i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 4 năm 2013 Tác giả Nguyễn Anh Đức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp tôi có cơ hội học tập và nghiên cứu trong môi trường học thuật chuẩn mực cao. Cảm ơn quý Thầy, Cô tại Chương trình đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi những tri thức quý báu và phương pháp nghiên cứu hiệu quả trong lĩnh vực chính sách công. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Jonathan R. Pincus, thầy Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Luận văn này không thể hoàn thành nếu thiếu những góp ý quan trọng của các thầy. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Vị Xuyên, lãnh đạo phòng Công thương huyện Vị Xuyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ tại Chương trình trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tôi cũng xin cảm ơn anh chị học viên lớp MPP3 và MPP4, những người bạn thân và đặc biệt là gia đình đã luôn ở bên ủng hộ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Luận văn xây dựng bức tranh tổng quát về hiện trạng nền kinh tế Hà Giang, phân tích các nhân tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của tỉnh, qua đó xác định những cụm ngành tiềm năng mà chính quyền tỉnh cần tập trung phát triển. Những phân tích sâu hơn về cụm ngành cũng được thực hiện để trả lời cho câu hỏi Hà Giang cần làm gì để phát triển các cụm ngành này. Trải qua hơn một thập kỷ từ năm 2001 đến 2011, nền kinh tế Hà Giang có tốc độ tăng trưởng khá nhanh do được hỗ trợ đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn Trung ương. Các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế là các ngành lệ thuộc vào chi tiêu của Nhà nước và thường ít chịu áp lực cạnh tranh. Đa số người dân còn nghèo với mức thu nhập rất thấp và chậm cải thiện. So với các tỉnh trong vùng TD&MN phía Bắc, năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Giang đang ở mức thấp và tụt hậu ngày càng xa so với các tỉnh còn lại. Trong các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, Hà Giang chỉ có lợi thế duy nhất là tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố còn lại đều bất lợi đối với tăng trưởng năng suất. Trong đó, các nhân tố vị trí địa lý, quy mô thị trường và hạ tầng xã hội là ba nhân tố bất lợi lớn nhất kìm hãm sự phát triển của các ngành kinh tế. Dựa trên bối cảnh các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh, ba cụm ngành kinh tế có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên là cụm ngành thủy điện, cụm ngành khoáng sản và cụm ngành du lịch được phân tích và so sánh. Nghiên cứu đi đến kết luận cụm ngành du lịch là cụm ngành có tiềm năng phát triển nhất và Hà Giang nên tập trung phát triển cụm ngành này. Tuy nhiên, cụm ngành du lịch Hà Giang còn non yếu và cần đầu tư rất nhiều nguồn lực để nâng cấp hài hòa cả bốn thuộc tính trong mô hình kim cương. Sự hợp tác giữa chính quyền và tư nhân là yếu tố then chốt để bảo đảm tính khả thi của các kiến nghị chính sách nhằm nâng cao NLCT cụm ngành du lịch. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, PHỤ LỤC . vii CHƯƠNG 1.1 Bối cảnh chính sách .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Cấu trúc luận văn . HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ .1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế.1 GDP, đầu tư và xuất nhập khẩu .2 Cơ cấu kinh tế .2 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất.1 Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế.2 Nguồn gốc tăng trưởng năng suất . CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH.1 Khung phân tích các nhân tố quyết định NLCT .2 Nhóm nhân tố lợi thế tự nhiên .1 Vị trí địa lý.2 Tài nguyên thiên nhiên .3 Quy mô địa phương .3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương .1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật .2 Cơ sở hạ tầng xã hội .3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu thu chi ngân sách . 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp .1 Môi trường kinh doanh .2 Trình độ phát triển cụm ngành .3 Độ tinh vi của doanh nghiệp . XÁC ĐỊNH CỤM NGÀNH TIỀM NĂNG DỰA TRÊN NỀN TẢNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH .1 Khung phân tích cụm ngành .1 Tầm quan trọng xác định cụm ngành tiềm năng .2 Các điều kiện xác định cụm ngành tiềm năng .3 Mô hình kim cương cụm ngành .2 Phân tích các cụm ngành .1 Cụm ngành thủy điện.2 Cụm ngành khai khoáng .3 Cụm ngành du lịch.3 Xác định cụm ngành tiềm năng .4 Phân tích cụm ngành du lịch Hà Giang .1 Hiện trạng cụm ngành du lịch .2 Phân tích mô hình kim cương cụm ngành du lịch Hà Giang . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.2 Kiến nghị chính sách phát triển cụm ngành du lịch .3 Tính khả thi của kiến nghị chính sách . 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ANQP An ninh quốc phòng CTK Cục thống kê GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa KCN Khu công nghiệp KV Khu vực NGTK Niên giám thống kê NLCT Năng lực cạnh tranh PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QLNN Quản lý Nhà nước TCTK Tổng cục thống kê TD&MN Trung du và miền núi THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân UNESCO United Nations Educational, Scientific Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa and Cultural Organization Liên hợp quốc VHLSS Vietnam Household Living Standards Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Survey Nam VHTT&DL Văn hóa, thể thao và du lịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người/tháng (1.1: Dân số, mật độ và diện tích tự nhiên 2011 .2: Cơ cấu đầu tư KCN Bình Vàng.3: Cơ cấu trình độ lao động năm 2010 .4: Cơ cấu chi thường xuyên.5: Kết quả chỉ số PCI giai đoạn 2006-2012.6: So sánh các chỉ số thành phần PCI qua các năm .7: Đánh giá các nhân tố quyết định NLCT tỉnh Hà Giang .1: Một số điều kiện tiền đề để phát triển cụm ngành .2: Các điểm mỏ có trữ lượng lớn thuộc vùng TD&MN phía Bắc .3: Tổng hợp các điều kiện xác định cụm ngành tiềm năng .4: Kết quả hoạt động du lịch giai đoạn 2005 - 2012 . 39 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2002-2011 (giá 1994) .2: Vốn đầu tư giai đoạn 2001 - 2010 (triệu đồng) .3: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (1000 USD) .4: Cơ cấu GDP giai đoạn 2001-2011 (tỷ đồng, giá 1994) .5: Cơ cấu GDP khu vực 2 (tỷ đồng, giá 1994) .6: Cơ cấu GDP khu vực 3 (tỷ đồng, giá 1994) .7: Cơ cấu lao động theo ngành .8: Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế (triệu đồng/lao động, giá 1994) .9: Nguồn gốc tăng trưởng năng suất .1: Các nhân tố quyết định NLCT vùng và địa phương .2: Bản đồ các tỉnh vùng TD&MN phía Bắc .3: Cơ cấu chi ngân sách .4: Cơ cấu thu ngân sách .5: Hiện trạng và xu hướng phát triển các cụm ngành .1: Mô hình kim cương cụm ngành .2: Cụm ngành thủy điện Hà Giang . 32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii Hình 4.3: Bản đồ khoáng sản Hà Giang .4: Cụm ngành khai khoáng Hà Giang .5: Bản đồ phân bố di sản địa chất ở Cao nguyên đá Đồng Văn .6: Cụm ngành du lịch Hà Giang .7: Mô hình kim cương cụm ngành du lịch Hà Giang . 41 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Nhóm giải pháp “Tám đột phá và mười lăm chương trình trọng tâm” . 51 Phụ lục 2: Hệ số Gini . 52 Phụ lục 3: Tỷ lệ hộ nghèo (%) . 53 Phụ lục 4: Cách tính và phân tích nguồn gốc tăng trưởng năng suất . 53 Phụ lục 5: Cơ sở hạ tầng viễn thông, điện năm 2011 . 55 Phụ lục 6: Số liệu về dân số và lao động năm 2010 . 55 Phụ lục 7: Phương pháp ước tính tỷ lệ học sinh bỏ học . 56 Phụ lục 8: Số học sinh phổ thông trung bình một lớp tại thời điểm 31/12 . 56 Phụ lục 9: Số giường bệnh trên 1 vạn dân . 56 Phụ lục 10: Số bác sỹ trên 1 vạn dân . 56 Phụ lục 11: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi (phần nghìn) . 57 Phụ lục 12: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (phần nghìn) . 57 Phụ lục 13: Cấu trúc doanh nghiệp theo quy mô vốn và lao động . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1.1 Bối cảnh chính sách Hà Giang là tỉnh miền núi cao, nằm ở cực Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp với tỉnh Vân Nam và tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc, phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai. Diện tích tự nhiên là 7.945,79 km2, dân số trên 73,7 vạn người. Theo phân chia vùng kinh tế, Hà Giang thuộc vùng trung du và miền núi (TD&MN) phía Bắc1 (sau đây gọi là vùng). Đây là vùng kinh tế kém phát triển và tụt hậu khá xa so với các vùng kinh tế còn lại. Mức thu nhập bình quân đầu người năm 2010 của vùng là 905 nghìn đồng/người, thấp nhất trong 7 vùng kinh tế2 và chưa bằng 2/3 mức trung bình của cả nước là 1.387 nghìn đồng/người (TCTK, VHLSS 2010). Do vậy, vấn đề phát triển kinh tế đối với các tỉnh trong vùng không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân mà còn là sự giảm bớt hố cách tăng trưởng giữa các vùng miền.
Luận văn thạc sĩ về nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Giang
Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh hà giang, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Chính sách côngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Anh Đức
Người hướng dẫn: PTS. Jonathan R. Pincus
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Chính sách công
Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Giang
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ