CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tổng quan Tình hình Quốc tế Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt trong thế kỷ 21, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, tri thức trở thành vốn quý, đóng vai trò quyết định trong động lực tăng trưởng kinh tế, là yếu tố cạnh tranh giữa các quốc gia. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, vừa là quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh để bảo vệ lợi ích quốc gia, sự cạnh tranh trong phát triển kinh tế ở nhiều cấp độ khác nhau trong nội bộ mỗi quốc gia và giữa các quốc gia diễn ra ngày càng quyết liệt hơn, đòi hỏi phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa và đổi mới công nghệ, vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội là vấn đề sống còn của mỗi trường đại học.
Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới thành công nhờ dựa vào đại học để xây dựng tiềm lực tri thức, tạo ra nguồn lực tri thức chất lượng cao và nền công nghệ đạt trình độ tiên tiến, vì lẽ đó, đầu tư phát triển các đại học hàng đầu có khả năng cạnh tranh toàn cầu và đang trở thành xu thế của thời đại. Cùng với quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, toàn cầu hóa giáo dục đại học hướng đến việc trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên, sinh viên, công nhận giá trị bằng cấp đào tạo, chuyển đổi tín chỉ giữa các hệ thống giáo dục; triển khai và công bố các kết quả nghiên cứu chung giữa các nhà khoa học; tạo sự liên thông, hợp tác cùng phát triển giữa các đại học ở nhiều quốc gia khác nhau, các trường đại học hàng đầu đang tích cực tham gia vào quá trình này, vừa là mục tiêu vừa là phương thức thúc đẩy sự phát triển, tuy nhiên toàn cầu hóa 5 ` giáo dục đại học cũng là thách thức nếu các đại học không nắm bắt được cơ hội và tranh thủ được lợi ích từ quá trình này. Không chỉ thực hiện nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiên tiến, các đại học hàng đầu rất chú trọng triển khai chuyển giao tri thức, gắn kết chặt chẽ giữa các nước với nhau, giữa các trường đại học với doanh nghiệp và cộng đồng dựa vào thế mạnh tiềm lực của mỗi bên, nắm bắt được cơ hội và áp dụng các giải pháp đúng đắn, quyết liệt, nhiều đại học trong khu vực Châu Á đã thành công vượt trội. Số lượng trường đại học Châu Á được xếp hạng trong nhóm 500 trường đại học hàng đầu thế giới ngày một gia tăng, góp phần đáng kể trong việc thay đổi tiềm lực trong mọi mặt của khu vực.
Tình hình trong nước Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhờ vào giáo dục đại học, góp phần tạo nguồn nhân lực đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, giáo dục đại học chủ yếu phát triển về quy mô, chưa chú trọng nhiều đến chất lượng đầu ra, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được ưu tiên đúng mức; đào tạo chưa gắn liền với nghiên cứu khoa học và yêu cầu của người sử dụng; nghiên cứu khoa học ít có sản phẩm khoa học đỉnh cảo, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Trước tình hình đó, Nghị quyết Đại học Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, nâng cao giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế tri thức; chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục gắn với khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế sâu rộng; 6 ` chiến lược phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2020, đổi mới căn bản toàn diện, đồng bộ cơ chế hoạt động công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ với phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học công nghệ và hội nhập quốc tê. Đây là những căn cứ, tiền đề quan trọng để xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật giai đoạn 2016 – 2020”.
Trường Đại học Việt Nhật được Thủ tướng chính phủ kí Quyết định thành lập ngày 21/7/2014 và chính thức tuyển sinh đào tạo khóa học Thạc sỹ đầu tiên vào năm 2016 nên chưa có đề tài nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển trường Việt Nhật. Nội dung phần này đề cập đến các Chiến lược phát triển chung của Ngành giáo dục và Chiến lược phát triển của một số Trường Đại học điển hình đã và đang phát triển tốt, qua đó thấy được tầm quan trọng và rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Việt Nhật. Chiến lược phát triển của Ngành giáo dục - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 trình tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1/2011) khẳng định mục tiêu “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” và định hướng “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đào tạo; tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao”. Trước đó, Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ/CP ngày 2 tháng 11 năm 2005 “Về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”.
Nghị quyết xác định mục tiêu chung là đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu 7 ` học tập của nhân dân; đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. - Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược đã chỉ rõ trọng tâm những vấn đề liên quan đến thực trạng tình hình giáo dục đại học Việt Nam, những khó khăn bất cập yếu kém; Những thách thức, nguy cơ; Những thuận lợi,…. Đặc biệt, chiến lược đã thể hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Chính phủ đối với định hướng phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020: (i) Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù; (ii) Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách; (iii) Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát 8 ` triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng; (iv) Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng. Chiến lược phát triển của một số Trường Đại học điển hình - Chiến lược phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.