Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, khâu cuối cùng của quá trình sản xuất và là điểm khởi đầu cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí, hiện thực hóa lợi nhuận và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường.

Thị trường nước giải khát tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng có sự tham gia của nhiều chủng loại sản phẩm như nước ngọt, bia, rượu và nước đóng chai. Trong đó, dòng sản phẩm nước khoáng thiên nhiên khai thác từ nguồn khoáng Bang tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình do Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang sản xuất đã tạo dựng được uy tín hơn 10 năm, với mạng lưới phân phối trải dài từ Hà Nội đến Đà Nẵng. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trong và ngoài nước, việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển hoạt động tiêu thụ là yêu cầu thực tiễn cấp bách đối với công ty.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang giai đoạn 2018 - 2020.
    • Điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá của hệ thống khách hàng trung gian (đại lý, cửa hàng bán lẻ) về các chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang và hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra, thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị thương mại, marketing căn bản và phương pháp phân tích định lượng thống kê:

  • Khung lý thuyết: Vận dụng các quan điểm về tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng của Trương Đình Chiến (2007, 2010), Đặng Đình Đào (2002), Trần Minh Đạo (2002) và Nguyễn Xuân Quang (2007). Tiêu thụ được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức kênh phân phối, định giá, xúc tiến đến dịch vụ sau bán hàng theo mô hình quản trị doanh nghiệp thương mại (Bùi Văn Chiêm, 2012). Đề tài sử dụng lý thuyết thị trường của Karl Marx và Philip Kotler, mô hình tam giác chiến lược (khách hàng - doanh nghiệp - đối thủ cạnh tranh), cùng các chính sách phối thức Marketing-Mix (4P).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm dựa trên 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 21 biến quan sát, gồm: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Phương thức thanh toán, (4) Chất lượng nhân viên, và (5) Hoạt động xúc tiến.
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Chất lượng sản phẩm CLSP 4 Chuẩn chất lượng, độ ổn định, mức đáp ứng kỳ vọng và tính vượt trội so với thị trường
Giá cả sản phẩm GCSP 4 Độ rõ ràng của thông tin giá, tính phù hợp với chất lượng, tính linh hoạt và phân loại giá
Phương thức thanh toán PTTT 3 Tốc độ xử lý giao dịch, độ chính xác trong xử lý đơn hàng và tính đúng hẹn trong giao hàng
Chất lượng nhân viên CLNV 4 Trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp và kỹ năng giải quyết khiếu nại
Hoạt động xúc tiến HDXT 3 Hiệu quả quảng cáo, chính sách khuyến mại và hoạt động hỗ trợ trưng bày, bán hàng
Đánh giá chung DGC 3 Mức độ hài lòng tổng thể, ý định duy trì hợp tác và sự tin cậy vào doanh nghiệp
  • Quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thu thập tài liệu thứ cấp từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Hành chính và website công ty; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý bán hàng và nhân viên kinh doanh để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát.
    • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert đối với $n = 120$ đại lý và nhà bán lẻ của công ty. Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($21 \times 5 \approx 105$ mẫu) theo khuyến nghị của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động doanh thu, sản lượng và chi phí.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để nhập liệu, làm sạch và xử lý. Các kỹ thuật phân tích gồm: thống kê mô tả tần số và tỷ lệ; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Item-Total Correlation $> 0,3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng One-Sample T-Test ở độ tin cậy 95% (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$) để so sánh với giá trị kiểm định (Test Value).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tiêu thụ sản phẩm và phương pháp luận nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất, vai trò, ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ đối với nền kinh tế quốc dân và đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
  • Làm rõ nội dung quản lý hoạt động tiêu thụ qua quy trình 6 bước: (1) Nghiên cứu thị trường, (2) Lập kế hoạch tiêu thụ, (3) Chuẩn bị hàng hóa xuất bán, (4) Lựa chọn hình thức/kênh tiêu thụ, (5) Tổ chức xúc tiến yểm trợ bán hàng, và (6) Thực hiện kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng cùng dịch vụ sau bán.
  • Phân tích cấu trúc kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian) và kênh phân phối gián tiếp (qua đại lý, bán buôn, bán lẻ), cùng các chính sách phân phối không hạn chế, hạn chế và hỗn hợp.
  • Phân loại các nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên và cơ sở hạ tầng) và các nhân tố bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, giá cả, chất lượng sản phẩm, nguồn nhân lực, tình hình tài chính).
  • Tổng quan và bình luận 6 công trình nghiên cứu liên quan trước đó (Nguyễn Đăng Tôn Cảnh, 2017; Nguyễn Thị Như Quỳnh, 2017; Nguyễn Thị Anh Quỳnh, 2019; Nguyễn Thị Hồng, 2017; Đỗ Thu Ly, 2011; Phạm Anh Ngọc Doanh, 2021) để rút ra bài học kinh nghiệm, xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng cùng bảng mã hóa 21 biến quan sát.

Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy

Chương II tập trung phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và đánh giá hoạt động tiêu thụ dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình công nghệ khai thác - xử lý - đóng chai nước khoáng thiên nhiên Bang và danh mục sản phẩm chủ lực (nước khoáng đóng chai có ga, nước khoáng không ga, nước tinh khiết với các dung tích khác nhau).
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
    • Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
    • Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
    • Phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh diễn biến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và lợi nhuận thực hiện qua 3 năm.
  • Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm:
    • Đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo từng chủng loại sản phẩm qua các năm.
    • Đánh giá doanh thu tiêu thụ sản phẩm phân theo các kênh phân phối (kênh trực tiếp và hệ thống kênh gián tiếp gồm đại lý cấp 1, cấp 2, cửa hàng bán lẻ).
    • Phân tích việc triển khai các chính sách Marketing-Mix tại công ty: chính sách sản phẩm (mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu), chính sách giá (định giá theo chi phí và chiết khấu bán hàng), chính sách phân phối (mạng lưới tiêu thụ tại Quảng Bình và các tỉnh lân cận) và hoạt động xúc tiến hỗn hợp (hỗ trợ biển hiệu, khuyến mại bằng hiện vật).
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm ($n = 120$):
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát về loại hình kinh doanh (đại lý hay nhà bán lẻ), thời gian hợp tác và quy mô doanh số nhập hàng.
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho thấy các thang đo CLSP, GCSP, PTTT, CLNV, HDXT và Đánh giá chung đều đạt yêu cầu về độ tin cậy ($\alpha > 0,6$, tương quan biến - tổng $> 0,3$).
    • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến quan sát cho thấy mức độ hài lòng và đánh giá của các trung gian thương mại đối với từng khía cạnh: chất lượng sản phẩm được đánh giá cao và ổn định; chính sách giá và chiết khấu ở mức chấp nhận được nhưng còn thiếu linh hoạt khi thị trường biến động; phương thức thanh toán và giao nhận còn một số điểm nghẽn về thời gian xử lý đơn hàng; chất lượng nhân viên kinh doanh tương đối tốt; hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh còn hạn chế và thiếu kinh phí duy trì thường xuyên.
    • Tổng hợp các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hoặc chậm tăng trưởng trong hoạt động tiêu thụ giai đoạn khảo sát.

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương III xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ: Củng cố thị phần tại địa bàn truyền thống huyện Lệ Thủy và tỉnh Quảng Bình; từng bước mở rộng, khôi phục mạng lưới phân phối tại các tỉnh lân cận khu vực miền Trung (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Hà Tĩnh) và các thị trường tiềm năng phía Bắc.
  • Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nước khoáng đầu vào và quy trình đóng chai tự động; nghiên cứu cải tiến kiểu dáng bao bì, mẫu mã nhãn chai hiện đại hơn; đa dạng hóa dung tích đóng chai phục vụ cho các phân khúc tiêu dùng khác nhau (hội nghị, gia đình, nhà hàng, du lịch).
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng khung giá bán linh hoạt phù hợp với biến động thị trường; thiết lập chính sách chiết khấu thương mại, thưởng doanh số theo bậc thang rõ ràng nhằm khuyến khích các đại lý, nhà bán lẻ gia tăng sản lượng nhập hàng.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bán hàng: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ đàm phán, chăm sóc khách hàng và quản lý đơn hàng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn liền với doanh số và mức độ phát triển điểm bán.
  • Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến và hỗ trợ bán hàng: Tăng cường ngân sách cho hoạt động quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền thông địa phương và mạng xã hội; hỗ trợ đại lý bảng hiệu, kệ trưng bày sản phẩm; tổ chức các chương trình khuyến mại, tặng quà kích cầu vào các mùa cao điểm tiêu thụ (mùa hè, lễ tết).
  • Giải pháp về kỹ thuật và logistics: Nâng cấp hệ thống kho bãi bảo quản; tối ưu hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng và lịch trình vận chuyển nhằm đảm bảo giao hàng đúng hẹn, giảm thiểu tối đa tình trạng chậm trễ đơn hàng cho các điểm bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã phân tích chi tiết bức tranh sản xuất kinh doanh và diễn biến tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang trong giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra cơ cấu doanh thu theo từng dòng sản phẩm và từng kênh phân phối.
    • Dữ liệu khảo sát định lượng từ 120 đại lý và điểm bán lẻ trên địa bàn Lệ Thủy đã phản ánh khách quan mức độ đánh giá của hệ thống trung gian phân phối đối với 5 nhóm yếu tố tác động: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Phương thức thanh toán, Đội ngũ nhân viên và Hoạt động xúc tiến bán hàng.
    • Phân tích thống kê kiểm định giả thuyết (One-Sample T-test và Cronbach's Alpha) xác nhận các thang đo có độ tin cậy cao, cung cấp căn cứ số liệu xác thực về những khâu đang vận hành hiệu quả cũng như các điểm nghẽn cần khắc phục trong chính sách bán hàng của doanh nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết quản trị tiêu thụ sản phẩm và quy trình nghiên cứu thị trường ứng dụng vào doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồ uống quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
    • Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, sát với điều kiện thực tế của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy, giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách giá, tối ưu hóa kênh phân phối và tăng cường hoạt động yểm trợ bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian khảo sát: Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp ($n = 120$) mới chỉ tập trung thu thập tại địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; chưa mở rộng điều tra hệ thống đại lý ở các tỉnh, thành phố khác trong mạng lưới tiêu thụ của công ty (như Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng).
    • Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm khách hàng trung gian (đại lý, cửa hàng bán lẻ), chưa khảo sát trực tiếp hành vi và mức độ hài lòng của người tiêu dùng cá nhân cuối cùng.
    • Phạm vi thời gian dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và số liệu sản xuất kinh doanh được khai thác trong giai đoạn 2018 - 2020, phản ánh giai đoạn trước và đầu thời điểm dịch bệnh biến động, chưa cập nhật được các số liệu kinh doanh của giai đoạn phục hồi sau năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường liên tỉnh và tiến hành điều tra đa chiều trên cả hai nhóm đối tượng: khách hàng trung gian (kênh B2B) và người tiêu dùng trực tiếp (kênh B2C).
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của thành viên kênh và sản lượng tiêu thụ thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích học thuật sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc đề tài nghiên cứu về phát triển thị trường, phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và quản trị kênh phân phối trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính - kinh doanh thứ cấp với quy trình khảo sát định lượng sơ cấp bằng SPSS (thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định One-Sample T-Test).
  • Doanh nghiệp trong ngành sản xuất đồ uống: Ban quản lý và bộ phận kinh doanh của các doanh nghiệp nước khoáng, nước giải khát có thể tham khảo các bài học thực tiễn về cấu trúc kênh phân phối và các giải pháp kích cầu thương mại trên địa bàn miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì và tại đơn vị cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu về thực trạng và các giải pháp phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, có trụ sở và nhà máy tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm: (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Phương thức thanh toán, (4) Chất lượng nhân viên, và (5) Hoạt động xúc tiến, cùng thang đo Đánh giá chung.

3. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp $n = 120$ mẫu là các đại lý và cửa hàng bán lẻ của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong giai đoạn từ tháng 12/2021 đến tháng 01/2022, sử dụng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu sơ cấp?
Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả tần số, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (kèm hệ số tương quan biến - tổng) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa 5%.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh tiêu thụ?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính gồm: mở rộng phát triển thị trường tiêu thụ; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa quy cách sản phẩm; xây dựng chính sách giá và chiết khấu linh hoạt; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên bán hàng; tăng cường xúc tiến, yểm trợ bán hàng; và hoàn thiện công tác kỹ thuật, giao nhận logistics.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Khắc Quốc Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị thương mại với phân tích thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang Lệ Thủy giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trên 120 đại lý và nhà bán lẻ bằng công cụ SPSS đã cung cấp các bằng chứng thống kê xác thực về mức độ ảnh hưởng của sản phẩm, giá cả, thanh toán, nhân viên và xúc tiến đến hiệu quả tiêu thụ. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, bám sát năng lực nội tại của doanh nghiệp và đặc thù thị trường nước khoáng đóng chai tại khu vực miền Trung.