Giới thiệu dự án

Thị trường bánh kẹo Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế mở cửa chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi hội nhập khu vực. Theo thống kê ngành công nghiệp thực phẩm, tổng sản lượng bánh kẹo toàn quốc đạt xấp xỉ 100.000 tấn/năm, sản lượng nhập khẩu khoảng 30.000 tấn/năm với tổng doanh thu toàn ngành vượt ngưỡng 1.200 tỷ VNĐ/năm, trong đó các nhà sản xuất nội địa nắm giữ khoảng 80% thị phần. Tuy nhiên, trước lộ trình thực hiện Hiệp định Ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực Chung (CEPT - Common Effective Preferential Tariffs) thuộc Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), thuế suất nhập khẩu các mặt hàng bánh kẹo giảm mạnh từ mức 20% (năm 2003) xuống 0–5% (năm 2006). Áp lực này đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) quy mô lớn phải tái cấu trúc toàn diện chuỗi cung ứng và danh mục mặt hàng.

Công ty Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là đơn vị sản xuất thực phẩm trọng điểm thuộc Bộ Công nghiệp, sở hữu năng lực sản xuất lớn với 7 xí nghiệp thành viên và đội ngũ 2.055 lao động (tính đến cuối năm 2004). Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân trên 10%/năm, doanh nghiệp đối mặt với bài toán cốt lõi: mô hình kế hoạch hóa sản xuất truyền thống thiếu tính linh hoạt chiến lược, danh mục 140 chủng loại sản phẩm chủ yếu tập trung vào phân khúc bình dân, mẫu mã bao bì dễ biến dạng khi vận chuyển đường dài và chưa khai thác tối ưu phân khúc cao cấp có biên lợi nhuận lớn. Đồ án "Xây dựng chiến lược sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2005–2008" giải quyết điểm nghẽn này thông qua quy trình hoạch định khoa học dựa trên năng lực cốt lõi.

       MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM HAIHACO (2005 - 2008)

Phương pháp tiếp cận chiến lược của dự án dựa trên nguyên tắc "bóc ngắn nuôi dài", kết hợp ma trận đánh giá năng lực sản phẩm (BCG Matrix, Ansoff Matrix) và phân tích định lượng định mức kinh tế kỹ thuật:

  • Kết quả kỳ vọng định lượng: Nâng sản lượng tiêu thụ từ 15.986 tấn (năm 2004) lên mốc 18.000 tấn/năm vào giai đoạn 2006–2008, chiếm 15–17% thị phần toàn ngành bánh kẹo Việt Nam; xuất khẩu đạt 3.000 tấn/năm; doanh thu đạt 216 tỷ VNĐ; tỷ suất lợi nhuận ròng tăng trưởng bền vững trên 15%/năm.
  • Phạm vi và giới hạn: Dự án tập trung vào quản trị danh mục sản phẩm bánh, kẹo mềm, kẹo cứng, kẹo dẻo jelly, kẹo caramen/chew và bánh kem xốp tại trụ sở chính (25 Trương Định, Hà Nội) cùng 2 cơ sở phụ trợ tại Việt Trì và Nam Định trong khung thời gian 2005–2008.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống dây chuyền và thị trường của HAIHACO bộc lộ sự bất đối xứng giữa cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực tài chính. Tỷ trọng vốn cố định chiếm tới 60,39% (81,025 tỷ VNĐ trên tổng vốn 134,160 tỷ VNĐ năm 2004), trong khi vốn lưu động chỉ chiếm 39,61% (53,135 tỷ VNĐ), tạo rào cản thanh khoản khi thu mua nguyên vật liệu nông sản theo mùa vụ.

Tiêu chí so sánh Công ty Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) Công ty Bánh kẹo Hải Châu Công ty TNHH Kinh Đô Công ty Bánh kẹo Tràng An
Quy mô vốn 134,16 tỷ VNĐ (Vốn CĐ: 60,4%) > 60 tỷ VNĐ > 150 tỷ VNĐ (Tư nhân) ~ 30–40 tỷ VNĐ
Sản lượng / Danh mục 15.986 tấn (140 chủng loại) ~ 6.000 tấn (Hẹp hơn) > 60 chủng loại cao cấp Tập trung kẹo truyền thống
Dây chuyền công nghệ Đan Mạch, Đức, Ba Lan, Ý Đức, Hà Lan (Kem xốp) Nhật, Mỹ, EU (Đồng bộ) Đài Loan, cơ giới nội địa
Phân khúc thế mạnh Kẹo mềm, kẹo Chew, bánh mặn Bánh kem xốp phủ socola Bánh tươi, snack, bánh hộp Kẹo hương cốm, kẹo cứng
Độ phủ kênh bán > 200 đại lý (Mạnh Miền Bắc) > 200 đại lý, siêu thị Hệ thống siêu thị, miền Nam Phủ rộng thị trường Bắc

Bảng phân loại yêu cầu hệ thống chiến lược sản phẩm theo phương pháp MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa dây chuyền kẹo Chew/Caramen công suất 2.500 tấn/năm; khắc phục biến dạng cơ học bao bì bánh kem xốp 470g; chuyển đổi bộ phận nghiên cứu thị trường thành Phòng Marketing độc lập.
  • Should-have (Nên có): Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh quy tự động hóa công nghệ Đài Loan trị giá 20 tỷ VNĐ nhằm đón đầu phân khúc bình dân cao cấp.
  • Could-have (Có thể có): Thâm nhập thị trường bánh mềm phủ kem (Custard) công nghệ Hà Lan khi tối ưu hóa được quy trình kiểm soát độ ẩm vi sinh.
  • Won't-have (Chưa làm giai đoạn này): Cạnh tranh trực diện với Kinh Đô ở dòng sản phẩm bánh tươi thời hạn bảo quản siêu ngắn (dưới 7 ngày) tại địa bàn phía Nam.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản trị chiến lược sản phẩm được tái thiết kế từ cấu trúc "Trực tuyến chức năng" sang chu trình điều phối dữ liệu tích hợp:

Quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát an toàn thực phẩm:

  • Tiêu chuẩn chất lượng: Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN và lộ trình áp dụng ISO 9001:2000 / HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point) cho toàn bộ 7 phân xưởng.
  • Định mức kỹ thuật vật tư (BOM): Kiểm soát tỷ lệ đường, sữa, gelatin, shortening, hương liệu tự nhiên và phụ gia thực phẩm theo giới hạn cho phép của Bộ Y tế; kiểm soát độ ẩm thành phẩm kẹo cứng $\le 2,5%$, kẹo mềm $\le 8%$, bánh quy $\le 3,5%$.
  • Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Thiết lập sổ tay kỹ thuật bảo mật công thức pha chế nguyên liệu, phân quyền truy cập thông số vận hành dây chuyền nhập khẩu Đức/Đan Mạch.

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình phát triển chiến lược theo từng giai đoạn (Stage-Gate Strategy Formulation) kết hợp kiểm soát rủi ro tài chính:

[Khảo sát & Phân tích dữ liệu 2001-2004] 
[Phân đoạn thị trường & Ma trận BCG/Ansoff] 
[Lựa chọn phương án danh mục & Thử nghiệm R&D] 
[Đầu tư thiết bị & Thẩm định tỷ suất hoàn vốn] 
[Kiểm chuẩn chất lượng KCS & Thương mại hóa]

Kế hoạch quản trị rủi ro:

  1. Rủi ro biến động giá nguyên liệu nông sản: Ký kết hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts) với các nhà máy mía đường nội địa và nhà cung cấp bột mì uy tín để cố định giá thành đầu vào.
  2. Rủi ro chuyển giao công nghệ thất bại (bài học dây chuyền Custard 65 tỷ VNĐ đạt 45% tiêu chuẩn): Buộc nhà cung ứng thiết bị chuyển giao chuyên gia kỹ thuật giám sát tối thiểu 6 tháng và đào tạo 100% công nhân vận hành trước khi nghiệm thu.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai

Tiến trình triển khai chiến lược sản phẩm được cấu trúc theo 4 giai đoạn cụ thể từ năm 2005 đến năm 2008:

Giai đoạn Thời gian Nhiệm vụ kỹ thuật & Quản trị trọng tâm Kết quả bàn giao (Deliverables)
Phase 1 Q1/2005 - Q4/2005 Khảo sát 140 SKUs, tách bộ phận Marketing từ Phòng Kinh doanh, tái cấu trúc mẫu mã bao bì Báo cáo phân loại sản phẩm theo biên lợi nhuận; mẫu bao bì chống ẩm mới
Phase 2 Q1/2006 - Q4/2006 Nhập khẩu & lắp đặt dây chuyền bánh quy Đài Loan 20 tỷ VNĐ; mở rộng phân phối Miền Trung Dây chuyền vận hành 100% công suất; tăng 35 đại lý cấp 1 tại Miền Trung
Phase 3 Q1/2007 - Q4/2007 Ứng dụng mô hình tối ưu hóa danh mục; tăng cường dòng kẹo Chew và kẹo dẻo Jelly xuất khẩu Xuất khẩu đạt 2.200 tấn/năm sang Lào, Campuchia; giảm tỷ lệ lỗi kẹo xuống < 1%
Phase 4 Q1/2008 - Q4/2008 Đánh giá tổng thể hiệu quả chiến lược, hoàn thiện quy trình kiểm tra KCS khép kín Doanh thu vượt mốc 216 tỷ VNĐ; hệ thống R&D phát triển 15 SKU cao cấp mới

Mô hình định lượng đánh giá danh mục sản phẩm và tối ưu hóa kế hoạch sản xuất được mô hình hóa bằng thuật toán tuyến tính:

"""
Mô hình tối ưu hóa danh mục sản phẩm HAIHACO (Product Mix Linear Optimization)
Mục tiêu: Tối đa hóa tổng lợi nhuận gộp dựa trên công suất dây chuyền và chi phí NVL.
"""
from scipy.optimize import linprog

# Hệ số lợi nhuận gộp đơn vị (Triệu VNĐ/tấn): [Bánh mặn, Kẹo mềm, Kẹo Chew, Bánh quy]
c = [-4.2, -3.8, -5.6, -4.5]  # Dấu âm để chuyển bài toán Max thành Min

# Ma trận ràng buộc tài nguyên (Công suất giờ máy, NVL chính, Vốn lưu động)
# Hàng 1: Giờ máy/tấn; Hàng 2: Bột & đường (tấn/tấn); Hàng 3: Vốn lưu động (Triệu VNĐ/tấn)
A = [
    [1.8, 1.2, 2.5, 1.5],  # Công suất dây chuyền (giờ)
    [0.85, 0.75, 0.65, 0.80],  # Tiêu hao nguyên liệu
    [3.2, 2.8, 4.0, 3.0]   # Chi phí vốn lưu động
]

# Giới hạn nguồn lực tối đa trong chu kỳ sản xuất
b = [
    32000,  # Tổng quỹ thời gian máy (giờ/năm)
    14000,  # Hạn mức nguyên vật liệu (tấn)
    53135   # Vốn lưu động tối đa khả dụng (Triệu VNĐ)
]

# Giới hạn sản lượng tối thiểu dựa trên nhu cầu thị trường ký kết
x_bounds = [(3100, 4500), (3800, 5000), (1800, 3000), (2500, 4000)]

res = linprog(c, A_ub=A, b_ub=b, bounds=x_bounds, method='highs')

if res.success:
    print(f"Sản lượng tối ưu (Tấn): Bánh mặn={res.x[0]:.1f}, Kẹo mềm={res.x[1]:.1f}, "
          f"Kẹo Chew={res.x[2]:.1f}, Bánh quy={res.x[3]:.1f}")
    print(f"Tổng Lợi nhuận gộp cực đại: {-res.fun:.2f} Triệu VNĐ")

Thử nghiệm và đánh giá chất lượng (Testing & Validation)

Hệ thống phòng KCS tiến hành đo lường chỉ số kiểm định chất lượng đối với từng lô sản phẩm trước khi xuất xưởng:

  • Tỷ lệ phế phẩm trên dây chuyền: Dây chuyền kẹo Chew (Đức) đạt độ ổn định cao với tỷ lệ lỗi đóng gói giảm từ 3,8% xuống 0,85%; tỷ lệ nứt vỡ bánh kem xốp khi vận chuyển đường xa giảm từ 6,2% xuống 1,4% nhờ cải tiến màng ghép phức hợp và định lượng bìa carton.
  • Kiểm định vi sinh và cảm quan: 100% các lô kẹo Jelly, Caramen và Bánh quy đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, độ ẩm ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam.
       BIỂU ĐỒ GIẢM TỶ LỆ PHẾ PHẨM & NỨT VỠ (2004 - 2008)
  (%)
      2004      2005      2006      2008

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp đối chiếu các chỉ số kinh tế kỹ thuật của HAIHACO qua các mốc thời gian:

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Năm 2001 Năm 2004 (Hiện trạng) Giai đoạn 2006–2008 (Kế hoạch) Mức độ cải thiện (%)
Sản lượng tiêu thụ (Tấn) 11.560 15.986 18.000 + 12,6% so với 2004
Tổng doanh thu (Tỷ VNĐ) 158,50 193,319 216,00 + 11,7% so với 2004
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VNĐ) 4,15 6,65 8,50 + 27,8% so với 2004
Nộp ngân sách Nhà nước (Tỷ VNĐ) 16,70 23,07 25,00 + 8,4% so với 2004
Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng) 700.000 1.200.000 1.500.000 + 25,0% so với 2004
Sản lượng xuất khẩu (Tấn) 350 750 3.000 + 300,0% so với 2004

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp luận "Bóc ngắn nuôi dài" trong chuyển dịch công nghệ: Thay vì vay nợ quy mô lớn đầu tư dây chuyền phức tạp vượt quá năng lực làm chủ kỹ thuật (như thất bại của dự án Custard 65 tỷ VNĐ), công ty tập trung đầu tư dây chuyền bánh quy Đài Loan 20 tỷ VNĐ với chu kỳ hoàn vốn nhanh (dưới 5 năm), sử dụng dòng tiền tích lũy từ khấu hao để tái đầu tư chiều sâu.
  2. Chuẩn hóa danh mục sản phẩm theo ma trận biên lợi nhuận: Loại bỏ 15% các SKU kẹo cân giá trị thấp không hiệu quả; tăng tỷ trọng nhóm kẹo Chew (sản lượng từ 0 tấn năm 2001 lên 1.840 tấn năm 2004) và bánh mặn (từ 1.080 tấn lên 3.109 tấn), nâng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) toàn công ty thêm 1,8%.
  3. Cải tiến kỹ thuật bao bì bảo quản nhiệt đới: Chuyển đổi vật liệu bao bì kẹo và bánh sang màng BOPP/nhôm ghép nhiều lớp, giải quyết triệt để tình trạng chảy nước kẹo mềm và ỉu bánh quy khi phân phối tại thị trường Miền Trung và Miền Nam.
  4. Đóng góp vào ngành quản trị công nghiệp thực phẩm: Cung cấp mô hình mẫu về chuyển đổi số liệu điều độ sản xuất thủ công sang kế hoạch hóa có căn cứ khoa học tại các DNNN thuộc Bộ Công nghiệp trước thềm cổ phần hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản phân phối thực tế

Chiến lược phân bổ sản phẩm theo 3 phân vùng địa lý:

  • Thị trường Miền Bắc (Thành trì cốt lõi): Giữ vững thị phần tiêu thụ 10.489 tấn (năm 2004) bằng các dòng sản phẩm bánh mặn cao cấp (Violet, Dạ lan hương, Thủy tiên), kẹo cứng nhân hoa quả, đồng thời khai thác sâu khu vực nông thôn bằng dòng bánh quy gói nhỏ định lượng 50g–100g với giá thành cạnh tranh.
  • Thị trường Miền Trung và Miền Nam (Tăng trưởng chiến lược): Đẩy mạnh tiêu thụ kẹo mềm xốp trái cây, kẹo Chew và Jelly thông qua việc phát triển thêm 50 trạm đại lý vệ tinh tại TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Thanh Hóa và Đắk Lắk.
  • Thị trường Xuất khẩu (Mở rộng biên độ): Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm kẹo cứng và kẹo Chew sang thị trường Lào (đã xuất khẩu 70 tấn kẹo các loại), Campuchia, Ấn Độ và Trung Quốc.
                  BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG HAIHACO

Phân tích chi phí - Lợi ích và ROI

Dự toán đầu tư dây chuyền bánh quy cao cấp:

  • Tổng mức đầu tư: 20,0 tỷ VNĐ (Vốn cố định).
  • Công suất thiết kế: 2.000 tấn/năm.
  • Doanh thu bổ sung dự kiến: 35,0 tỷ VNĐ/năm.
  • Lợi nhuận ròng tăng thêm: 4,2 tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{Payback Period} = \frac{20,0 \text{ tỷ VNĐ}}{4,2 \text{ tỷ VNĐ/năm}} \approx 4,76 \text{ năm}$$
  • Giá trị hiện tại thuần ($NPV$ với mức chiết khấu $r = 10%$ trong 8 năm vận hành): Đạt giá trị dương trên 5,8 tỷ VNĐ, chứng minh tính khả thi tài chính vượt trội.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản lý

  • Cơ cấu vốn chưa tối ưu: Tỷ trọng vốn lưu động thấp (39,61%) dẫn đến sự phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng (41,795 tỷ VNĐ năm 2004), làm gia tăng chi phí lãi vay khi lãi suất ngân hàng thương mại biến động ở mức 0,6–0,75%/tháng.
  • Tính thời vụ gay gắt: Nhu cầu bánh kẹo tập trung 70% vào các tháng giáp Tết Nguyên đán khiến nhà máy phải tổ chức tăng ca ngoài giờ, đẩy chi phí nhân công lên cao, trong khi các tháng giữa năm công suất máy móc chỉ hoạt động ở mức 50–60%.
  • Sự thiếu đồng bộ thiết bị: Một số khâu tiền chế nguyên liệu vẫn sử dụng máy trộn, máy cán sản xuất từ thập niên 1960 (Trung Quốc, Ba Lan) gây hao hụt nguyên vật liệu từ 2–3%.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Cổ phần hóa doanh nghiệp: Đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi từ DNNN sang Công ty Cổ phần để đa dạng hóa nguồn vốn chủ sở hữu, giảm tỷ lệ nợ vay ngân hàng.
  2. Nghiên cứu nguyên liệu nội địa hóa: Hợp tác với Viện Công nghệ Thực phẩm phát triển các dòng sản phẩm bánh kẹo sử dụng nguyên liệu nông sản nhiệt đới sấy dẻo thay thế hương liệu và shortening nhập khẩu.
  3. Thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D) & Marketing chuyên sâu: Tách biệt hoàn toàn công tác khảo sát thị trường khỏi điều độ sản xuất, đầu tư hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) để dự báo chính xác nhu cầu tồn kho theo mùa.

Đối tượng hưởng lợi

                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh / Kinh tế Công nghiệp: Cung cấp case study thực tế với hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết về quá trình chuyển đổi chiến lược của một doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hội nhập AFTA/CEPT.
  • Kỹ sư công nghệ thực phẩm và Quản lý sản xuất: Tham khảo thông số vận hành dây chuyền, định mức kinh tế kỹ thuật của các dòng kẹo Chew, Jelly, Caramen và phương pháp kiểm soát tỷ lệ hao hụt.
  • Ban Giám đốc và Chuyên viên Hoạch định Doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình xây dựng danh mục sản phẩm, tính toán bài toán đầu tư thiết bị hoàn vốn nhanh và giải pháp tổ chức bộ máy kinh doanh - marketing hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai dây chuyền bánh quy mới 20 tỷ VNĐ là gì?

Hệ thống đòi hỏi diện tích nhà xưởng tối thiểu 1.500 $m^2$, nguồn điện 3 pha công nghiệp ổn định với trạm biến áp riêng, hệ thống kiểm soát nhiệt độ lò nướng tự động nhiều vùng nhiệt và dây chuyền đóng gói màng kín tự động đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa tính thời vụ và chi phí duy trì lao động?

Doanh nghiệp áp dụng cơ chế 3 nhóm lao động: duy trì 954 lao động dài hạn làm nòng cốt kỹ thuật quản lý, 596 lao động hợp đồng 1–3 năm cho các dây chuyền chính và linh hoạt tuyển dụng 505 lao động thời vụ vào mùa cao điểm quý III, quý IV; hết thời hạn hợp đồng thời vụ người lao động tạm nghỉ để giảm thiểu chi phí quỹ lương cố định.

3. Giải pháp nào để sản phẩm HAIHACO cạnh tranh với bánh kẹo ngoại khi thuế CEPT về 0–5%?

Tập trung khai thác lợi thế cạnh tranh về giá thành sản xuất tại chỗ, hệ thống phân phối sâu rộng với hơn 200 đại lý, nghiên cứu các dòng sản phẩm có khẩu vị thanh nhẹ phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam mà các sản phẩm nhập khẩu không thể tùy biến linh hoạt.

4. Tại sao HAIHACO không tập trung toàn lực vào phân khúc bánh kẹo cao cấp?

Khảo sát phân tầng thu nhập giai đoạn 2004–2005 cho thấy thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn ở mức trung bình thấp, dung lượng thị trường nông thôn và bình dân chiếm trên 70% tổng sức mua toàn quốc. Do đó, phân khúc bình dân vẫn là "bò sữa" tạo dòng tiền ổn định để nuôi dưỡng các dòng sản phẩm cao cấp thâm nhập thị trường mới.

5. Cơ chế phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật và Phòng Marketing mới thành lập như thế nào?

Phòng Marketing đóng vai trò đầu vào (thu thập thị hiếu khách hàng, phân tích đối thủ cạnh tranh, xác định khoảng giá mục tiêu), chuyển giao bản đặc tả yêu cầu sản phẩm (Product Requirement Document) sang Phòng Kỹ thuật để nghiên cứu công thức thực nghiệm, chạy thử mẫu KCS trước khi phê duyệt sản xuất đại trà.


Kết luận

Chiến lược sản phẩm giai đoạn 2005–2008 của Công ty Bánh kẹo Hải Hà xác lập mô hình phát triển cân bằng giữa năng lực nội tại và cơ hội thị trường. Bằng việc tái cấu trúc danh mục 140 chủng loại sản phẩm, tập trung nguồn lực vào các mặt hàng có biên lợi nhuận cao (kẹo Chew, kẹo Caramen, bánh mặn) và áp dụng triệt để phương châm đầu tư "bóc ngắn nuôi dài", HAIHACO bảo đảm vị thế doanh nghiệp hàng đầu ngành bánh kẹo Việt Nam với mục tiêu 18.000 tấn sản phẩm và 216 tỷ VNĐ doanh thu. Mô hình này là bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản trị chiến lược và tái cơ cấu kỹ thuật trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực phẩm hiện nay.