Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây máu chó trái dày knema pachycarpa và cây máu chó đá knema saxatilis

Luận án tiến sĩ hóa học phân tích nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây máu chó trái dày knema pachycarpa và cây, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Hóa học hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

275
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về chi Máu Chó (Knema)

1.2. Đặc điểm thực vật của chi Máu chó (Knema)

1.3. Một số loài máu chó đã đƣợc sử dụng trong y học cổ truyền các nƣớc Đông Nam Á

1.4. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Knema

1.4.1. Nghiên cứu trong nƣớc

1.4.2. Nghiên cứu trên thế giới

1.5. Các hợp chất resorcinol

1.6. Các hợp chất anacardic acid

1.7. Các hợp chất cardanol

1.8. Các hợp chất acetophenone

1.9. Các hợp chất khác

1.10. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Knema

1.10.1. Hoạt tính chống ung thƣ

1.10.2. Hoạt tính liên quan đến hệ thần kinh

1.10.3. Độc tính trên ký sinh trùng

1.10.4. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

1.10.5. Hoạt tính chống oxy hóa

1.10.6. Hoạt tính kháng lao

1.10.7. Hoạt tính chống sốt rét

1.10.8. Hoạt tính liên quan đến giảm glucose máu

1.10.9. Hoạt tính chống viêm

1.11. Tác dụng ức enzyme acetylcholinesterase (AChE)

1.11.1. Sơ lƣợc về chứng rối loạn nhận thức

1.11.2. Mối liên hệ giữa chứng sa sút trí tuệ và enzyme acetylcholinesterase

1.11.3. Các hợp chất thiên nhiên có tác dụng ức chế AChE

1.12. Giới thiệu về loài máu chó trái dày và máu chó đá

1.12.1. Đặc điểm thực vật loài máu chó trái dày

1.12.2. Đặc điểm thực vật loài máu chó đá

2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. MẪU THỰC VẬT

2.1.1. Cây máu chó trái dày

2.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT

2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)

2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế

2.3. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC

2.3.1. Điểm nóng chảy (Mp)

2.3.2. Phổ hồng ngoại (IR)

2.3.3. Phổ khối lƣợng (MS)

2.3.4. Phổ cộng hƣởng từ nhân (NMR)

2.3.5. Sắc ký khí khối phổ (GC/MS)

2.4. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC

2.4.1. Phƣơng pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào

2.4.2. Phƣơng pháp đánh giá hoạt tính ức chế enzyme Acetylcholinesterase

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LOÀI MÁU CHÓ TRÁI DÀY

3.1.1. Phân lập các hợp chất từ quả

3.1.2. Phân lập các hợp chất từ thân cành

3.1.3. Phân lập các hợp chất từ lá

3.2. PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LOÀI MÁU CHÓ ĐÁ

3.2.1. Phân lập các hợp chất từ thân cành cây

3.2.2. Phân lập các hợp chất từ lá cây

3.3. HẰNG SỐ VẬT LÝ VÀ DỮ KIỆN PHỔ CỦA CÁC CHẤT PHÂN LẬP ĐƢỢC

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phân tích GC/MS cặn chiết n-hexan quả cây máu chó trái dày

4.2. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập từ cây máu chó trái dày

4.2.1. Hợp chất MC1: Knepachycarpic acid A (hợp chất mới)

4.2.2. Hợp chất MC2: Knepachycarpic acid B (hợp chất mới)

4.2.3. Hợp chất MC3: Knepachycarpanol A (hợp chất mới)

4.2.4. Hợp chất MC4: Knepachycarpanol B (hợp chất mới)

4.2.5. Hợp chất MC5: Knepachycarpasinol (hợp chất mới)

4.2.6. Hợp chất MC6: (+)-Pinoresinol

4.2.7. Hợp chất MC7: (+)-epi-Pinoresinol

4.2.8. Hợp chất MC8: Piperitol

4.2.9. Hợp chất MC9: Knepachycarpanone A (hợp chất mới)

4.2.10. Hợp chất MC10: Knepachycarpanone B (hợp chất mới)

4.2.11. Hợp chất MC11: Knepachycarpanol C (hợp chất mới)

4.2.12. Hợp chất MC12: Globulol

4.2.13. Hợp chất MC13: β-Caryolanol

4.2.14. Hợp chất MC14: Biochanin A

4.2.15. Hợp chất MC15: 5,7,3’-Trihydroxy-5’-methoxyl-isoflavone

4.2.16. Hợp chất MC16: Luteolin

4.2.17. Hợp chất MC17: Chrysoeriol

4.2.18. Hợp chất MC18: Naringenin

4.2.19. Hợp chất MC19: (+) - Catechin

4.2.20. Hợp chất MC20: Kaempferol-3-glucoside (Astragalin)

4.2.21. Hợp chất MC21: Kaempferol-3-O-rutinoside (Nicotiflorine)

4.2.22. Hợp chất MC22: (7''R, 8''R) Hydnocarpin D

4.2.23. Hợp chất MC23: (7''R, 8''R) Hydnocarpin

4.3. Các hợp chất phân lập từ cây máu chó đá

4.3.1. Hợp chất MC24: Eriodictyol

4.3.2. Hợp chất MC25: Sulfuretin

4.3.3. Hợp chất MC26: (+)-Taxifolin

4.3.4. Hợp chất MC27: Procyanidin A1

4.3.5. Hợp chất MC28: Clovan-2β,9α-diol

4.3.6. Hợp chất MC29: (+)-Isolariciresinol

4.4. KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC

4.4.1. Kết quả thử hoạt tính của các hợp chất phân lập từ cây máu chó trái dày

4.4.1.1. Hoạt tính ức chế AChE
4.4.1.2. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập từ loài máu chó trái dày

4.4.2. Kết quả thử hoạt tính của các hợp chất phân lập từ loài máu chó đá

4.4.2.1. Hoạt tính gây độc tế bào
4.4.2.2. Hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Nghiên cứu hóa học

Nghiên cứu hóa học của cây máu chó Knema pachycarpaKnema saxatilis đã chỉ ra sự phong phú của các hợp chất hóa học có giá trị. Các nghiên cứu trước đây đã xác định rằng chi Knema chứa nhiều hợp chất như resorcinol, anacardic acid, cardanol và acetophenone. Những hợp chất này không chỉ có giá trị trong y học cổ truyền mà còn có tiềm năng trong việc phát triển các loại thuốc mới. Việc phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất này được thực hiện thông qua các phương pháp sắc ký và phổ học hiện đại. Đặc biệt, các hợp chất mới như Knepachycarpic acid A và B đã được phát hiện, mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong y học. Theo một nghiên cứu, các hợp chất này có khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase, một yếu tố quan trọng trong việc điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn thần kinh.

1.1. Tính chất hóa học

Các hợp chất hóa học được phân lập từ cây máu chó cho thấy tính chất hóa học đa dạng. Các hợp chất resorcinol, ví dụ, đã được chứng minh có hoạt tính sinh học mạnh mẽ, bao gồm khả năng kháng khuẩn và chống ung thư. Hơn nữa, các hợp chất anacardic acid và cardanol cũng đã được nghiên cứu và cho thấy tiềm năng trong việc điều trị các bệnh lý khác nhau. Việc phân tích hóa học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần của cây mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới. Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên trong việc phát triển y học hiện đại.

II. Hoạt tính sinh học

Hoạt tính sinh học của cây máu chó Knema pachycarpaKnema saxatilis đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các nghiên cứu cho thấy rằng các chiết xuất từ hai loài này có khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase, một yếu tố quan trọng trong việc điều trị bệnh Alzheimer. Ngoài ra, các chiết xuất còn thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với nhiều dòng tế bào ung thư, cho thấy tiềm năng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư. Các thử nghiệm cho thấy dịch chiết từ quả Knema pachycarpa có khả năng ức chế 100% enzyme acetylcholinesterase ở nồng độ 10 μg/ml, trong khi dịch chiết từ lá và thân cành của Knema saxatilis cũng cho kết quả tương tự. Những phát hiện này mở ra hướng đi mới cho việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc từ thiên nhiên.

2.1. Tác dụng sinh học

Tác dụng sinh học của các hợp chất từ cây máu chó không chỉ dừng lại ở việc ức chế enzyme mà còn bao gồm các hoạt tính khác như kháng khuẩn, chống viêm và chống oxy hóa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất từ Knema có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm, cho thấy tiềm năng trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên. Hơn nữa, hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất này cũng được ghi nhận, điều này có thể giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Những kết quả này không chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu mà còn có thể ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm chức năng.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về cây máu chó Knema pachycarpaKnema saxatilis không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Việc phát hiện các hợp chất mới và hoạt tính sinh học của chúng mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc mới, đặc biệt trong điều trị các bệnh lý như ung thư và Alzheimer. Hơn nữa, việc sử dụng các chiết xuất tự nhiên từ cây thuốc có thể giảm thiểu tác dụng phụ so với các loại thuốc tổng hợp. Các nghiên cứu này cũng góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên, khuyến khích việc sử dụng bền vững các loài thực vật có giá trị trong y học. Điều này không chỉ có lợi cho sức khỏe cộng đồng mà còn thúc đẩy nền kinh tế địa phương thông qua việc phát triển ngành dược liệu.

3.1. Tương lai nghiên cứu

Tương lai của nghiên cứu về cây máu chó hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xác định cơ chế hoạt động của các hợp chất sinh học, từ đó phát triển các liệu pháp điều trị hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc nghiên cứu các loài khác trong chi Knema cũng có thể dẫn đến việc phát hiện thêm nhiều hợp chất có giá trị. Sự kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tiễn sẽ là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng của các loài thực vật này trong y học hiện đại.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với công cuộc phát triển kinh tế thì việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trở nên cấp thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới. Do đó, nhu cầu về sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh nan y ngày càng cao. Một trong những hƣớng nghiên cứu để giải quyết vấn đề này là tìm kiếm các hoạt chất có nguồn gốc từ thiên nhiên. Trên thế giới, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều loại thuốc mới từ thực vật có hoạt tính mạnh và đƣợc sử dụng rộng rãi trong việc điều trị bệnh.

Việc nghiên cứu thành phần hoá học và khảo sát hoạt tính sinh học không những giúp sử dụng các cây thuốc một cách hiệu quả, mà trên cơ sở đó chúng ta có thể tiến hành tổng hợp hoặc bán tổng hợp các hoạt chất mới có hoạt tính cao hơn và ít tác dụng phụ hơn trong điều trị. Trong những năm gần đây, rất nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc của hệ thực vật Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Mô hình nghiên cứu tách chiết và phân lập hoạt chất định hƣớng bằng các phép thử sinh học nhằm tìm kiếm những chất có hoạt tính là mô hình nghiên cứu tiên tiến, có tính định hƣớng cao, nhằm làm sáng tỏ bản chất khoa học của nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần đƣa nhanh các kết quả nghiên cứu vào áp dụng thực tiễn. Chi Máu chó (Knema) thƣờng đƣợc tìm thấy ở các nƣớc nhiệt đới nhƣ châu Á, châu Phi và Châu Úc.

Một số loài thuộc chi Knema đã đƣợc sử dụng trong y học, hạt đƣợc sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị bệnh liên quan đến da hoặc miệng và đau họng [5]. Chi Knema có đặc trƣng là nhựa đỏ nhƣ máu nên đƣợc gọi tên là chi Máu chó. Các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy, chi Knema chứa các lớp chất nhƣ: acetophenone, stilbene, lignan, flavonoid, resorcinol và dẫn xuất phenylalkylphenol. Các loài thuộc chi này thể hiện nhiều hoạt tính đáng quan tâm nhƣ: kháng khuẩn, chống ung thƣ, độc tính tế bào, và ức chế enzyme acetylcholinesterase [5].

Tuy nhiên nghiên cứu về các loài thuộc chi này vẫn còn nhiều hạn chế. Ở Việt Nam, hầu hết các loài thuộc chi Máu chó chƣa đƣợc nghiên cứu, ví dụ nhƣ loài: Máu chó trái dày (Knema pachycarpa), Máu chó đá (Knema 1 luan an saxatilis).Trong quá trình sàng lọc hoạt tính các loài thực vật ở Việt Nam để tìm kiếm các hoạt chất sinh học, chúng tôi phát hiện một số loài thuộc chi Knema thể hiện hoạt tính gây độc tế bào và ức chế enzyme acetylcholinesterase cụ thể nhƣ sau: Dịch chiết ethyl acetate quả loài Máu chó trái dày (Knema pachycarpa) thể hiện khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase 100% ở nồng độ 10 μg/ml và ức chế 44% tế bào ung thƣ biểu mô (KB) ở nồng độ 1 μg/ml. Dịch chiết ethyl acetate từ lá, thân cành và quả loài Máu chó đá (Knema saxatilis) có tác dụng ức chế 100% sự phát triển của dòng tế bào ung thƣ tuyến thƣợng thận (SW13) ở nồng độ 5 µg/ml [1]. Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Knema ở Việt Nam, chúng tôi lựa chọn đề tài: ―Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây máu chó trái dày (Knema pachycarpa) và cây máu chó đá (Knema saxatilis)‖.

Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu của cây máu chó trái dày (Knema pachycarpa) và cây máu chó đá (Knema saxatilis). Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase và hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập đƣợc để tìm kiếm một số chất có hoạt tính, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo. Nội dung luận án bao gồm: 1. Phân lập các hợp chất từ 2 loài: Máu chó trái dày (Knema pachycarpa), Máu chó đá (Knema saxatilis) bằng các phƣơng pháp sắc ký.

Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập đƣợc bằng các phƣơng pháp vật lý và hóa học. Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase của các hợp chất phân lập đƣợc 4. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập đƣợc. 2 luan an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Giới thiệu về chi Máu chó (Knema) 1. Đặc điểm thực vật của chi Máu chó (Knema) Chi Knema (Máu chó) là chi lớn thuộc họ Myristicaceae. Chi này đƣợc phân bố khắp nơi trên thế giới và nhiều nhất tại Ấn Độ, Malaysia, Trung Quốc, Việt Nam. Chi Knema có khoảng hơn 60 loài ở Đông Nam Á [5], Ở Việt Nam chi Knema gồm 14 loài [2, 3]: Knema erratica Sincl.

(Máu chó lƣu linh) Knema globularia Warb. (Máu chó cầu) Knema elegans Warb. (Máu chó thanh) Knema lenta Warb. (Máu chó thấu kính) Knema mixta de Wilde.

(Máu chó trộn) Knema pachycarpa de Wilde. (Máu chó trái dày) Knema petelotii Merr. (Máu chó Petelot) Knema pierrei Warb. (Máu chó Pierre) Knema poilanei de Wilde.

(Máu chó Poilane) Knema saxatilis de Wilde. (Máu chó đá) Knema sessiliflora de Wilde. (Máu chó hoa không cọng) Knema squamulosa de Wilde. (Máu chó vảy nhỏ) Knema tonkinensis de Wilde.

Knema corticosa Lour. (Máu chó) Mô tả thực vật: Cây to cao có thể tới hơn 10 m. Cành non có lông tơ màu hung đỏ. Lá mọc so le, có cuống, mặt trên bóng.

Hoa khác gốc, có lông mịn màu nâu nhạt. Quả hình trứng hay hình cầu, khi chín thì nhẵn, vỏ quả mỏng. Hạt có vỏ mỏng và nhẵn. Phân bố, thu hái và chế biến: Cây máu chó mọc hoang ở khắp miền rừng núi các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

Vào tháng 9-10 ngƣời ta thu hoạch hạt. Quả máu chó khi còn non có màu xanh, lúc già có màu vàng, để lâu vỏ nứt làm 3 luan an 2 mảnh, phía trong có hạt. Ngƣời ta dùng nguyên cả hạt máu chó hay ép lấy dầu dùng [3]. Knema poilanei Knema mixta de wilde Hình 1.

Hình ảnh của một số loài thuộc chi Knema [1] 1. Một số loài máu chó đã đƣợc sử dụng trong y học cổ truyền các nƣớc Đông Nam Á. Ở Việt Nam: Hạt máu chó (K.) đƣợc nhân dân ta dùng làm chữa ghẻ. Trƣớc đây làng Tiên Hội (Bắc Ninh) sản xuất một loại thuốc ghẻ nổi tiếng gọi là thuốc ghẻ Tiên Hội [3].

Hạt máu chó lá nhỏ (Knema globularia Warb.) thƣờng dùng để chữa ghẻ, ngứa, hắc lào. Dầu hạt máu chó lƣu linh (Knema erratica Sincl. Tại Thái Lan: Vỏ thân cây K. furfuraceae đƣợc sử dụng để điều trị viêm loét, mụn nhọt và bệnh ung thƣ.

Vỏ thân cây K. globularia đƣợc dùng làm thuốc bổ máu, dầu hạt dùng để chữa bệnh ngoài da [5]. Ở Indonesia, Malaysia, Singapore: Lá loài K. đƣợc sử dụng trong điều trị bệnh dạ dày [5].

Ngoài ra ở Malaysia: Loài K. laurina Warb, đƣợc sử dụng để điều trị bệnh tiêu hóa và sử dụng với công dụng kháng viêm [5]. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Knema 1. Nghiên cứu trong nƣớc Trong cuốn ―Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam‖, Giáo sƣ Đỗ Tất Lợi có đề cập sơ lƣợc về thành phần hóa học của loài K.: Trong hạt máu chó (K.) có 7-10% độ ẩm, 1,5-2% chất vô cơ, 24-28% chất béo, 8% prôtit, 4-5% chất đƣờng, 22-26% tinh bột, ngoài ra còn xenluloza và một số chất khác.

Dầu máu chó có màu đỏ sẫm, mùi hắc, rất nhầy, tỷ trọng ở 26oC là 0,94, chỉ số khúc xạ ở 26oC là 1,483, chỉ số axít là 90,2, chỉ số xà phòng là 196,1, chỉ số Iốt 59,55, phần không xà phòng hóa đƣợc là 1,14%, Trong phần không xà phòng hóa đƣợc có phytosterol và lecxitin [3]. Ngoài ra hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về thành phần hóa học về chi Knema đƣợc báo cáo. Nghiên cứu trên thế giới Các nghiên cứu từ năm 1978 cho đến nay cho thấy có 12 loài thuộc chi Knema đã đƣợc nghiên cứu về thành phần hóa học, bao gồm: K. Các lớp chất đƣợc tìm thấy trong chi này bao gồm resorcinol, anacardic acid, cardanol, acetophenone, stilbene, lignan, flavonoid, và một số hợp chất khác [5].

Các hợp chất resorcinol Các hợp chất resorcinol đƣợc tìm thấy ở các loài: K. austrosiamensis de Wilde. Nghiên cứu đầu tiên đƣợc tiến hành từ năm 1980, khi các nhà khoa học Mỹ xác định thành phần hóa học từ dầu hạt loài K. Qua nghiên cứu các nhà khoa học đã xác định đƣợc 10 hợp chất thuộc nhóm alkyl resorcinol (15-24) [6].

Những năm tiếp theo nhóm acyl resorcinol đƣợc tìm thấy ở các loài: thân loài K. austrosiamensis de Wilde ở Thái Lan năm 1996 [7], lá loài K. furfuraceae Warb ở Malaysia năm 1993 [8]; quả, thân và lá loài K. glauca Warb ở Thái Lan năm 2009 [9].

Lớp chất resorcinol là một trong những lớp chất chính của 5 luan an chi Knema, thƣờng đƣợc tìm thấy ở quả, thân các loài thuộc chi Knema dƣới dạng dầu. Lớp chất resorcinol cũng đƣợc tìm thấy với hàm lƣợng lớn trong vỏ hạt điều [10]. Cho đến nay, có 24 hợp chất resorcinol (1-24) trong đó có 14 hợp chất acyl resorcinol và 10 hợp chất alkyl resorcinol đƣợc công bố từ chi Knema (xem bảng 1. Các hợp chất resorcinol từ chi Knema Acyl resorcinol KH Tên chất Loài TLTK 1-(2,6-Dihydroxyphenyl) K.

austrosiamensis de Wilde. austrosiamensis de Wilde. 7 oxotetradecyl)benzene 1,3-Dihydroxy-2-(1'- 3 K. austrosiamensis de Wilde.

austrosiamensis de Wilde 7, 11 4 Dodecanoylphloroglucinol K. austrosiamensis de Wilde. 7 oxodecyl)benzene 1,3,5-Trihydroxy-2-(1'- 6 K. austrosiamensis de Wilde., austrosiamensis de Wilde.

austrosiamensis de Wilde. 11 phenylnonan-l-one 9 Knerachelin A K. austrosiamensis de Wilde 7 tetradecan-1-one (7) (Z)-1-(2,4,6- 14 Trihydroxyphenyl)tetradecen-l- K. austrosiamensis de Wilde 7 one 6 luan an Alkyl resorcinol 15 5-Undecylresorcinol K.

6 enyl)benzene 1,3-Dihydroxy-5-(pentadec-10Z- 19 K. 6 enyl)benzene 1,3-Dihydroxy-5-(heptadec-10Z- 20 K. 6 enyl)benzene 1,3-Dihydroxy-5-(heptadec-12Z- 21 K. 7 enyl)benzene Các hợp chất acyl resorcinol Các hợp chất alkyl resorcinol Hình 1.

Cấu trúc các hợp chất resorcinol từ chi Knema 7 luan an 1. Các hợp chất anacardic acid Nhóm chất anacardic acid xuất hiện khá phổ biến trong chi Knema, cho đến nay có 17 dẫn chất anacardic acid đƣợc phân lập từ 7 loài thuộc chi Knema (xem Bảng 1. Cùng với lớp chất resorcinol có trong dầu hạt loài K. elegans Warb, các nhà khoa học Mỹ còn phát hiện ra các dẫn chất của anacardic acid [6].

Năm 2011 các nhà khoa học Malaysia khi nghiên cứu vỏ thân loài K. laurina đã phát hiện ra nhóm anacardic acid là nhóm chất có khả năng ức chế ức chế tốt enzyme acetylcholinesterase, một enzyme có liên quan đến việc điều trị bệnh Alzheimer [13]. Lớp chất này còn đƣợc tìm thấy trong loài Ginkgo biloba (họ Bạch quả) [14], loài đƣợc sử dụng rộng rãi làm thực phẩm chức năng hỗ trợ trí não. Các hợp chất anacardic acid từ chi Knema KH Tên chất Loài TLTK 2-Hydroxy-6-(8Z-pentadecenyl)- K.

13 enyl)benzoic acid 2-Hydroxy-6-(10'(Z)- 27 K. 13 heptadecenyl)benzoic acid 2-Hydroxy-6-(12'(Z)- 28 K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây máu chó Knema pachycarpa và Knema saxatilis" của tác giả Trần Hữu Giáp, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Văn Hùng và TS. Lê Nguyễn Thành, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học của hai loài cây máu chó, từ đó mở ra những ứng dụng tiềm năng trong y học và công nghệ sinh học. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hóa học hữu cơ mà còn giúp độc giả hiểu rõ hơn về giá trị của các loài thực vật trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên có lợi cho sức khỏe.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học hữu cơ và hoạt tính sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: "Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam", nơi nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên, và "Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học và hóa học của hợp chất từ nấm biển tại miền Trung Việt Nam", cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất tự nhiên và tiềm năng ứng dụng của chúng trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nghiên cứu hóa học và sinh học.