Luận Văn Tốt Nghiệp: Chiết Xuất và Xác Định Cấu Trúc Hợp Chất Từ Quả Tiêu Lốt (Piper Longum L)

Tổng hợp kiến thức Chiết Xuất và Phân Tích Hợp Chất Từ Quả Tiêu Lốt (Piper Longum L), tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

54
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC ẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chi Piper

1.2. Tổng quan về loài Piper longum

1.3. Vị trí phân loại

1.4. Đặc điểm thực vật

1.5. Sinh thái và phân bố

1.6. Thành phần hóa học

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp chiết xuất

2.5. Phương pháp phân lập các hợp chất

2.6. Phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Chiết xuất cao tổng và cao phân đoạn

3.2. Phân lập các chất

3.3. Xác định cấu trúc của các hợp chất

4. CHƯƠNG 4: ÁN LUẬN

4.1. Hợp chất Piperin

4.2. Hợp chất Pipernonalin

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Tiêu lốt Piper longum L

Tiêu lốt, hay còn gọi là Piper longum L., là một loài thực vật thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae). Loài này chủ yếu phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là ở Ấn Độ và Việt Nam. Tiêu lốt được biết đến với nhiều tác dụng dược lý, bao gồm khả năng chống viêm, kháng khuẩn và điều hòa miễn dịch. Nghiên cứu về thành phần hóa học của Tiêu lốt cho thấy sự hiện diện của nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là các hợp chất phenolicalkaloid. Những hợp chất này không chỉ có giá trị trong y học cổ truyền mà còn có tiềm năng trong y học hiện đại.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố

Tiêu lốt là cây thân thảo lâu năm, có thể cao từ 2 đến 4 mét. Cây ưa ẩm và thường mọc rải rác trong các khu rừng nhiệt đới. Tại Việt Nam, Tiêu lốt phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng cao nguyên. Đặc điểm thực vật của Tiêu lốt bao gồm lá hình trứng, hoa mọc thành cụm và quả mọng nhỏ. Những đặc điểm này không chỉ giúp nhận diện loài mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trong môi trường tự nhiên.

II. Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất

Quá trình chiết xuất thực vật từ Tiêu lốt được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm chiết xuất bằng dung môi hữu cơ và sắc ký lớp mỏng. Các phương pháp này giúp tách biệt và xác định các hợp chất sinh học có trong quả Tiêu lốt. Việc sử dụng các phương pháp hiện đại như LC-MS/MSNMR cho phép xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất một cách chính xác. Kết quả từ quá trình chiết xuất cho thấy sự hiện diện của nhiều hợp chất phenolicalkaloid, trong đó có piperin và pipernonalin, là những hợp chất nổi bật với nhiều tác dụng sinh học.

2.1. Các phương pháp chiết xuất

Các phương pháp chiết xuất được áp dụng bao gồm chiết xuất bằng ethanol, methanol và các dung môi hữu cơ khác. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất và chất lượng của các hợp chất thu được. Việc lựa chọn dung môi phù hợp là rất quan trọng để tối ưu hóa quá trình chiết xuất và đảm bảo thu được các hợp chất sinh học có giá trị nhất từ Tiêu lốt.

III. Tác dụng dược lý của các hợp chất từ Tiêu lốt

Các hợp chất chiết xuất từ Tiêu lốt đã được nghiên cứu và chứng minh có nhiều tác dụng dược lý. Piperin, một trong những hợp chất alkaloid chính, cho thấy khả năng chống ung thư và điều hòa miễn dịch. Nghiên cứu cho thấy piperin có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và giảm viêm. Ngoài ra, các hợp chất phenolic cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và cải thiện sức khỏe tổng thể.

3.1. Tác dụng chống ung thư

Piperin đã được chứng minh có khả năng ức chế sự di căn của tế bào ung thư trong các nghiên cứu trên động vật. Sử dụng piperin trong điều trị có thể làm giảm đáng kể sự hình thành khối u và cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư từ thiên nhiên, đặc biệt là từ các hợp chất sinh học có trong Tiêu lốt.

IV. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Khóa luận này đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiết xuấtphân tích hợp chất từ quả Tiêu lốt (Piper longum L.). Các kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định giá trị dược lý của Tiêu lốt mà còn mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ Tiêu lốt có thể góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển y học hiện đại.

4.1. Triển vọng ứng dụng trong y học

Với những tác dụng dược lý đã được chứng minh, Tiêu lốt có thể được ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại. Các sản phẩm chiết xuất từ Tiêu lốt có thể được phát triển thành thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng, góp phần nâng cao sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Nghiên cứu thêm về các hợp chất sinh học trong Tiêu lốt sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của loài thực vật này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã c ng nhận dƣợc liệu là thành phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu [67]. Ƣớc tính trên thế giới có khoảng 500.000 loài thực vật, trong đó số loài đƣợc nghiên cứu sàng lọc hoạt tính chỉ chiếm khoảng 6%, số loài đƣợc nghiên cứu thành phần hóa học chiếm khoảng 15% [20]. Tại Việt Nam, có khoảng hơn 4000 loài cây thuốc đƣợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh [3]. Trong những thập kỷ gần đây, con ngƣời có xu hƣớng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ cây cỏ để đ p ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu, nền y học cổ truyền ngày càng đƣợc chú trọng và phát triển hơn.

Do dó, cần thiết phải triển khai các nghiên cứu để tạo cơ sở dữ liệu khoa học về cây cỏ làm thuốc và nghiên cứu hiện đại hóa thuốc cổ truyền, góp phần đảm bảo sử dụng cây cỏ làm thuốc một cách an toàn, hiệu quả. Tiêu lốt có tên khoa học là Piper longum L., thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Nam Trung Hoa, Lào, Việt Nam và một số nƣớc khác ở Đ ng Nam Á. Tại Việt Nam, P. longum mọc tƣơng đối phổ biến ở các tỉnh vùng cao nguyên trên toàn quốc, nhất là những tỉnh có vùng núi đ v i.

longum có tính nóng, vị cay, thƣờng đƣợc dùng chữa các bệnh về hô hấp các bệnh về tiêu hóa [2]. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học cũng nhƣ t c dụng sinh học của loài này, cho thấy Tiêu lốt có thành phần gồm các alkaloid, lignin, ester, tinh dầu và acid hữu cơ. longum có nhiều tác dụng sinh học nhƣ chống ung thƣ, điều hòa miễn dịch, kháng khuẩn và chống viêm,…[71]. Tuy nhiên cho đến nay chƣa có b o c o nào về thành phần hóa học của Tiêu lốt thu hái ở Việt Nam.

Vì vậy, để góp phần cung cấp cơ sở khoa học về thành phần hóa học cho những nghiên cứu sau này về loài P. longum thu hái ở Việt Nam, khóa luận đã đƣợc triển khai với đề tài: “Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ quả Tiêu lốt (Piper longum L. với 2 mục tiêu: 1. Chiết xuất, phân lập đƣợc 2 hợp chất từ quả Tiêu lốt.

Xác định đƣợc cấu trúc hóa học của 2 hợp chất phân lập đƣợc từ quả Tiêu lốt. 1 Luan van CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chi Piper Chi Piper thuộc họ Piperaceae có hơn 700 loài phân bố ở cả hai bán cầu, chủ yếu là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Về đặc điểm thực vật, chúng có thể là những cây thân thảo, cây bụi, dây leo hoặc cây gỗ.

Thân có đốt lớn. Hoa đơn tính, nhỏ, không có l đài và c nh hoa, l bắc hình cầu và không có cuống. Hoa mọc thành cụm trên mỗi đốt của thân và đối diện với lá. Quả mọng, hình cầu hoặc hình elip, không cuống hoặc có cuống nhỏ [60,76].

Nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Piper cho thấy sự xuất hiện của nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học quan trọng, tiêu biểu nhất là alkaloid. Hơn 592 hợp chất kh c nhau đã đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi Piper, trong đó có 145 hợp chất là alkaloid và amid, 47 hợp chất là lignan, 70 hợp chất neolignan, 89 hợp chất terpen. Ngoài ra còn một số thành phần kh c nhƣ là propenylphenol, steroid, kawapyrones, piperolides, chalcones, dihydrochalcones, flavon và flavanones [76]. Các loài thuộc chi Piper mang lại nhiều tiềm năng trong thƣơng mại, kinh tế và y học, nhất là hệ thống y học Ayurvedic của Ấn Độ.

Chúng mang lại nhiều tác dụng sinh học, phải kể đến nhƣ chống tăng sinh, chống ung thƣ, điều hòa miễn dịch, giảm đau, chống viêm, bảo vệ thần kinh, chống trầm cảm, lo âu, hạ huyết áp, tác dụng trên hệ hô hấp và tiêu hóa,…[4,76] 1. Tổng quan về loài Piper longum 1. Vị trí phân loại Tiêu lốt hay còn gọi là tiêu lốp, tiêu dài, tiêu thất, tiêu lá tim, có tên khoa học là Piper longum, thuộc [1]: Giới thực vật (Plantae) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Bộ Hồ tiêu (Piperales) Họ Hồ tiêu (Piperaceae) Chi Piper. Đặc điểm thực vật Tiêu lốt là cây thân thảo lâu năm, phần gốc mọc bò.

Thân cành mang hoa, thẳng đứng và nhẵn, có thể cao từ 2 – 4 m. Lá tiêu lốt mọc so le, có cuống ngắn. Phiến lá hình trứng, thuôn, dài, dài khoảng 6 – 7,5 cm, rộng 3 - 5 cm. Gốc h nh tim hơi lệch một bên, đầu lá nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dƣới có lông nhỏ, nhất là ở gân.

Hoa đơn tính, mọc thành từng cụm. Hoa đực dài khoảng 3,5 cm, có trục nhẵn, lá bắc tròn, có 2 nhị. Hoa cái ngắn hơn, khoảng 1,5 cm, có cuống ngắn. Cụm quả hình trụ, hơi cong, do nhiều quả mọng nhỏ tập hợp tạo thành, dài 1,5 - 3,5 cm, đƣờng kính 0,3 - 0,5 cm, mặt ngoài màu đen hay nâu.

Gốc cụm quả có cuống còn sót lại hay vết của cuống đã rụng. Quả mọng nhỏ, hình cầu, có mùi thơm, vị hăng, cay. Hạt tròn hay gần nhƣ tròn cỡ 2 -2,5 mm. Mùa hoa quả từ tháng 3 -5 [2].

Sinh thái và phân bố Tiêu lốt là cây thuộc vùng nhiệt đới châu Á. Phân bố tự nhiên tại Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nam Trung Hoa (Phúc Kiến, Quảng Đ ng, Quảng Tây), Lào, Campuchia, Thái, Malaysia, Singapore, Philipin. Tại Việt Nam, cây trồng tƣơng đối phổ biến ở các tỉnh vùng cao nguyên trên toàn quốc, nhất là những tỉnh có vùng núi đ v i. Cây tiêu lốt ƣa ẩm, chịu bóng, thƣờng mọc rải rác, đ i khi tạo thành từng đ m dƣới tán rừng núi ở hai bên bờ khe suối và ven rừng núi đ v i ẩm.

Tiêu lốt có bộ phận thân rễ phát triển, bò lan đến đâu ra rễ đến đó, phần thân mang l vƣơn cao, phân nh nh khỏe và ra hoa quả nhiều hơn loài l lốt (P. Cây nhân giống tự nhiên bằng hạt, tái sinh khỏe sau khi bị cắt, trồng đƣợc bằng giâm cành [2]. Thành phần hóa học Dịch chiết của P. longum cho thấy sự có mặt của các nhóm chất nhƣ tinh dầu, tinh bột, alkaloid, amid, saponin, carbohydrat và amygdalin [16].

Sylvatin và dieudesmin xuất hiện trong hạt của cây [19]. C c acid béo nhƣ acid palmitic, hexadecenoic, stearic, linoleic, oleic, acid béo bão hòa, arachidic và acid behenic đƣợc tìm thấy khi ép vỡ hạt của cây [10]. Alkaloid và amid Quả của P. longum chứa một số lƣợng lớn các alkaloid và các hợp chất liên quan, trong đó nhiều nhất là piperin cùng với methyl piperin, piperonalin, 3 Luan van piperettin, asarinin, pellitorin, piperundecalidin, piperlongumin, piperlonguminin, refractomid A, pregumidien, brachystamid, brachystamid A, brachystin, pipercid, piperderidin, longamid; tetrahydropiperin, terahydro piperlongumin, dehydropipernonalin piperidin, piperin, terahydropiperlongumin, trimethoxy cinnamoyl-piperidin và piperlongumin đã đƣợc tìm thấy trong rễ của P.

1: Một số alkaloid và amid phân lập từ quả P. longum STT Tên hợp chất Cấu trúc hóa học TLTK 1 Piperin [43] 2 Piperundecalidin [43] 3 Pipernonalin [43] 4 Piperlongumin [43] 5 Dihydropiperlongumin [43] 6 Pipercid [43] 7 Guineensin [43] 4 Luan van (2E,4E)-N-isobutyl- 8 [43] octadeca-2,4-dienamid (2E,4E)-N-isobutyl- 9 [43] eicosa-2,4-dienamid (2E,4E,8Z)-N-isobutyl- 10 [43] eicosa-2,4,8-trienamid 11 Pregumidien [15] 12 Brachystamid B [15] 13 Piperderdin [15] 1. Lignan Các hợp chất nhƣ sesamin, pluviatilol, fargesin và một số hợp chất kh c đã đƣợc phân lập từ quả của loài P. 1: Cấu trúc một số lignan chính trong P.

longum 5 Luan van 1. Ester Quả của loài P. longum chứa tridecyl-dihydro-p-coumaarat, eicosanyl- (E)-p-coumarat và (Z)-12-octandecenoic-glycerol-monoester [71] (Hình 1. 2: Cấu trúc một số ester trong P.

Tinh dầu Tinh dầu trong quả P. longum gồm một hỗn hợp nhiều thành phần, trong đó có 3 thành phần chính gồm caryophyllen, pentadecan (cả hai chiếm tỷ lệ 17,8%) và bisabolin (11%). Bên cạnh đó còn có thujin, terpinolin, zingiberin, pcymen, p-methoxy acetophenon và dihydrocarveol [71]. longum có hàm lƣợng tinh dầu ít hơn so với các loài cùng chi của nó (khoảng 1%), trong đó gồm các thành phần nhƣ sesquiterpen hydrocarbon và c c ether (bisabolen, β-caryophyllen, β-caryophyllen oxid, mỗi loại chiếm từ 10 tới 20%); α-zingiberen (5%) cùng với c c acid béo bão hòa nhƣ pentadecan (18%), tridecan (7%) và heptadecan (6%) [81] (Hình 1.

6 Luan van Hình 1. 3: Cấu trúc một số tinh dầu dễ bay hơi trong P. Một số thành phần khác Bằng phƣơng ph p ESR (electron spin resonance spectroscopy) đã ph t hiện đƣợc 2 hợp chất có ở loài P. longum là thymoquinol và 6- hydroxydopamin [39].

Tác dụng chống ung thư Piperin, một alkaloid có trong các loại thực vật nhƣ P. longum cho thấy hoạt tính ức chế di căn đ ng kể. Tác dụng của nó trong việc ức chế di căn của tế bào u ác tính B16F-10 đã đƣợc nghiên cứu ở chuột C57BL/6. Sử dụng đồng thời hợp chất này với quá trình cảm ứng khối u đã làm giảm đ ng kể sự h nh thành điểm khối u (95,2%) và giảm hàm lƣợng collagen hydroxyprolin, acid uric và hexosamin ở phổi trên động vật đƣợc điều trị với piperin.

Ngoài ra, piperin còn có tác dụng ngăn ngừa ung thƣ do tác nhân hóa học khi đƣợc dùng đƣờng uống ở những động vật bị ung thƣ phổi [45,77]. Piperlonguminin cho thấy tác dụng ức chế tổng hợp tyrosinase gây ra bởi α-MSH [38]. Ethyl 3ʹ,4ʹ,5ʹ-trimethoxycinamat và piperin đƣợc phân lập và tinh chế từ cao P. longum đã ngăn chặn đ ng kể sự kết dính của bạch cầu trung tính với nội mô phụ thuộc thời gian và nồng độ [27].

Nghiên cứu đã chứng minh rằng, piperin có khả năng chống oxy hóa, chống apoptotic (gây chết tế bào theo chƣơng tr nh) và khả năng phục hồi chống lại đ p ứng đột biến tăng sinh tế bào và sự thay đổi kiểu hình của piperin, điều này cho thấy khả năng ứng dụng của nó trong điều trị các tình trạng suy giảm miễn dịch [44]. Tác dụng điều hòa miễn dịch Khả năng điều hòa miễn dịch của P. longum và acid piperinic, một trong những hoạt chất của nó, ở chuột Balb/C (in vivo) và mô hình tế bào đơn nhân máu ngoại vi của ngƣời (in vitro) cho thấy tác dụng làm giảm số lƣợng 7 Luan van tế bào lympho phụ thuộc liều (tế bào CD4+ và CD8+) và lƣợng cytokin ở chuột Balb/C nhạy cảm với khả năng ức chế một cách rõ rệt [17]. Cao chiết cồn của quả P.

longum và thành phần piperin đƣợc nghiên cứu về hoạt tính điều hòa miễn dịch và hoạt tính chống ung thƣ. Kết quả cho thấy khả năng gây độc tế bào của cả cao chiết cồn từ quả và piperin [53]. longum cho thấy khả năng bảo vệ khỏi c c căng thẳng (stress) gây ra từ bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Chiết Xuất và Xác Định Cấu Trúc Hợp Chất Từ Quả Tiêu Lốt (Piper Longum L)" của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Hà và ThS. Lê Hương Giang, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2022. Bài viết tập trung vào việc chiết xuất và phân tích các hợp chất có trong quả tiêu lốt, một loại thảo dược có giá trị trong y học cổ truyền. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc hóa học của các hợp chất này mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong lĩnh vực dược học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến dược học và ứng dụng của các hợp chất tự nhiên, bạn có thể tham khảo bài viết "Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại trung tâm y tế huyện Mê Linh Hà Nội năm 2021", nơi đề cập đến việc quản lý và sử dụng thuốc trong y tế. Ngoài ra, bài viết "Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Ung Thư Tại Bệnh Viện Ung Bướu Hà Nội" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng các loại thuốc trong điều trị ung thư, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu dược phẩm. Cuối cùng, bài viết "Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Kon Rẫy, Tỉnh Kon Tum Năm 2022" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về việc áp dụng các hợp chất chiết xuất trong thực tiễn y tế.