Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn nước ngoài. Để tồn tại và duy trì tăng trưởng, việc hoạch định và tổ chức thực thi chiến lược kinh doanh toàn diện là yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC (thành lập ngày 29/03/2008, trụ sở tại Pháo Đài Láng, quận Đống Đa, Hà Nội) là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị vật tư ngành điện nước và thi công cơ điện công trình. Mặc dù công ty đã xác định chiến lược thâm nhập thị trường, quá trình triển khai thực tế giai đoạn 2010–2012 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: các chính sách Marketing Mix chưa được khai thác đồng bộ, nguồn nhân lực chưa ổn định, cơ cấu ngân sách dành cho hoạt động tiếp thị còn thấp và công tác nghiên cứu thị trường chưa được đầu tư bài bản, dẫn đến hiệu quả thực thi chiến lược chưa đạt kỳ vọng.
Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Chiến lược kinh doanh là gì và bao gồm những cấp độ chiến lược nào trong doanh nghiệp?
- Chiến lược thâm nhập thị trường là gì, quy trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường gồm những nội dung và bước thực hiện nào?
- Thực trạng tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC diễn ra như thế nào; đâu là những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi?
- Định hướng phát triển của Công ty SHC trong giai đoạn 2013–2015 là gì và những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị trường?
Tương ứng với các câu hỏi trên, khóa luận xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và quy trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC; chỉ rõ các thành công, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty SHC giai đoạn 2013–2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố cấu thành mô hình, quy trình, nhân tố môi trường tác động và các chính sách, hoạt động tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách triển khai chiến lược cấp chức năng gồm thiết lập mục tiêu ngắn hạn, chính sách marketing (phân đoạn, định vị, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và phân bổ nguồn lực (nhân lực, ngân quỹ, kiểm soát).
- Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội với cặp sản phẩm – thị trường là các mặt hàng vật tư thiết bị điện nước, cơ điện lạnh (bình nước nóng năng lượng mặt trời TIANANG, máy lọc nước R/O, ống nước và phụ kiện chịu nhiệt VICO/WAPICO, thiết bị điện chiếu sáng...).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thống kê kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2012 (trọng tâm 2010–2012); các giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng cho giai đoạn 2013–2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực trong quản trị chiến lược và marketing:
- Khái niệm và cấp độ chiến lược: Tiếp cận định nghĩa chiến lược theo Alfred Chandler (1962) và Johnson & Scholes (1999); phân định 3 cấp độ chiến lược gồm chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh (gắn với đơn vị kinh doanh chiến lược - SBU) và chiến lược cấp chức năng.
- Chiến lược thâm nhập thị trường: Được xác định là một dạng thức của chiến lược cường độ, tập trung gia tăng thị phần của các sản phẩm/dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại thông qua việc đẩy mạnh các nỗ lực marketing và bán hàng.
- Khung phân tích 7S của McKinsey: Ứng dụng để nhận diện sự tương tác giữa 7 nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến thực thi chiến lược gồm: Chiến lược (Strategy), Cơ cấu tổ chức (Structure), Hệ thống (Systems), Phong cách lãnh đạo (Style), Nhân viên (Staff), Kỹ năng (Skills) và Giá trị chia sẻ (Shared values).
- Mô hình nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: Khung nghiên cứu bao gồm việc nhận diện chiến lược hiện tại (sản phẩm, thị trường, khách hàng mục tiêu), thiết lập mục tiêu ngắn hạn, triển khai Marketing Mix (phân đoạn thị trường, định vị, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và phân bổ nguồn lực (nhân lực, ngân sách).
- Tổng quan tài liệu: Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế của Fred R. David (2003), Smith (2007), Philip Kotler (2006) và các giáo trình, công trình trong nước của Lê Thế Giới et al. (2007), Nguyễn Bách Khoa (2004), Ngô Kim Thanh & Lê Văn Tâm (2011), cùng các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra trắc nghiệm đối với 10 nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh khác nhau trong công ty; kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý (Giám đốc Nguyễn Đình Sơn, Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Văn Mạnh, Trưởng phòng Nhân sự Đỗ Thị Nguyệt) về thực trạng triển khai và định hướng chiến lược.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty SHC cung cấp; số liệu thống kê kinh tế - xã hội TP. Hà Nội, chỉ số lạm phát, quy hoạch phát triển nhà ở đô thị từ các cơ quan quản lý nhà nước và ấn phẩm ngành xây dựng.
- Phương pháp phân tích và xử lý: Kết hợp phương pháp định tính (duy vật biện chứng, logic – lịch sử, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, đối chiếu chỉ tiêu tài chính qua các năm) và phương pháp định lượng (sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu khảo sát và lập đồ thị mô tả).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của thực thi chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động nhằm chuyển hóa bản kế hoạch chiến lược thành kết quả thực tế. Nội dung chương tập trung phân tích đặc điểm của chiến lược thâm nhập thị trường: không mở rộng sang sản phẩm mới hay thị trường địa lý mới mà khai thác tối đa dung lượng của thị trường hiện hữu thông qua các biện pháp gia tăng độ phủ bán hàng, chiết khấu, xúc tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chương này cũng phân tích mô hình 7S của McKinsey nhằm chỉ ra rằng việc triển khai chiến lược thành công đòi hỏi sự tương thích đồng bộ giữa yếu tố "cứng" (Chiến lược, Cấu trúc, Hệ thống) và yếu tố "mềm" (Phong cách, Nhân viên, Kỹ năng, Giá trị chia sẻ). Bên cạnh đó, mô hình nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường được chi tiết hóa thành 4 trụ cột: (1) Nhận diện đúng sản phẩm – thị trường – khách hàng mục tiêu; (2) Thiết lập hệ thống mục tiêu ngắn hạn đo lường được; (3) Vận hành phối thức Marketing Mix 4P kết hợp phân đoạn và định vị; (4) Phân bổ hợp lý nguồn nhân lực và ngân sách cho từng bộ phận chức năng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty SHC tại Hà Nội. SHC vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng, gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Tổng doanh thu (tr.đ) |
7.459 |
9.863 |
12.422 |
+32,23 |
+25,95 |
| - Doanh thu bán hàng |
5.506 |
8.286 |
10.758 |
+50,49 |
+29,83 |
| - Doanh thu thi công xây lắp |
1.173 |
828 |
828 |
-29,41 |
0,00 |
| - Doanh thu khác |
780 |
749 |
836 |
-3,97 |
+11,62 |
| Giá vốn hàng bán (tr.đ) |
4.806 |
7.365 |
8.950 |
+53,25 |
+21,52 |
| Chi phí bán hàng & QLDN (tr.đ) |
1.236 |
1.603 |
1.907 |
+29,69 |
+18,96 |
| Lợi nhuận trước thuế (tr.đ) |
957 |
895 |
1.565 |
-6,48 |
+74,86 |
| Thuế TNDN (tr.đ) |
239,25 |
223,75 |
391,25 |
-6,48 |
+74,86 |
| Lợi nhuận sau thuế (tr.đ) |
717,75 |
671,25 |
1.173,75 |
-6,48 |
+74,86 |
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty SHC
Kết quả tài chính cho thấy năm 2011 lợi nhuận sụt giảm do biến động chi phí đầu vào và khủng hoảng kinh tế, nhưng đến năm 2012 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 74,86%. Cơ cấu doanh thu chuyển dịch rõ nét sang hoạt động bán hàng thương mại (chiếm 86,6% tổng doanh thu năm 2012).
Về nguồn lực nội bộ tính đến 31/12/2012:
- Tài chính: Tổng vốn kinh doanh đạt 14.700 triệu đồng, trong đó Nợ phải trả là 4.900 triệu đồng (33,3%, gồm nợ ngắn hạn 1.400 triệu đồng và nợ dài hạn 3.500 triệu đồng), Vốn chủ sở hữu là 9.800 triệu đồng (66,7%).
- Lao động: Tổng số 55 người. Cơ cấu theo trình độ gồm: Thạc sĩ 4 người (7,27%), Cử nhân 15 người (27,27%), Cao đẳng/Trung cấp nghề 26 người (47,27%), THPT 10 người (18,18%).
| Chỉ tiêu so sánh |
Công ty Long Thành |
Công ty Duy Khôi |
Công ty Long Khánh |
Công ty SHC |
| Thị phần tại Hà Nội |
5% |
7% |
12% |
10% |
| Hệ thống phân phối |
14% |
23% |
36% |
27% |
| Mức giá sản phẩm |
Trung bình |
Cao |
Thấp |
Trung bình |
| Chất lượng sản phẩm |
Khá |
Tốt |
Trung bình |
Tốt |
| Chính sách xúc tiến |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
Khá |
| Chính sách ưu đãi |
Khá |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
| Quy mô vốn |
Khá |
Khá |
Tốt |
Tốt |
| Thương hiệu, uy tín |
Khá |
Khá |
Tốt |
Tốt |
| Chất lượng dịch vụ |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
Khá |
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Công ty SHC
Phân tích thực trạng triển khai Marketing Mix tại SHC cho thấy:
- Khách hàng: Khách hàng tổ chức chiếm 42,68% số lượng (nắm giữ 12% thị phần ngành trên địa bàn); khách hàng cá nhân chiếm 57,14% số lượng (nắm giữ 8% thị phần ngành, tập trung tại Cầu Giấy, Đống Đa).
- Sản phẩm: Dòng sản phẩm chủ lực gồm bình nước nóng năng lượng mặt trời TIANANG, tấm thu năng lượng PANEL, ống nước chịu nhiệt VICO/WAPICO, máy lọc nước R/O Malaysia.
- Phân phối: Công ty phụ thuộc chủ yếu vào kênh trực tiếp cấp 0 (giao hàng trực tiếp từ kho tới công trình hoặc người tiêu dùng), chưa thiết lập mạng lưới đại lý phủ rộng.
- Xúc tiến và ngân sách: Hoạt động xúc tiến chủ yếu là chào hàng trực tiếp và gửi thư điện tử; website nghèo thông tin, chưa thực hiện quảng cáo đại chúng. Ngân sách triển khai chiến lược năm 2012 là 183 triệu đồng (tương đương 4% doanh số bán hàng), được phân bổ: Phòng Kinh doanh 30% (55 tr.đ), Phòng Nhân sự 30% (55 tr.đ), Phòng Kỹ thuật 25% (46 tr.đ), Phòng Tài chính - Kế toán 15% (27,5 tr.đ); doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận Marketing chuyên trách.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất, kiến nghị hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC
Chương 3 tổng kết các thành công, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2013–2015:
- Dự báo bối cảnh: Dân số Hà Nội tăng trưởng, nhu cầu nhà ở xã hội và cải tạo nguồn nước sinh hoạt gia tăng, tạo dư địa phát triển cho các dòng sản phẩm năng lượng sạch và vật tư cấp thoát nước.
- Kế hoạch mục tiêu năm 2013: Doanh thu mục tiêu dòng sản phẩm vật tư đạt 9,1 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng 10%; thị phần tại Hà Nội tăng thêm 5% (hướng tới mốc 15%).
| Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 |
Quý I |
Quý II |
Quý III |
Quý IV |
Cả năm 2013 |
| Doanh thu mục tiêu (tỷ đồng) |
2,25 |
2,35 |
2,00 |
2,50 |
9,10 |
| Tăng trưởng LN trước thuế (%) |
+3% |
+2% |
+3% |
+2% |
+10% |
| Gia tăng thị phần (%) |
+1% |
+1% |
+2% |
+1% |
+5% |
| Mở rộng mạng lưới đại lý |
+3 đại lý |
+3 đại lý |
+5 đại lý |
+5 đại lý |
+16 đại lý |
Nguồn: Đề xuất của tác giả khóa luận
Hệ thống giải pháp cụ thể gồm:
- Chính sách Marketing: Tái phân đoạn thị trường theo tỷ trọng mục tiêu 60% khách hàng tổ chức (35% chủ thầu xây dựng, 25% trường học/bệnh viện) và 40% khách hàng cá nhân. Định vị sản phẩm theo định hướng chất lượng cao kèm dịch vụ hoàn hảo. Chuyển đổi mô hình phân phối sang kênh cấp 1 và cấp 2, mở rộng tối thiểu 3 đại lý tại mỗi quận mới (Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai) và mở gian hàng tại các siêu thị điện máy (Topcare, Mediamart, Pico).
- Chính sách giá và xúc tiến: Áp dụng định giá theo giá trị nhận thức; chiết khấu thanh toán 2–5% cho đơn hàng thanh toán trước hạn; chiết khấu 0,5–2% cho đơn hàng trên 10 triệu đồng. Đẩy mạnh quảng cáo trên Đài PT-TH Hà Nội (khung giờ 6h30 và 18h50), tần suất gửi thư chào hàng điện tử 2 tuần/lần, tài trợ Quỹ học bổng Tài năng trẻ Bách Khoa.
- Tổ chức và nhân sự: Thành lập Phòng Marketing độc lập quy mô 5 nhân sự (điều chuyển 2 người từ phòng Kinh doanh, tuyển mới 3 người); tuyển thêm 3 nhân viên giao nhận, 5 nhân viên bán hàng và 7 thợ thi công cơ điện. Đảm bảo mức lương bình quân 4 triệu đồng/tháng, mức thưởng 3–5 triệu đồng khi vượt định mức, phụ cấp ăn trưa xăng xe 1,0–1,5 triệu đồng/tháng.
- Phân bổ ngân sách chiến lược: Nâng tổng ngân sách chiến lược lên 5% doanh số bán hàng (ước tính 300 triệu đồng cho năm 2013) và phân bổ lại cơ cấu chi theo bảng sau:
| Đơn vị nhận phân bổ ngân sách |
Tỷ lệ phân bổ (%) |
Số tiền dự toán (triệu đồng) |
| Phòng Marketing (thành lập mới) |
35% |
105 |
| Phòng Kinh doanh |
25% |
75 |
| Phòng Kỹ thuật |
20% |
60 |
| Phòng Nhân sự |
10% |
30 |
| Phòng Tài chính - Kế toán |
10% |
30 |
| Tổng cộng ngân sách chiến lược |
100% |
300 |
Nguồn: Đề xuất của tác giả khóa luận
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động bằng số liệu minh chứng: Xác lập bức tranh tài chính của Công ty SHC giai đoạn 2010–2012 với doanh thu tăng trưởng từ 7.459 triệu đồng lên 12.422 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 1.173,75 triệu đồng năm 2012. Xác định cơ cấu vốn an toàn với 66,7% vốn chủ sở hữu và thị phần hiện tại đạt 10% tại thị trường Hà Nội.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu triển khai chiến lược: Khảo sát cho thấy 80% nhân viên đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược chỉ đạt mức khá; công ty chưa có phòng Marketing riêng; kênh phân phối phụ thuộc vào cấp 0; ngân sách dành cho tiếp thị bị chia cắt giữa các phòng ban gián tiếp (Phòng Kinh doanh và Nhân sự đều nhận 30%, Kỹ thuật 25%, Tài chính 15%).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính định lượng: Đề xuất lộ trình phân bổ chỉ tiêu doanh thu 9,1 tỷ đồng theo từng quý năm 2013; thiết lập mô hình Phòng Marketing 5 nhân sự; tái cấu trúc ngân sách chiến lược lên 300 triệu đồng (dành 35% cho Marketing); định hình khung chính sách đại lý với tỷ lệ chiết khấu, thưởng doanh số năm trên 10% và chính sách hỗ trợ vận chuyển cho đơn hàng từ 30 triệu đồng trở lên.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận vận dụng thành công mô hình 7S của McKinsey vào phân tích hoạt động của một doanh nghiệp thương mại - xây lắp quy mô vừa và nhỏ; cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho việc chuyển dịch từ định hướng kinh doanh kỹ thuật sang chuyên môn hóa thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận:
- Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp gồm 10 nhân viên nội bộ và phỏng vấn 3 cán bộ quản lý do đặc thù quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm nghiên cứu (55 người). Mẫu khảo sát chưa bao quát được toàn diện phản hồi trực tiếp từ phía khách hàng tiêu dùng cuối cùng và hệ thống đại lý trung gian trên diện rộng.
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng tập trung chủ yếu vào chu kỳ 2010–2012; các đề xuất mới dừng lại ở mức dự toán giải pháp cho giai đoạn 2013–2015 mà chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm kết quả sau triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi mua hàng của khách hàng tổ chức (chủ thầu xây dựng) đối với các sản phẩm thiết bị năng lượng tái tạo; khảo sát thực nghiệm mô hình nhượng quyền đại lý hoặc thương mại điện tử trong phân phối vật tư kỹ thuật tại các đô thị lớn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược và Marketing: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách thức liên kết giữa mô hình lý thuyết (7S, Marketing Mix) với dữ liệu kế toán và khảo sát nhân sự.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại và xây lắp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các bước tái cấu trúc kênh phân phối, chuyển dịch từ kênh trực tiếp sang mạng lưới đại lý, cách lập dự toán ngân sách tiếp thị theo tỷ lệ doanh thu và cơ chế đãi ngộ giữ chân nhân viên kinh doanh ngành kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tài chính và cơ cấu vốn của Công ty SHC tính đến cuối năm 2012 có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2012, tổng vốn kinh doanh của Công ty SHC đạt 14.700 triệu đồng. Trong đó, vốn chủ sở hữu chiếm 66,7% (9.800 triệu đồng) và nợ phải trả chiếm 33,3% (4.900 triệu đồng, bao gồm 1.400 triệu đồng nợ ngắn hạn và 3.500 triệu đồng nợ dài hạn). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao đảm bảo an toàn tài chính và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của SHC giai đoạn 2010–2012 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 7.459 triệu đồng (2010) lên 9.863 triệu đồng (2011) và đạt 12.422 triệu đồng (2012). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm nhẹ từ 717,75 triệu đồng xuống 671,25 triệu đồng do chi phí đầu vào và chi phí quản lý tăng cao dưới tác động của lạm phát, sau đó phục hồi mạnh vào năm 2012 đạt 1.173,75 triệu đồng (tăng 74,86% so với 2011).
3. Vị thế cạnh tranh và thị phần của Công ty SHC trên thị trường Hà Nội được xác định ra sao?
SHC chiếm 10% thị phần thiết bị vật tư điện nước tại Hà Nội và hệ thống phân phối đạt 27%, đứng sau Công ty Long Khánh (12% thị phần, hệ thống phân phối 36%), xếp trên Công ty Duy Khôi (7% thị phần, hệ thống phân phối 23%) và Công ty Long Thành (5% thị phần, hệ thống phân phối 14%). SHC có thế mạnh về chất lượng sản phẩm tốt, uy tín thương hiệu và chính sách ưu đãi linh hoạt.
4. Tác giả đề xuất tái cơ cấu ngân sách triển khai chiến lược như thế nào so với hiện trạng?
Trước đây, ngân sách triển khai chiến lược là 183 triệu đồng (4% doanh số bán hàng), chia cho Phòng Kinh doanh (30%), Phòng Nhân sự (30%), Kỹ thuật (25%), Kế toán (15%) và chưa có kinh phí riêng cho Marketing. Tác giả đề xuất nâng tổng ngân sách lên 300 triệu đồng (5% doanh số bán hàng) và phân bổ: Phòng Marketing mới lập nhận tỷ trọng cao nhất 35% (105 tr.đ), Phòng Kinh doanh 25% (75 tr.đ), Phòng Kỹ thuật 20% (60 tr.đ), Phòng Nhân sự 10% (30 tr.đ) và Phòng Tài chính - Kế toán 10% (30 tr.đ).
5. Đề xuất về tổ chức bộ máy và nhân sự của khóa luận gồm những nội dung chính nào?
Tác giả đề xuất thành lập Phòng Marketing chuyên trách với 5 nhân sự (2 người điều chuyển từ phòng Kinh doanh, 3 người tuyển mới); đồng thời tuyển thêm 15 nhân sự cho các bộ phận khác (3 nhân viên giao nhận, 5 nhân viên bán hàng, 7 nhân viên thi công cơ điện); thiết lập chế độ lương bình quân 4 triệu đồng/tháng kết hợp thưởng vượt định mức 3–5 triệu đồng và phụ cấp 1,0–1,5 triệu đồng/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp SHC giai đoạn 2010–2012. Thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính kế toán với kết quả khảo sát thực tế, công trình đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn trong mô hình tổ chức phân phối, nhân sự và phân bổ ngân sách marketing. Hệ thống các giải pháp đề xuất giai đoạn 2013–2015 mang tính khả thi cao, cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần bền vững tại địa bàn Thủ đô.