Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế số tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ trong nước tiếp cận thị trường. Tính đến tháng 9/2022, Việt Nam ghi nhận 72,1 triệu người sử dụng Internet (chiếm 74,2% dân số) và 76,95 triệu người dùng mạng xã hội. Sự bùng nổ về số lượng doanh nghiệp công nghệ kéo theo mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường quảng cáo trực tuyến, đặc biệt là sự hiện diện của các tập đoàn công nghệ đa quốc gia. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Cốc Cốc – doanh nghiệp nội địa phát triển trình duyệt và công cụ tìm kiếm phục vụ người Việt từ năm 2013 – phụ thuộc phần lớn nguồn thu vào dịch vụ Giải pháp quảng cáo (Cốc Cốc Ad Platform). Việc xây dựng và hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp là yêu cầu cấp thiết để công ty nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Đức Việt (Khoa Marketing, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2023) tập trung giải quyết mục tiêu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp cho dịch vụ Giải pháp quảng cáo của Công ty TNHH Cốc Cốc. Để đạt được mục tiêu này, hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp cho dịch vụ Giải pháp quảng cáo của Công ty TNHH Cốc Cốc giai đoạn 2019 – 2022.
  2. Dựa vào kết quả phân tích thực trạng và nghiên cứu định tính, đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp cho dịch vụ này trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động Marketing hỗn hợp cho dịch vụ Giải pháp quảng cáo tại Công ty TNHH Cốc Cốc. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại thị trường Việt Nam (trọng tâm là địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh); phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng trải dài từ năm 2019 đến năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về Marketing dịch vụ và quản trị chiến lược, bao gồm:

  • Khung lý thuyết Marketing hỗn hợp dịch vụ (7P): Phân tích 7 thành tố cơ bản gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Cơ sở vật chất (Physical Evidence), và Quy trình (Process).
  • Mô hình phân tích môi trường kinh doanh: Sử dụng mô hình PEST (Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ) để đánh giá môi trường vĩ mô; phân tích môi trường vi mô thông qua cấu trúc khách hàng B2B và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Google, Mozilla Firefox, Safari).
  • Mô hình STP và ma trận SWOT: Áp dụng quy trình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị dịch vụ (STP) và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Cốc Cốc (giai đoạn 2020 – 2022), bảng giá dịch vụ (Ratecard 2023), tài liệu từ các trang thông tin nội bộ (coccoc.com, qc.com); kết hợp số liệu thống kê ngành từ Statista, Adsota (10/2022), We Are Social, Kepios, Decision Lab, Statcounter và các văn bản định hướng chuyển đổi số của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu (in-depth interview) với cỡ mẫu $n = 15$. Đối tượng phỏng vấn là các nhân sự cấp quản lý (Trưởng phòng, chuyên viên bộ phận Business, Marketing, Sales) có từ 1 năm kinh nghiệm trở lên tại các doanh nghiệp khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ quảng cáo của Cốc Cốc (như Lazada, Tiki, Traveloka, VietjetAir, LYKOS KickFitness, Phùng Gia, Hoanghamobile, Hacom, Cuutruyen, Seongon) cùng các cán bộ quản lý nội bộ của Cốc Cốc (Industry Director, B2B Marketing Manager, Head of Business Development).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành làm sạch, loại bỏ câu trả lời trùng lặp, mã hóa dữ liệu định tính và tổng hợp, đối chiếu với dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế trong hoạt động 7P của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Cốc Cốc và môi trường kinh doanh

Chương 1 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Cốc Cốc (tiền thân là Công ty TNHH MTV Công nghệ Itim, thành lập năm 2013 bởi ba nhà sáng lập Nguyễn Thanh Bình, Lê Văn Thanh và Nguyễn Đức Ngọc; trụ sở tại Tầng 8, Tòa nhà ICON4, 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp từng nhận khoản đầu tư 14 triệu USD từ Tập đoàn Hubert Burda Media (Đức) vào năm 2015 và đạt nhiều giải thưởng như Sao Khuê 2021, Chuyển đổi số Việt Nam 2021, Make in Vietnam 2021. Bộ máy công ty gồm hơn 400 nhân sự phân bổ tại 9 phòng/ban chức năng.

Về quy mô thị phần, Cốc Cốc sở hữu hơn 25 triệu người dùng trên nền tảng máy tính và di động, chiếm 18% thị phần trình duyệt tại Việt Nam; công cụ tìm kiếm đạt hơn 574 triệu lượt truy vấn hàng tháng, chiếm 3,5% thị phần (đứng thứ 2 sau Google). Nền tảng quảng cáo Cốc Cốc Ad Platform phục vụ hơn 16.000 khách hàng với trên 20.000 chiến dịch hàng tháng.

Phân tích môi trường ngành cho thấy thị trường quảng cáo Việt Nam năm 2022 đạt 2,192 tỷ USD (theo Statista), xếp thứ 5 tại Đông Nam Á về quy mô nhưng đứng thứ 2 về tốc độ tăng trưởng. Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu năm 2022 của Cốc Cốc đạt 287 tỷ VNĐ, tăng trưởng 22% so với mức 235 tỷ VNĐ năm 2020. Cơ cấu doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp trực tiếp, trong khi kênh trung gian (Agency) chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Chỉ tiêu doanh thu năm 2022 Quý 1 Tỷ trọng trung bình cả năm
Doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp trực tiếp 7.629.707.571 VNĐ 72,5% - 75%
Doanh thu từ các bên trung gian (Agency) 2.894.027.010 VNĐ 25% - 27,5%
Tổng doanh thu dịch vụ quảng cáo 10.523.734.580 VNĐ 100% (Cả năm đạt 287 tỷ VNĐ)

Các chiến dịch tiêu biểu được ghi nhận gồm có chiến dịch Shopee 9.9 năm 2022 (giúp tăng chỉ số nhận diện thương hiệu đầu tiên Top Of Mind thêm 11,4% và chỉ số liên kết thông điệp Message Association thêm 13,1%) và chiến dịch "Năng động Việt Nam" của Milo năm 2021 (thu hút hơn 200.000 phụ huynh tham gia, tăng 28% tỷ lệ xem hết video VTR).


Chương 2: Phân tích thực trạng của hoạt động Marketing hỗn hợp cho sản phẩm Giải pháp quảng cáo tại Công ty TNHH Cốc Cốc

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng triển khai mô hình 7P và tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính từ 15 đáp viên:

  1. Sản phẩm (Product): Danh mục gồm 3 dòng chính: Quảng cáo trên Desktop (Search Ads, Newtab Banner, Magnetic Masthead Banner/Video, In-feed Banner...), Quảng cáo trên Mobile (Mobile Skin, Native Mobile, Search Ad...), và Dòng giải pháp đo lường/nghiên cứu thị trường (Khảo sát BrandLift, khảo sát người dùng).
  2. Giá (Price): Áp dụng định giá cạnh tranh và định giá theo chủng loại sản phẩm qua 2 phương thức tính phí: CPC (Cost per Click) và CPM (Cost per Mille), đi kèm cơ chế đấu thầu (bidding).
Loại hình quảng cáo Vị trí hiển thị Mức giá niêm yết (Ratecard 2023) Tỷ lệ CTR trung bình
Newtab Skin Trang chủ tab mới 66.000.000 VNĐ/ngày 0,55%
Magnetic Masthead Media Banner Trang chủ tab mới 27.450.000 VNĐ/ngày 0,70%
Newtab Video Trang chủ tab mới 44.400.000 VNĐ/ngày 44,4% (VTR)
Newtab Banner Trang chủ tab mới 2.320.000 VNĐ/ngày 2,32%
Small Native In-feed Banner Mục tin tức 100 VNĐ/CPC 0,75%
Audience Network Mục tin tức 350 VNĐ/CPC 0,50%
Search Ad (Desktop / Mobile) Mục tìm kiếm 100 VNĐ/CPC 1% - 20%
Mobile Skin Trang chủ mobile 50.000.000 VNĐ/ngày 0,20%
Dịch vụ khảo sát trực tuyến Nền tảng trình duyệt 40 triệu (200 mẫu) - 75 triệu (500 mẫu) - 120 triệu (1.000 mẫu) --

Cốc Cốc miễn phí giải pháp BrandLift cho chiến dịch có ngân sách từ 233 triệu VNĐ trở lên (giá mua lẻ 150 triệu VNĐ) và áp dụng các mức giảm giá 15% (cuối tuần), 25% (dịp 30/4 - 1/5), 50% (Tết Nguyên Đán).

  1. Phân phối (Place): Phân phối trực tiếp qua website, telesales, tư vấn 1-1 chiếm đa số (>75% doanh thu); kênh gián tiếp qua Agency chiếm 25%. Công ty chỉ có 2 văn phòng tại Hà Nội và TP.HCM, chưa có chi nhánh tại các tỉnh thành khác.
  2. Xúc tiến và truyền thông (Promotion): Sử dụng quảng cáo trực tuyến, tiếp thị trực tiếp (Telesales, Email marketing), quan hệ công chúng (tham gia sáng lập Liên minh an toàn thông tin mạng, đồng hành cùng Cục Chuyển đổi số Quốc gia tại 63 tỉnh thành), tài trợ sự kiện (PMASS 2022, Vietnam Motor Show 2022, các cuộc thi sinh viên Marketing On Air, Bản lĩnh Marketer), và các chương trình quà tặng, tích điểm Cốc Cốc Points.
  3. Con người (People): Đội ngũ hơn 400 nhân viên, gần 8% là nhân sự nước ngoài; công tác đào tạo nội bộ được duy trì thường xuyên (riêng tháng 10/2022 đạt hơn 300 giờ giảng dạy).
  4. Cơ sở vật chất (Physical Evidence): Trụ sở ICON4 được trang bị hiện đại; tuy nhiên văn phòng đại diện tại TP.HCM có quy mô nhỏ và cơ sở vật chất chưa đồng bộ bằng trụ sở chính Hà Nội.
  5. Quy trình (Process): Quy trình cung ứng dịch vụ gồm 4 giai đoạn chuẩn hóa:
Giai đoạn Nhiệm vụ chính Đơn vị phụ trách
1. Nghiên cứu & xây dựng báo cáo thị trường Phân tích ngành hàng, khảo sát ý kiến khách hàng mục tiêu B2B Marketing
2. Phân tích tình hình doanh nghiệp Đánh giá ngân sách, mục tiêu kinh doanh, tư vấn giải pháp Accounts, Sales
3. Đề xuất giải pháp & thực thi kế hoạch Trình bày proposal, ký hợp đồng, bàn giao kỹ thuật Strategic Planner, Sales, Marketing (Content, Designer, AdOpt)
4. Thu thập dữ liệu & báo cáo hiệu quả Theo dõi chiến dịch qua qc.com (Reach, Impression, CTR, CPC) AdsOP (Vận hành quảng cáo)

Kết quả đánh giá từ nghiên cứu định tính: 15/15 đáp viên đánh giá cao sự am hiểu người dùng nội địa và chất lượng hỗ trợ kỹ thuật nhanh. Tuy nhiên, hoạt động Marketing hỗn hợp còn bộc lộ các hạn chế:

  • Quảng cáo tìm kiếm (Search Ads) đạt hiệu quả chưa cao do lượng truy vấn tìm kiếm còn thấp so với đối thủ Google.
  • Khâu thiết kế hình ảnh banner chưa có tính sáng tạo đột phá do sự lệch pha giữa ý tưởng của bộ phận kinh doanh/sáng tạo và khả năng đáp ứng của bộ phận hạ tầng kỹ thuật.
  • Giá đấu thầu (bidding) đẩy chi phí CPC ở một số khung giờ lên cao do kho dữ liệu/vị trí hiển thị (Inventory) của Cốc Cốc còn nhỏ so với các nền tảng quốc tế.
  • Kênh phân phối trung gian Agency chưa được khai thác mạnh (chỉ chiếm ~25%); thiếu văn phòng đại diện tại các tỉnh thành ngoài Hà Nội và TP.HCM gây khó khăn cho khách hàng địa phương.
  • Truyền thông trên mạng xã hội B2B (Fanpage, LinkedIn) đạt hiệu quả thấp, tương tác trung bình dưới 50 lượt/bài; hoạt động SEO từ khóa dịch vụ quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm chưa tối ưu.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp cho sản phẩm Giải pháp quảng cáo của Công ty TNHH Cốc Cốc

Dựa trên phân tích SWOT và mục tiêu kinh doanh (hướng tới mốc 28 triệu người dùng năm 2023), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 7P:

  • Hoàn thiện chính sách Sản phẩm: Nâng cấp thuật toán AI và Machine Learning trong việc nhắm mục tiêu hành vi và thời điểm; tăng cường sự phối hợp liên phòng ban giữa bộ phận thiết kế đồ họa và bộ phận công nghệ - hạ tầng nhằm hiện thực hóa các định dạng quảng cáo sáng tạo; đa dạng hóa các gói nghiên cứu thị trường BrandLift phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hoàn thiện chính sách Giá: Điều chỉnh cơ chế đấu thầu bidding minh bạch, tối ưu giá CPC/CPM trong các khung giờ cao điểm; mở rộng chính sách chiết khấu theo bậc thang ngân sách và duy trì các gói ưu đãi trải nghiệm dịch vụ tối thiểu từ 100.000 VNĐ.
  • Hoàn thiện chính sách Phân phối: Đẩy mạnh hợp tác với các Agency quảng cáo trong và ngoài nước để nâng tỷ trọng phân phối gián tiếp; thiết lập các kênh hỗ trợ trực tuyến từ xa chuyên trách cho khách hàng doanh nghiệp tại các tỉnh thành ngoài Hà Nội và TP.HCM.
  • Hoàn thiện chính sách Xúc tiến hỗn hợp: Tái cấu trúc nội dung trên các kênh Social Media B2B (LinkedIn, Facebook Fanpage) để gia tăng lượng tương tác vượt mức 50 tương tác/bài; đẩy mạnh tiếp thị nội dung (Content Marketing) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) cho trang qc.com; tiếp tục duy trì hoạt động PR đồng hành cùng chương trình Chuyển đổi số Quốc gia và tài trợ các sự kiện chuyên ngành (PMASS, Motor Show).
  • Phát triển yếu tố Con người, Cơ sở vật chất và Quy trình: Nâng cấp trang thiết bị và mở rộng diện tích văn phòng chi nhánh tại TP.HCM nhằm tạo sự đồng bộ với trụ sở Hà Nội; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho đội ngũ Sales/Account; rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và xuất báo cáo tự động trên hệ thống qc.com.
  • Kế hoạch đo lường, đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng theo dõi định kỳ gồm doanh thu, tốc độ tăng trưởng khách hàng mới, tỷ trọng doanh thu Agency, chỉ số tương tác kênh truyền thông, tỷ lệ nhấp chuột (CTR) và tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu kinh doanh và vận hành: Cung cấp số liệu xác thực về kết quả kinh doanh năm 2022 của Cốc Cốc với doanh thu đạt 287 tỷ VNĐ (tăng 22% so với năm 2020), phục vụ hơn 16.000 khách hàng doanh nghiệp và triển khai hơn 20.000 chiến dịch hàng tháng trên nền tảng 25 triệu người dùng.
  • Đánh giá thực nghiệm dựa trên phản hồi khách hàng: Thông qua phỏng vấn sâu 15 nhân sự quản lý từ các thương hiệu đối tác (Lazada, Tiki, Traveloka, VietjetAir, LYKOS, Phùng Gia...), nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật và vận hành như giới hạn Inventory, tương tác truyền thông B2B thấp (<50 tương tác/bài), và tỷ trọng kênh Agency mới đạt 25%.
  • Đề xuất giải pháp Marketing 7P ứng dụng cho sản phẩm công nghệ nội địa: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng cạnh tranh giữa doanh nghiệp công nghệ "Make in Vietnam" và các tập đoàn toàn cầu, chú trọng việc tối ưu hóa công nghệ nhắm chọn, mở rộng mạng lưới phân phối trung gian và chuẩn hóa quy trình dịch vụ B2B.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu định tính thực hiện trên cỡ mẫu hạn chế ($n = 15$ đáp viên), tập trung chủ yếu vào các khách hàng tại khu vực Hà Nội và TP.HCM; phạm vi số liệu tài chính và thực trạng hoạt động chỉ giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng trên quy mô mẫu lớn ($n > 100$) bao phủ nhiều nhóm ngành nghề và khu vực địa lý khác nhau; đi sâu phân tích tác động của các thuật toán trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) đối với hiệu quả phân phối vị trí quảng cáo tự động và tối ưu hóa chi phí đấu thầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử và Kinh tế số khi nghiên cứu về mô hình Marketing hỗn hợp dịch vụ (7P) trong môi trường B2B và thị trường nội dung số.
  • Đối với các doanh nghiệp công nghệ và nhà quảng cáo: Cung cấp thông tin tham khảo chi tiết về bảng giá quảng cáo (Ratecard 2023), cơ cấu phân phối, quy trình cung ứng dịch vụ quảng cáo 4 giai đoạn, cùng các bài học kinh nghiệm trong việc phát triển nền tảng quảng cáo số nội địa cạnh tranh với các đối thủ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn doanh thu chính của Cốc Cốc trong năm 2022 đến từ đâu và cơ cấu phân bổ như thế nào?
Doanh thu chính của Cốc Cốc đến từ dịch vụ Giải pháp quảng cáo (Cốc Cốc Ad Platform), đạt 287 tỷ VNĐ vào năm 2022 (tăng 22% so với mức 235 tỷ VNĐ năm 2020). Trong cơ cấu doanh thu, nguồn thu từ khách hàng doanh nghiệp trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 72,5% đến 75%, trong khi doanh thu từ các bên trung gian (Agency) chiếm trung bình khoảng 25% đến 27,5%.

2. Nền tảng quảng cáo Cốc Cốc áp dụng những phương thức tính phí và mức giá cơ bản nào theo Ratecard 2023?
Cốc Cốc áp dụng 2 phương thức tính phí chính là CPC (cho Search Ad, Newtab Icon, Small Native In-feed...) và CPM (cho Newtab Banner, Newtab Skin, Video Masthead...). Mức giá cơ bản gồm có: Search Ad và Small Native In-feed từ 100 VNĐ/CPC; Audience Network 350 VNĐ/CPC; Newtab Banner 2.320.000 VNĐ/ngày; Newtab Skin 66.000.000 VNĐ/ngày; Mobile Skin 50.000.000 VNĐ/ngày; gói khảo sát nghiên cứu thị trường từ 40 triệu đến 120 triệu VNĐ.

3. Khảo sát định tính với 15 đáp viên đã chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào của Cốc Cốc Ad Platform?
Các hạn chế được chỉ ra gồm: Quảng cáo tìm kiếm (Search Ads) chưa tối ưu do lượng truy vấn tìm kiếm thấp hơn nhiều so với Google; thiết kế banner chưa đột phá do rào cản kỹ thuật giữa bộ phận kinh doanh và hạ tầng; giá đấu thầu CPC/CPM giờ cao điểm bị đẩy lên cao do Inventory còn nhỏ; kênh phân phối Agency mới chỉ đóng góp 25%; và kênh truyền thông mạng xã hội B2B có lượng tương tác rất thấp (dưới 50 tương tác/bài).

4. Hai chiến dịch quảng cáo tiêu biểu của Shopee và Milo trên Cốc Cốc đạt kết quả cụ thể ra sao?
Chiến dịch Shopee 9.9 năm 2022 giúp tăng chỉ số nhận diện thương hiệu đầu tiên (Top Of Mind) thêm 11,4% và chỉ số liên kết thông điệp (Message Association) tăng 13,1%. Chiến dịch "Năng động Việt Nam" của Milo năm 2021 sử dụng định dạng Newtab Video Skin đã thu hút hơn 200.000 phụ huynh tham gia và tăng 28% thời lượng xem video trung bình (VTR).

5. Quy trình cung ứng dịch vụ Giải pháp quảng cáo tại Cốc Cốc gồm các giai đoạn nào?
Quy trình gồm 4 giai đoạn: (1) Nghiên cứu và xây dựng báo cáo thị trường (phụ trách bởi B2B Marketing); (2) Phân tích tình hình doanh nghiệp và tư vấn gói dịch vụ (phụ trách bởi Accounts, Sales); (3) Đề xuất giải pháp proposal, ký hợp đồng và triển khai kỹ thuật (phụ trách bởi Strategic Planner, Sales, Marketing); (4) Thu thập dữ liệu và xuất báo cáo hiệu quả qua hệ thống qc.com (phụ trách bởi đội ngũ AdsOP).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Đức Việt đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp cho dịch vụ Giải pháp quảng cáo của Công ty TNHH Cốc Cốc giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu kết hợp số liệu nội bộ với kết quả khảo sát định tính từ 15 chuyên viên, nhà quản lý đối tác để làm rõ những thành công về doanh thu, độ phủ thị trường cũng như những hạn chế về mạng lưới Agency, kho dữ liệu quảng cáo và truyền thông số B2B. Các giải pháp 7P được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp Cốc Cốc hoàn thiện chính sách kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quảng cáo số tại Việt Nam.