CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược a. Khái niệm chiến lược Khái niệm chiến lược có từ thời Hy Lạp cổ đại, xuất phát từ thuật ngữ “strategos” có nghĩa là “vị tướng”.
Như vậy thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ quân sự và được hiểu đó là nghệ thuật chỉ huy của các tướng lĩnh trong việc điều binh, bố trận, xoay chuyển tình thế để đè bẹp đối phương và giành chiến thắng. Các nhà khoa học kinh tế đã vận dụng tư tưởng chiến lược vào kinh doanh, tùy từng quan niệm của mỗi tác giả mà đưa ra các khái niệm khác nhau về chiến lược. Chiến lược theo Quinn (1980): “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được kết hợp một cách chặt chẽ”. Còn theo Jonhson and Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn các mong đợi của các bên hữu quan”.
Theo cách tiếp cận này, nội dung của chiến lược bao gồm ba nội dung cơ bản sau: - Định hướng phát triển và phạm vi hoạt động của tổ chức trong dài hạn. - Định dạng các nguồn lực trong môi trường thay đổi. - Nhằm giành lợi thế cạnh tranh trong dài hạn cho tổ chức và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường kinh doanh; xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Quản trị chiến lược có nguồn gốc là các chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược. Ngoài sự quan tâm đến việc tích hợp các chức năng bên trong của doanh nghiệp giống như chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược còn nhấn mạnh hơn vào môi trường kinh doanh, tích hợp các nguồn lực cốt lõi của doanh nghiệp với môi trường chiến lược kinh doanh một cách thích ứng và hiệu quả. Hệ thống các chiến lược trong tổ chức a.
Chiến lược cấp chức năng Các chiến lược cấp chức năng khai thác sâu hơn về cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh theo từng khối lợi thế. Nó hướng đến cải thiện hiệu lực các hoạt động cơ bản trong phạm vi doanh nghiệp như: Chiến lược Marketing, chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính,… b. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho kinh doanh riêng trong nội bộ doanh nghiệp. Trong chiến lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để góp phần đạt mục tiêu cấp công ty.
Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty xác định các hành động mà doanh nghiệp thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị Luan van 9 trường sản phẩm khác nhau. Chiến lược cấp công ty là chiến lược tổng quát, có thể áp dụng cho các công ty đa ngành hoặc đơn ngành, thị trường kinh doanh có thể trong nước hoặc đa quốc gia. Chiến lược cấp công ty cũng có thể giúp công ty đạt được thu nhập trên trung bình bằng việc sáng tạo ra giá trị. Chiến lược cấp công ty hữu hiệu làm cho tổng thể các đơn vị kinh doanh có được thu nhập tổng hợp vượt quá những gì mà nó có thể tạo ra khi không có chiến lược.
Chiến lược cấp công ty trả lời hai câu hỏi then chốt đó là: Công ty cần có các hoạt động kinh doanh nào? Và Công ty sẽ quản lý và phối hợp các hoạt động kinh doanh đó như thế nào?. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ CÁC LOẠI HÌNH CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY 1. Vai trò và nhiệm vụ của chiến lược cấp công ty a. Vai trò Là định hướng phát triển cơ bản nhất cho tổ chức, tạo khuôn khổ cho việc quản lý tất cả các ngành, các đơn vị kinh doanh và các bộ phận chức năng của công ty.
Nhiệm vụ Xác định lĩnh vực kinh doanh chủ chốt. Định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược. Tập trung và phân bổ nguồn lực. Phối hợp hoạt động, chuyển đổi nguồn lực và tăng cường năng lực cốt lõi cho các bộ phận.
Nhà quản trị cấp công ty Quản trị ở cấp công ty bao gồm Tổng giám đốc (CEO) và các nhà quản trị cao cấp khác, ban giám đốc và các cán bộ cấp công ty. Trong đó Tổng giám đốc là nhà quản trị chiến lược chính ở cấp này. Các loại hình chiến lược cấp công ty a. Những loại hình chiến lược cơ bản Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ Là chiến lược mà doanh nghiệp tập trung toàn bộ ưu thế và nguồn lực nhằm cạnh tranh mạnh mẽ trong phạm vi một lĩnh vực kinh doanh nhất định.
Chiến lược này rất quan trọng đối với những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh, bởi tổ chức cần tập trung mạnh các nguồn lực, đó cũng là nơi sẽ đem lại lợi nhuận dài hạn rất cao nếu thiết lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ. Lợi ích: - Giúp công ty có thể tập trung các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên mọi lĩnh vực. - Giúp các doanh nghiệp tránh phải dàn trải quá mỏng nguồn lực của mình trên các thị trường đa dạng hóa. - Giúp doanh nghiệp hướng vào cái mà nó có hiểu biết tốt nhất, và không gặp phải lỗi lầm khi đa dạng hóa vào các ngành mà nó ít hiểu biết và nơi mà các nguồn lực và năng lực của nó ít có giá trị.
Bất lợi: - Doanh nghiệp có thể bỏ mất các cơ hội tạo giá trị và sinh ra lợi nhuận cao hơn nhờ đưa các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp sang các hoạt động khác. - Thực tế cho thấy, trong một số trường hợp, hội nhập dọc là cần thiết để tạo giá trị và thiết lập một lợi thế cạnh tranh liên quan đến hoạt động kinh doanh cốt lõi. Chiến lược hội nhập dọc Chiến lược cấp công ty theo hướng hội nhập dọc chính là cách mà các tổ Luan van 11 chức chọn để cạnh tranh trong các giai đoạn của chuỗi giá trị từ nguyên vật liệu đến khách hàng. Nghĩa là tổ chức đang sản xuất các đầu vào cho chính mình (hội nhập dọc ngược chiều) hoặc phát tán các đầu ra của mình (hội nhập dọc xuôi chiêu).
Chiến lược hội nhập nghịch chiều: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tố đầu vào) để cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặc kiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu. Điều kiện áp dụng: Ngành kinh doanh có yêu cầu phát triển công nghệ cao, chu kỳ đổi mới ngắn. Tổ chức có tiềm lực để mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh một cách đa dạng trên nhiều chức năng khác nhau. Áp lực của các nhà cung ứng quá cao.
Tổ chức có yêu cầu đặc thù về nguyên vật liệu để sản xuất những sản phẩm độc đáo. Chiến lược hội nhập dọc thuận chiều: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra). Điều kiện áp dụng: Hệ thống phân phối hiện chưa hiệu quả và hợp lý. Các trung gian phân phối có ưu thế và có mức lợi nhuận biên quá cao.
Sự cạnh tranh trong tiêu thụ giữa các đối thủ khá gay gắt. Tổ chức có nhiều tiềm lực để mở rộng chức năng và hoạt động của mình trên thị trường. Luan van 12 Lợi ích: - Cho phép tổ chức thiết lập các rào cản nhập cuộc với các đối thủ cạnh tranh mới. - Thúc đẩy đầu tư vào các tài sản chuyên môn hóa để nâng cao hiệu quả.
- Bảo vệ chất lượng sản phẩm. - Cải thiện việc lập kế hoạch. Bất lợi: - Bất lợi về chi phí. - Bất lợi phát sinh khi công nghệ thay đổi nhanh.
- Bất lợi khi nhu cầu không chắc chắn. Chiến lược đa dạng hóa Chiến lược đa dạng hóa là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi một cách cơ bản về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo lập những cặp Sản phẩm – Thị trường mới cho tổ chức. Có hai loại đa dạng hóa chủ yếu đó là: đa dạng hóa liên quan và đa dạng hóa không liên quan. Đa dạng hóa liên quan: là đa dạng hóa vào hoạt động kinh doanh mới có liên quan đến hoạt động hay các hoạt động kinh doanh hiện tại, bằng sự tương đồng hay nhiều bộ phận trong chuỗi giá trị của mỗi hoạt động.
Đa dạng hóa không liên quan: Là đa dạng hóa vào hoạt động kinh doanh mới, không có bất cứ liên quan rõ ràng nào với các lĩnh vực kinh doanh hiện có. Lợi ích: Thông qua đa dạng hóa, các công ty có thể tạo ra giá trị bằng ba cách: - Quản trị nội bộ vượt trội. - Chuyển giao các năng lực giữa các đơn vị kinh doanh. - Thực hiện tính kinh tế về phạm vi.
Luan van 13 Bất lợi: - Gia tăng chi phí quản lý. - Số lượng các đơn vị kinh doanh càng lớn tỷ lệ thuận với tính phức tạp trong quản lý. - Khả năng liên kết giữa các đơn vị kinh doanh trong hoạt động. - Đa dạng hóa quá mức hiệu suất sẽ giảm xuống.
Nhóm các loại chiến lược tái cấu trúc công ty Chiến lược liên minh, liên kết Là chiến lược phát triển được thực hiện trên sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều công ty để chia sẻ rủi ro, chi phí và lợi ích liên quan đến việc phát triển các cơ hội kinh doanh mới. Các hình thức liên minh bao gồm: - Liên minh chiến lược theo hình thức góp vốn. - Liên minh chiến lược theo hình thức hợp đồng dài hạn.