêu chí đánh giá ~ Số lượng hội nghị được tô chức, số lượng bài báo, băng rôn, áp phích, tờ rơi tờ gấp được phát hành. ~ Hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng.

- Sự kịp thời cập nhật nội dung và triển khai tuyên truyền. - Nhận thức của đơn vị và người lao động về BHXH bát buộc (Số 16 luong NLD tham gia BHXH bit budc tang lên, NLĐ và đơn vị SDLĐ chấp. hành chính sách BHXH tốt hơn) 1. Lập dự toán thu BHXH bắt buộc Dự toán thu BHXH bắt buộc là tính toán, dự báo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thu BHXH bắt buộc của đơn vị trong thời gian tới.

Lập dự toán thu là việc xác định các chỉ tiêu thu và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đề ra. Đây là một nội dung quan trọng trong chuỗi các nội dung của công tác thu BHXH bắt buộc, cán bộ lập dự toán phải có kinh nghiệm trong công tác quản lý thu, vận dụng hết các dữ liệu có ở đơn vị, thu thập và đánh giá toàn cảnh về công tác thu BHXH bắt buộc tại địa phương đang quản lý, có như vậy thì bảng dự toán mới đảm bảo chất lượng. Dự toán thu phải đảm bảo tính khách quan, trung thực; đảm bảo tính tích cực, chủ động, phù hợp với tăng trưởng kinh tế và quy luật tăng trưởng. thu trên địa bàn, thê hiện nỗ lực của đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

Việc lập dự toán thu cho năm sau thường hoàn thành trong quý 3 hằng năm. Trong quý 1 của năm cơ quan BHXH cấp trên sẽ ban hành quyết định giao dự toán thu của năm cho các đơn vị BHXH trực thuộc. Quy trình, nội dung, phương pháp lập dự toán Xác định số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, gồm người lao. động và đơn vị sử dụng lao động theo quy định tại Luật BHXH.

Xác định quỹ tiền lương, công tại các đơn vị SDLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Xác định tỷ lệ thu đối với từng loại đối tượng. - Tại BHXH cắp huyện: tính số lao động và số tiền ước thực hiện đến hết năm hiện tại, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế, dự báo và lập bản 17 “Dự toán thu BHXH” cho năm sau, gửi về BHXH tỉnh trước ngày 15/7 hàng năm. - Tại BHXH tỉnh: cùng với các dự toán thu của các BHXH huyện gửi về, và theo dõi kết quả tổng hợp thu BHXH bắt buộc trên toàn tỉnh và tình hình thực tế về khả năng mở rộng nguồn thu, BHXH tỉnh lập "Dự toán thu BHXH" năm sau, gửi về BHXH Việt Nam trước ngày 30/7 hàng năm.

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện dự toán năm trước và khả năng phát triển lao động, mở rộng đối tượng tham gia năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập, giao dự toán thu BHXH cho BHXH trực thuộc trước ngày 10/01 hàng năm. - BHXH tỉnh: Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam giao cho toàn tỉnh, BHXH tỉnh tiến hành phân bô kế hoạch dự toán thu cho các BHXH cấp huyện trước ngày 20/01 hàng năm. Các tiêu chí đánh giá: - Chấp hành thời gian quy định của việc lập dự toán. - Thực hiện đầy đủ các nội dung của văn bản hướng dẫn lập dự toán.

~ Sự khách quan, trung thực, sát với thực tế của dự toán. - Kết quả thực hiện dự toán. Tổ chức thu BHXH bắt buộc ~ Tổ chức bộ máy quản lý thu BHXH BB Bộ máy quản lý thu BHXH được tổ chức và quản lý theo ngành dọc, tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Cơ quan cao nhất cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ