Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại ngày càng biến động với áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành sản xuất và phân phối khí công nghiệp (Oxy, CO2, Argon, Acetylen...) giữ vai trò cung cấp nguyên liệu đầu vào thiết yếu cho nhiều lĩnh vực then chốt như luyện kim, gia công cơ khí, chế biến thực phẩm - đồ uống và y tế. Tuy nhiên, đây là ngành công nghiệp đặc thù đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, chi phí đầu tư thiết bị cao và yêu cầu an toàn tuyệt đối trong vận chuyển, lưu trữ bình nén áp lực cao.

Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh (thành lập từ năm 2005 tại Hà Nội) chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí công nghiệp. Qua khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Thị trường tiêu thụ bị bó hẹp tại khu vực Hà Nội – nơi đang dần bão hòa và có nhiều đối thủ cạnh tranh quy mô lớn.
  • Công tác an toàn kỹ thuật trong vận chuyển còn phát sinh sự cố (như nứt vỡ vỏ bình chứa khí chịu áp lực cao).
  • Quản trị mục tiêu ngắn hạn thiếu sự phối hợp chặt chẽ, chưa có bộ phận chuyên trách thiết lập và theo dõi mục tiêu, chỉ tiêu đưa ra chưa sát với nguồn lực thực tế.
  • Chính sách marketing đơn điệu, phụ thuộc tới 85% vào kênh phân phối trực tiếp và 80% vào phương thức tiếp thị trực tiếp, chưa khai thác hiệu quả các kênh thương mại điện tử và xúc tiến bán hàng diện rộng.
  • Chất lượng nhân sự chưa đồng đều, trong đó tỷ lệ lao động kỹ thuật có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo chuyên sâu chiếm tới 54,61%.
  • Chính sách tài chính đối mặt với rủi ro đòn bẩy lớn khi nguồn vốn vay nợ chiếm tới 94,92% tổng nguồn vốn hoạt động.

Từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả Lưu Thị Phương Liên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình thực thi chiến lược tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược kinh doanh và quy trình hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh giai đoạn 2016–2018 trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  3. Đề xuất hệ thống các kết luận và giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, điều kiện, lực lượng và chính sách chức năng ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh với cặp sản phẩm – thị trường là khí công nghiệp tại thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016–2018); thời gian thực hiện nghiên cứu từ 12/10/2018 đến 06/12/2018; các giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 khía cạnh cốt lõi của triển khai chiến lược: nhận dạng đặc điểm đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), nội dung chiến lược kinh doanh, quản trị mục tiêu ngắn hạn và triển khai hệ thống chính sách chức năng (marketing, nhân sự, tài chính).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kế thừa các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển kết hợp với mô hình triển khai thực tiễn:

  • Khái niệm và các cấp độ chiến lược: Tiếp cận định nghĩa chiến lược theo Alfred Chandler (1962), Michael Porter (1996), Johnson & Scholes; phân định 3 cấp chiến lược trong tổ chức gồm chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và chiến lược cấp chức năng.
  • Khái niệm chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược: Tiếp cận lý thuyết của Fred R. David (2003), Alfred Chandler (1988), Quynn (1980), William F. Glueck (2006), Henry Mintzberg (1994), Jeroen De Flander và Giáo trình Quản trị chiến lược (PGS. Nguyễn Hoàng Long, PGS. Nguyễn Hoàng Việt, 2015, NXB Thống kê).
  • Khung phân tích 7S của McKinsey: Đánh giá sự tương tác giữa 7 yếu tố nội tại ảnh hưởng đến việc thực thi chiến lược gồm Cấu trúc tổ chức (Structure), Chiến lược (Strategy), Hệ thống (Systems), Kỹ năng (Skills), Nhân sự (Staff), Phong cách lãnh đạo (Style) và Giá trị chung (Shared Values).
  • Mô hình nghiên cứu của đề tài: Khái quát hóa quy trình triển khai chiến lược gồm 4 mắt xích liên kết: (1) Xác định đặc điểm SBU; (2) Nhận dạng nội dung chiến lược kinh doanh (thị trường mục tiêu, mục tiêu dài hạn, lợi thế cạnh tranh); (3) Quản trị các mục tiêu ngắn hạn theo nguyên tắc SMART; (4) Triển khai các chính sách chức năng (Marketing, Nhân sự, Tài chính, R&D, Sản xuất).
Nhóm phương pháp Công cụ và quy mô thực hiện Nội dung và mục đích thu thập/xử lý
Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trắc nghiệm Phát trực tiếp 20 phiếu điều tra (gồm 9 câu hỏi) từ ngày 01/11/2018 đến 03/11/2018. Đánh giá nhận thức của nhân sự về mục tiêu chiến lược, lợi thế cạnh tranh và mức độ triển khai các chính sách marketing, nhân sự, tài chính.
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên gia 01 phiếu phỏng vấn trực tiếp (gồm 7 câu hỏi) ngày 02/11/2018 với ông Nguyễn Khắc Hùng - Giám đốc công ty. Khai thác thông tin về định hướng SBU, mục tiêu dài hạn, chính sách định vị và phân bổ nguồn lực doanh nghiệp.
Dữ liệu sơ cấp: Quan sát hiện trường Ghi chép thực tế tại nhà máy sản xuất, cửa hàng trưng bày và bộ phận kinh doanh. Ghi nhận quy trình đóng nạp khí, hiện trạng vận chuyển, bảo quản bình áp lực và tương tác khách hàng.
Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh (2016–2018), hồ sơ tổ chức nhân sự, website công ty. Tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu vốn và cơ cấu lao động.
Dữ liệu thứ cấp: Nguồn bên ngoài Báo cáo Tổng cục Thống kê (CPI, GDP 2018), văn bản pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Thuế 2014, 2016), tài liệu hiệp hội ngành. Đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, pháp lý và môi trường cạnh tranh ngành.
Phương pháp phân tích dữ liệu Phương pháp định tính (duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp, so sánh) kết hợp định lượng (xử lý số liệu trên phần mềm Excel). Mô hình hóa số liệu khảo sát thành biểu đồ, so sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm để rút ra các kết luận thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về việc triển khai chiến lược kinh doanh

Chương I hệ thống hóa nền tảng lý luận về quản trị chiến lược và quy trình triển khai chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của chiến lược là việc tạo lập vị thế cạnh tranh độc nhất thông qua kết hợp các hoạt động khác biệt; phân cấp chiến lược thành 3 cấp bậc (công ty, SBU, chức năng).
  • Phân tích 6 nội dung trọng yếu của quá trình triển khai chiến lược: thiết lập mục tiêu hàng năm; xây dựng hệ thống chính sách; phân bổ nguồn lực tối ưu; điều chỉnh cấu trúc tổ chức; phát triển năng lực lãnh đạo chiến lược; củng cố văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ thực thi.
  • Phân định các chính sách chức năng cơ bản, bao gồm chính sách marketing (phân đoạn, định vị, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), chính sách nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ) và chính sách tài chính (dự toán ngân sách, huy động vốn, quản trị dòng tiền).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh gồm 4 cấu phần: Xác định đặc điểm SBU -> Nhận dạng nội dung chiến lược -> Quản trị mục tiêu ngắn hạn -> Triển khai các chính sách kinh doanh.

Chương II: Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh

Chương II tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và thực trạng thực thi chiến lược giai đoạn 2016–2018:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh thành lập ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 105/QĐ-UB của UBND tỉnh/Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp phép; trụ sở tại đường 70 (khu vực nhà máy phân lân Văn Điển), xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Khắc Hùng; đạt chứng chỉ ISO 9001 từ tháng 08/2006. Ngành nghề chính là sản xuất, chiết nạp và kinh doanh khí Oxy, CO2, Argon, C2H2.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2016–2018):

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Doanh thu (triệu đồng) 43.203 39.094 52.297 -9,55% (-4.109) +33,92% (+13.203)
Chi phí sản xuất (triệu đồng) 42.069 38.194 51.263 -9,08% (-3.875) +33,68% (+13.069)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 358 124 258 -65,36% (-234) +108,06% (+134)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 358 124 258 -65,36% (-234) +108,06% (+134)
  • Phân tích các yếu tố môi trường tác động:

    • Môi trường vĩ mô: CPI 8 tháng đầu năm 2018 tăng 3,52%; mặt bằng lãi suất cho vay giảm theo Nghị quyết 01/NQ-CP tạo điều kiện vay vốn; thuế nhập khẩu giảm theo các FTA thúc đẩy ngành chế biến thực phẩm và thép tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ khí bảo quản và khí hàn cắt.
    • Môi trường ngành: Cạnh tranh phân chia thị phần tại Hà Nội: Công ty CP Khí công nghiệp Bắc Hà chiếm 20% (sở hữu 3 nhà máy tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Nam); Tiến Mạnh chiếm 15%; Công ty TNHH TM Khí công nghiệp Khoa Dung chiếm 10%; Công ty CP Công nghiệp Việt Xuân chiếm 10%; các đơn vị khác chiếm 45%.
    • Môi trường nội bộ: Cơ cấu vốn năm 2018 gồm 58,96% vốn cố định (64.060 triệu đồng) và 41,04% vốn lưu động; nguồn vốn vay chiếm tới 94,92% (108.958 triệu đồng), vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 5,08% (4.776 triệu đồng). Cơ cấu lao động năm 2018 có 260 người: trình độ Đại học chiếm 17,3% (45 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 28,07% (73 người), Sơ cấp và lao động khác chiếm 54,61% (142 người).
  • Đánh giá thực trạng triển khai các nội dung chiến lược:

    • Sản phẩm và thị trường: Sản phẩm Oxy đóng góp lớn nhất với doanh thu 20.036 triệu đồng (chiếm 46,5% doanh thu, tỷ suất LN/DT đạt 0,83%). Cơ cấu khách hàng: doanh nghiệp thực phẩm chiếm 40%, cơ sở y tế chiếm 30%, công nghiệp nặng chiếm 20%, đại lý bán lẻ chiếm 10%.
    • Chính sách định vị và giá: Định vị sản phẩm ở mức chất lượng cao (độ tinh khiết 99,7%) với giá trung bình (2,5 triệu đồng/bình 40 lít). Giá bán lẻ một số sản phẩm chính của Tiến Mạnh: Oxy là 2.000.000 đồng/bình (40 lít), CO2 là 2.400.000 đồng/bình, Argon là 2.650.000 đồng/bình (thấp hơn đối thủ Bắc Hà và Khoa Dung). Chiết khấu 10% khi mua 100–150 bình, giảm 15% khi mua trên 200 bình.
    • Chính sách phân phối và xúc tiến: Phân phối trực tiếp (kênh cấp 0) chiếm 85%, qua đại lý (kênh cấp 1) chiếm 15% với 2 đại lý (An Phúc - Thanh Xuân, Việt Xuân - Hai Bà Trưng) và 1 cửa hàng tại Thanh Trì. Về xúc tiến, marketing trực tiếp chiếm 80%, xúc tiến bán chiếm 40%, tham gia hội chợ/TMĐT chiếm 20%, truyền thông tài trợ từ thiện (chương trình Trái tim cho em, Nụ cười mới) chiếm 10%.
    • Đánh giá quản trị mục tiêu ngắn hạn: Khảo sát nội bộ cho thấy tính phổ biến đạt 90% tốt; tính cụ thể đo lường được đạt 75% tốt; gắn mục tiêu với thưởng phạt đạt 60% tốt; tính khả thi và thách thức chỉ đạt 50% tốt (50% đánh giá kém).

Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh

Chương III tổng kết các thành tựu, điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện thực thi chiến lược:

  • Thành tựu và tồn tại: Doanh nghiệp duy trì được vị thế top 2 về thị phần tại Hà Nội (15%), doanh thu năm 2018 phục hồi mạnh mẽ; tuy nhiên cơ cấu tài chính tiềm ẩn rủi ro lớn do nợ vay 94,92%, kênh phân phối mỏng, nhân sự trình độ kỹ thuật cao còn thiếu và rủi ro an toàn vỏ bình trong logistics.

  • Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020–2025:

Chỉ tiêu chiến lược Hiện trạng (2018) Mục tiêu đến năm 2020 Mục tiêu đến năm 2025
Doanh thu 52.297 triệu đồng Tăng 15% so với 2018 Tăng 20% so với 2018
Lợi nhuận 258 triệu đồng Tăng 15% so với 2018 Tăng 20% so với 2018
Thị phần tại Hà Nội 15% Tăng 3% (đạt 18%) Tăng 5% (đạt 20%)
Hệ thống phân phối 2 đại lý, 1 cửa hàng 4 đại lý, 1 cửa hàng 6 đại lý, 2 cửa hàng
Công suất sản xuất 130 tấn khí/tháng 150 tấn khí/tháng 200 tấn khí/tháng
Danh mục sản phẩm Oxy, CO2, Argon Sản xuất thêm N2, C2H2 Sản xuất thêm H2, N2 công suất lớn
Phạm vi thị trường Thị trường Hà Nội Mở rộng vùng lân cận Hà Nội Toàn bộ thị trường Miền Bắc
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quản trị mục tiêu ngắn hạn: Thành lập bộ phận chuyên trách xây dựng và giám sát mục tiêu; chuẩn hóa bộ chỉ tiêu SMART đến từng phòng ban và cá nhân; thiết lập cơ chế thưởng phạt minh bạch cho khối sản xuất và khối kinh doanh.
    2. Hoàn thiện chính sách Marketing: Điều chỉnh giá bán linh hoạt theo bảng giá đề xuất (Bảng 3.3); củng cố định vị sản phẩm có độ tinh khiết cao; phát triển hệ thống đại lý vệ tinh tại các quận, huyện ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận; đẩy mạnh ứng dụng tiếp thị số và thương mại điện tử chuyên ngành bên cạnh kênh chào hàng trực tiếp.
    3. Hoàn thiện chính sách nhân sự: Thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực giai đoạn 2018–2025 theo trình độ học vấn và phòng ban (Bảng 3.4, Bảng 3.5); nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học và cao đẳng kỹ thuật; định kỳ đào tạo quy chuẩn an toàn chiết nạp và vận chuyển khí nén áp lực cao.
    4. Hoàn thiện chính sách tài chính: Lập kế hoạch phân bổ ngân sách triển khai chiến lược giai đoạn 2017–2025 (Bảng 3.4/3.6); cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm tỷ trọng nợ vay ngân hàng, gia tăng vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại để giảm thiểu áp lực lãi vay và rủi ro thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực thi chiến lược tại một doanh nghiệp sản xuất khí công nghiệp quy mô vừa thông qua các số liệu định lượng:

Lĩnh vực đánh giá Kết quả thực trạng (2018) Định hướng hoàn thiện đề xuất (2020–2025)
Quy mô kinh doanh Doanh thu 52.297 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế 258 triệu đồng. Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng 15% (2020) và 20% (2025).
Vị thế thị trường Chiếm 15% thị phần Hà Nội; 85% doanh thu qua kênh trực tiếp. Nâng thị phần lên 18% (2020) và 20% (2025); mở rộng 6 đại lý, phủ sóng Miền Bắc.
Năng lực sản xuất Công suất 130 tấn/tháng; sản phẩm chủ lực là Oxy (46,5% doanh thu). Nâng công suất lên 200 tấn/tháng; mở rộng sản xuất N2, C2H2, H2.
Cơ cấu tài chính Nợ vay chiếm 94,92%; vốn chủ sở hữu chiếm 5,08%. Tái cấu trúc nguồn vốn, kiểm soát hạn mức vay, phân bổ ngân sách theo giai đoạn.
Chất lượng lao động 260 nhân sự; trình độ sơ cấp và chưa đào tạo chiếm 54,61%. Quy hoạch lại nhân sự theo phòng ban; chuẩn hóa đào tạo kỹ thuật an toàn áp lực.

Đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp học thuật: Vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược và khung phân tích 7S của McKinsey để xây dựng mô hình đánh giá thực thi chiến lược 4 bước phù hợp với doanh nghiệp ngành sản xuất - kỹ thuật đặc thù.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu về thực trạng và giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh. Các đề xuất về điều chỉnh giá, quy hoạch nhân sự và phân bổ ngân sách bám sát số liệu nội bộ và điều kiện vận hành thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về cỡ mẫu sơ cấp: Mẫu khảo sát định lượng nội bộ dừng lại ở quy mô 20 phiếu trắc nghiệm và 01 cuộc phỏng vấn chuyên gia với Giám đốc công ty, chưa mở rộng điều tra trực tiếp trên tệp khách hàng tiêu thụ lớn (các nhà máy thép, bệnh viện, nhà máy thực phẩm).
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu tài chính và thị trường được giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2016–2018) và chỉ tập trung tại địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chuỗi cung ứng logistics chuyên dụng cho sản phẩm khí nén siêu lạnh tại toàn bộ khu vực phía Bắc; phân tích chi tiết hiệu quả đầu tư công nghệ dây chuyền tách khí phân đoạn hiện đại khi mở rộng quy mô sản xuất khí N2 và H2.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, cấu trúc bảng hỏi phỏng vấn chuyên gia và phương pháp xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách đánh giá các chính sách chức năng (Marketing, Nhân sự, Tài chính) trong mối liên kết với chiến lược kinh doanh tổng thể.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp ngành khí công nghiệp và hóa chất: Cung cấp dữ liệu so sánh giá, độ tinh khiết sản phẩm, cơ cấu phân phối và các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro nợ vay cũng như kiểm soát an toàn kỹ thuật trong phân phối bình khí áp lực cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh năm 2018 bộc lộ rủi ro gì lớn nhất?
Rủi ro lớn nhất nằm ở cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng: nợ phải trả/vốn vay chiếm tới 94,92% tổng nguồn vốn (tương đương 108.958 triệu đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 5,08% (4.776 triệu đồng). Sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn vay khiến doanh nghiệp đối mặt với áp lực chi phí lãi vay lớn và nguy cơ mất khả năng thanh toán khi thị trường biến động.

2. Vị thế cạnh tranh và thị phần của công ty tại thị trường Hà Nội được xác định như thế nào?
Tiến Mạnh nắm giữ 15% thị phần tại Hà Nội, đứng thứ 2 sau Công ty CP Khí công nghiệp Bắc Hà (20%) và đứng trên Công ty TNHH TM Khí công nghiệp Khoa Dung (10%) cùng Công ty CP Công nghiệp Việt Xuân (10%). Công ty định vị sản phẩm ở mức chất lượng cao (độ tinh khiết trung bình 99,7%) với mức giá trung bình (2,5 triệu đồng/bình 40 lít), thấp hơn mức giá của đối thủ Bắc Hà (2,65 triệu đồng/bình).

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm từ 306 người (2016) xuống 312 người (2017) và còn 260 người (2018). Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự còn thấp: năm 2018 có tới 54,61% lao động (142 người) ở trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên sâu; trình độ Cao đẳng - Trung cấp chiếm 28,07% (73 người); trình độ Đại học chỉ chiếm 17,3% (45 người).

4. Sản phẩm nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty và hiệu quả sinh lời ra sao?
Sản phẩm khí Oxy đóng góp doanh thu lớn nhất đạt 20.036 triệu đồng (chiếm 46,5% tổng doanh thu các mặt hàng). Tuy nhiên, do áp lực cạnh tranh gay gắt buộc doanh nghiệp phải hạ giá bán, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của nhóm sản phẩm Oxy chỉ đạt 0,83% (mang lại 358 triệu đồng lợi nhuận).

5. Mục tiêu phát triển về công suất sản xuất và mở rộng thị trường của doanh nghiệp đến năm 2025 là gì?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng công suất từ 130 tấn khí/tháng (năm 2018) lên 150 tấn/tháng (năm 2020) và đạt 200 tấn/tháng (năm 2025); mở rộng sản xuất thêm các dòng khí N2, C2H2 và H2; đồng thời mở rộng phạm vi thị trường từ Hà Nội sang các vùng lân cận vào năm 2020 và bao phủ toàn bộ thị trường Miền Bắc vào năm 2025.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lưu Thị Phương Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về triển khai chiến lược và đánh giá sâu sắc thực trạng thực thi chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về đòn bẩy tài chính cao, hạn chế về chất lượng lao động kỹ thuật và sự phụ thuộc vào kênh phân phối trực tiếp. Hệ thống mục tiêu và giải pháp đồng bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2025 về quản trị mục tiêu, tái cấu trúc tài chính, nâng cao chất lượng nhân sự và mở rộng thị trường miền Bắc cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.