Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng quy mô mạnh mẽ nhưng cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh chưa từng có. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số lượng cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên toàn quốc đã tăng từ 153 trường trong năm học 1999-2000 lên 386 trường vào năm học 2010-2011, tương đương mức tăng hơn 2,5 lần chỉ sau một thập kỷ. Riêng tại thành phố Đà Nẵng – hạt nhân kinh tế của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, thị trường giáo dục đã hình thành mạng lưới cạnh tranh gay gắt với 8 trường đại học, 20 trường cao đẳng, trung cấp và 63 cơ sở đào tạo nghề. Sự bùng nổ số lượng trường học trong khi nguồn tuyển sinh đầu vào không tăng tương ứng đặt ra bài toán sinh tồn cấp thiết cho các cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Đặng Thị Kim Thoa tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Hoạch định chiến lược phát triển Trường Đại học Đông Á giai đoạn 2013-2020 và tầm nhìn 2030 nhằm thích ứng với biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Được thành lập ban đầu từ năm 2002 và chính thức nâng cấp thành trường đại học theo Quyết định số 644/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 21/05/2009, Trường Đại học Đông Á đã đào tạo và cung ứng hơn 10.000 lao động có tay nghề cho khu vực. Nghiên cứu xác lập mục tiêu đánh giá toàn diện các yếu tố nội bộ, môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó lựa chọn chiến lược then chốt để củng cố quy mô hơn 3.600 học sinh sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo, định vị vững chắc thương hiệu học thuật tại Miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Fred R. David, tiếp cận quy trình ba giai đoạn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược. Luận văn vận dụng lý thuyết phân tích ngành với mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm xác định sức ép từ đối thủ cạnh tranh hiện tại, rào cản gia nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của người học và nhà tuyển dụng. Bên cạnh đó, mô hình Marketing Mix 4P (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Chiêu thị xúc tiến) được tích hợp để cụ thể hóa các chương trình hành động trong môi trường giáo dục đại học tư thục.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Quản trị chiến lược trong giáo dục: Quá trình phân tích môi trường, xác định sứ mệnh, mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực nhằm duy trì vị thế cạnh tranh bền vững của nhà trường.
  • Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA): Tập hợp các năng lực khác biệt về chất lượng đào tạo ứng dụng, cơ sở vật chất và khả năng kết nối doanh nghiệp mà đối thủ khó sao chép.
  • Ma trận IFE và EFE: Công cụ lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu nội bộ và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài thông qua hệ thống trọng số và điểm đánh giá từ 1,0 đến 4,0.
  • Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM): Phương pháp khoa học cho phép chuyên gia chấm điểm mức độ hấp dẫn (AS) từ 1 đến 4 để lựa chọn khách quan phương án chiến lược khả thi nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và phân tích định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2007-2012 của Trường Đại học Đông Á, số liệu niên giám thống kê và báo cáo ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm, tác giả áp dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu là 10 chuyên gia hàng đầu. Tiêu chí lựa chọn mẫu là các nhà quản lý giáo dục, trưởng phó phòng ban, khoa chuyên môn có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên tại trường. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm người tham gia khảo sát có hiểu biết sâu sắc về lịch sử hình thành, nguồn lực nội tại và bối cảnh ngành. Thời gian khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia hoàn tất vào cuối tháng 3 năm 2014.

Lý do lựa chọn chuỗi phương pháp phân tích ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM là nhằm chuẩn hóa quá trình ra quyết định. Việc chuyển đổi các đánh giá định tính của 10 chuyên gia thành các chỉ số định lượng giúp giảm thiểu tối đa tính chủ quan, đồng thời thiết lập căn cứ khoa học vững chắc để chọn lọc chiến lược ưu tiên trong điều kiện nguồn lực tài chính và nhân sự của một trường đại học ngoài công lập còn nhiều giới hạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2007-2012 của Trường Đại học Đông Á chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nguồn nhân lực, tổng số cán bộ giảng viên tăng từ 145 người trong năm học 2007-2008 lên 221 người trong năm học 2011-2012, tương đương mức tăng 52,4%. Cơ cấu trình độ chuyên môn có bước tiến vượt bậc: số lượng thạc sĩ tăng từ 27 người (chiếm 18,6%) lên 105 người (chiếm 47,5%), tiến sĩ tăng từ 4 người (chiếm 2,8%) lên 9 người (chiếm 4,1%). Đội ngũ cán bộ giảng viên có độ tuổi trẻ và năng động, nhóm tuổi trên 30 chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,2% vào năm học 2011-2012, trong khi nhóm trên 50 tuổi giảm dần từ 11,7% xuống còn 6,8%. Tỷ lệ nữ giảng viên luôn duy trì ở mức cao, chiếm trên 56,6% tổng số giảng viên toàn trường.

Thứ hai, về quy mô và chương trình đào tạo, quy mô người học biến động từ 3.825 học sinh sinh viên năm học 2007-2008 lên mức đỉnh 3.915 người năm học 2008-2009, sau đó duy trì ở mức 3.665 người trong năm học 2011-2012. Nhà trường đã hoàn tất việc chuyển đổi 100% sinh viên cao đẳng và đại học sang học chế tín chỉ với 40 chương trình đào tạo (11 chương trình đại học, 29 chương trình cao đẳng). Đào tạo liên thông trở thành một mảng quan trọng với 1.800 sinh viên đại học liên thông thuộc 5 ngành và 663 sinh viên cao đẳng liên thông.

Thứ ba, về chất lượng học tập, tỷ lệ sinh viên đạt học lực khá tăng trưởng tích cực từ 34% trong năm học 2007-2008 lên 41% trong năm học 2011-2012. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên đạt loại giỏi duy trì ở mức thấp từ 3% đến 4%, trong khi nhóm sinh viên đạt học lực trung bình và yếu kém chiếm trên 50% (loại trung bình là 44% và yếu kém là 12% vào năm học 2011-2012).

Thảo luận kết quả

Thực trạng kết quả học tập cho thấy nghịch lý phổ biến tại các trường đại học ngoài công lập: dù cơ cấu giảng viên có trình độ sau đại học tăng mạnh lên 51,6% (thạc sĩ và tiến sĩ), chất lượng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi vẫn chưa có bước đột phá. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào còn thấp và chính sách khích lệ học tập chưa đủ mạnh mẽ. Tỷ lệ giảng viên nữ chiếm ưu thế trên 56% mang lại sự tận tụy và ổn định nhân sự, nhưng đồng thời tạo ra rào cản trong việc sắp xếp thời gian tham gia các chương trình nghiên cứu sinh tiến sĩ dài hạn.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu chiến lược giáo dục đại học của Đại học Harvard, Đại học Oxford Brookes và kinh nghiệm của các trường đại học tại Việt Nam như Đại học Tiền Giang hay Đại học Ngoại thương, thành công của mô hình đào tạo đại học tư thục phụ thuộc mật thiết vào mối liên kết thực tiễn với thị trường lao động. Minh chứng thực tế từ ngày hội việc làm của Trường Đại học Đông Á thu hút 26 doanh nghiệp và gần 1.000 sinh viên tham gia phỏng vấn trực tiếp đã khẳng định tính đúng đắn của định hướng đào tạo gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu nhân lực và kết quả học tập có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng nhiều thành phần để mô tả sự dịch chuyển tỷ lệ học lực qua 5 năm, kết hợp bảng ma trận đánh giá IFE và EFE tổng hợp điểm số trọng số để làm rõ các ưu tiên chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả ma trận SWOT và QSPM, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm đến năm 2020:

  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Triển khai chính sách tài trợ học bổng và cam kết đãi ngộ nhằm nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên tối thiểu 15% vào năm 2020. Ban Giám hiệu chủ trì xây dựng lộ trình quy hoạch cán bộ, ban hành chính sách thưởng công trình nghiên cứu khoa học và tạo điều kiện linh hoạt cho giảng viên nữ theo học các chương trình sau đại học.
  • Tái cấu trúc sản phẩm đào tạo theo định hướng ứng dụng: Rà soát và chuẩn hóa 15 ngành đại học và 22 ngành cao đẳng, tăng thời lượng thực hành lên 50% tổng số tín chỉ. Phòng Đào tạo cùng các khoa chuyên môn duy trì tỷ lệ 100% giảng viên sử dụng bài giảng điện tử và trên 90% môn học áp dụng phương pháp thảo luận nhóm, tích hợp hệ thống quản lý đào tạo hiện đại.
  • Mở rộng hợp tác doanh nghiệp và cam kết đầu ra việc làm: Phòng Hợp tác Doanh nghiệp đẩy mạnh ký kết thỏa thuận thực tập và tuyển dụng từ 26 đối tác ban đầu lên hơn 100 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và khu vực Miền Trung. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 85% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp.
  • Triển khai chiến lược Marketing 4P và hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Phòng Truyền thông và Tuyển sinh đẩy mạnh các kênh quảng bá trực tuyến, định vị thông điệp đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Hội đồng Quản trị tập trung nguồn vốn đầu tư mở rộng cơ sở vật chất tại số 63 Lê Văn Long, đáp ứng không gian giảng dạy và phòng thí nghiệm thực hành hiện đại cho quy mô trên 5.000 người học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quy trình chuyển đổi học chế tín chỉ, cách thức xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và tối ưu hóa ma trận QSPM để lựa chọn hướng đi bền vững trong môi trường cạnh tranh giáo dục khốc liệt.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục tại Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu là nguồn tham khảo xác thực về bức tranh thực tế, những khó khăn về tuyển sinh, cơ cấu giảng viên và chất lượng đào tạo tại các trường đại học tư thục khu vực Miền Trung, phục vụ công tác xây dựng cơ chế quản lý phù hợp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ ma trận IFE, EFE, SWOT đến mô hình Marketing Mix 4P ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục phi lợi nhuận.
  • Trưởng các khoa chuyên môn và giảng viên đại học: Tham khảo phương pháp đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, ứng dụng bài giảng điện tử và quy trình cố vấn học tập theo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng công cụ nào để lượng hóa và lựa chọn chiến lược tối ưu cho nhà trường?
Nghiên cứu ứng dụng ma trận hoạch định chiến lược định lượng QSPM dựa trên dữ liệu từ ma trận IFE, EFE và SWOT. Thông qua việc lấy ý kiến đánh giá từ 10 chuyên gia giàu kinh nghiệm, ma trận QSPM giúp chấm điểm mức độ hấp dẫn của từng phương án và lựa chọn chiến lược phù hợp nhất với nguồn lực của trường.

Cơ cấu trình độ giảng viên của Trường Đại học Đông Á đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2007-2012?
Trình độ giảng viên có sự nâng cao rõ rệt: tỷ lệ thạc sĩ tăng mạnh từ 18,6% với 27 người lên 47,5% với 105 người; số lượng tiến sĩ tăng từ 4 người lên 9 người. Đội ngũ giáo sư và phó giáo sư duy trì 3 người thuộc ban lãnh đạo, đáp ứng tiêu chuẩn chuẩn hóa giảng dạy đại học.

Thách thức lớn nhất trong chất lượng học tập của sinh viên được chỉ ra trong nghiên cứu là gì?
Thách thức lớn nhất là tỷ lệ sinh viên đạt loại khá giỏi còn hạn chế và nhóm tốt nghiệp loại trung bình, yếu kém chiếm trên 50% (trung bình 44% và yếu kém 12% năm 2011-2012). Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng đầu vào của hệ thống đại học ngoài công lập chưa cao và chính sách tạo động lực học tập chưa toàn diện.

Chiến lược Marketing 4P được vận dụng như thế nào trong bối cảnh trường đại học tư thục?
Mô hình 4P được cụ thể hóa thành: Sản phẩm (15 ngành đại học định hướng thực hành), Giá cả (học phí linh hoạt gắn liền chất lượng), Phân phối (cơ sở đào tạo tại trung tâm Đà Nẵng và kênh trực tuyến), và Chiêu thị (sàn giao dịch việc làm liên kết doanh nghiệp cùng các chiến dịch truyền thông hướng nghiệp).

Nghiên cứu khảo sát bao nhiêu chuyên gia và phương pháp lấy mẫu có độ tin cậy ra sao?
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia là các nhà quản lý và giảng viên cốt cán có thâm niên từ 6 năm trở lên tại trường vào tháng 3/2014. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích bảo đảm các đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội mang tính thực tế và chuyên môn sâu sắc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa quy trình hoạch định chiến lược toàn diện cho trường đại học ngoài công lập dựa trên mô hình Fred R. David, Porter 5 Forces và Marketing 4P.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2007-2012 phản ánh bước tiến nâng cao tỷ lệ giảng viên sau đại học lên 51,6% nhưng chỉ ra điểm nghẽn chất lượng sinh viên giỏi chỉ đạt 3% đến 4%.
  • Thiết lập hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và lượng hóa thành công bằng ma trận QSPM với sự tham gia của 10 chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá về nhân sự, chương trình thực hành 50%, mở rộng hợp tác trên 100 doanh nghiệp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đến năm 2020.
  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục cần ngay lập tức áp dụng khung chiến lược này để tái cấu trúc chương trình đào tạo, tối ưu hóa nguồn lực tuyển sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập.