Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh tỏi đen tại Việt Nam dù đạt được tốc độ tăng trưởng nhất định nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn so với tốc độ phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa khác. Nhiều doanh nghiệp trong ngành gặp phải tình trạng không bảo đảm đủ việc làm cho người lao động, tỷ lệ hàng tồn kho gia tăng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn, nợ xấu phát sinh, dẫn tới rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh phần lớn phải huy động từ các tổ chức tín dụng với chi phí lãi vay cao, trong khi vòng quay vốn bị chậm lại.
Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork được thành lập ngày 22/9/2010 với số vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng, có trụ sở tại số 4A Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Sau hơn 8 năm hoạt động, công ty đã chuyển hướng tập trung chuyên sâu vào sản xuất và kinh doanh tỏi đen áp dụng công nghệ Nhật Bản (sản phẩm tỏi đen Việt Nhật). Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua các năm, doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực về quy mô vốn, chi phí đầu vào cao, hệ thống phân phối chưa mở rộng và năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, làm rõ ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Nghiên cứu, làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork giai đoạn 2016 - 2018; xác định các tác động tích cực, tiêu cực cùng nguyên nhân của các hạn chế tồn tại.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tỏi đen của Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, phi tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm kinh tế học và quản trị kinh doanh:
- Khái niệm về doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Điều 4 quy định hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi); quan điểm chức năng của M. Francois Peroux và quan điểm phát triển của A. Caillat (1992); giáo trình "Lý thuyết quản trị kinh doanh" của Mai Văn Bưu và Phan Kim Chiến.
- Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh: Trình bày và đối chiếu các trường phái kinh tế: quan điểm đồng nhất kết quả với hiệu quả của Adam Smith; quan điểm sử dụng tối ưu nguồn lực của Paul Samuelson và William D. Nordhaus; quan điểm đánh giá hiệu quả qua tỷ lệ giữa kết quả và chi phí của GS.TS. Ngô Đình Giao; giáo trình "Kinh tế doanh nghiệp thương mại dịch vụ" của PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch. Trên cơ sở đó, tác giả xác định bản chất hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ quản lý, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
- Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan: Kế thừa nghiên cứu về doanh nghiệp ngành vận tải của Phạm Thị Thùy Linh (2010), nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa của Đoàn Ngọc Phúc (2015), nghiên cứu ngành ngân hàng của Tạ Thị Kim Dung (2016) và Bonin (2005); các nghiên cứu quốc tế về hoạch định chiến lược (Daniel Onwonga Auka & Jackline Chepngeno Langat, 2016), các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả doanh nghiệp vừa và nhỏ (M. Krishna Moorthy và cộng sự, 2012; Dasa Dragnic, 2014), và quản trị nguồn nhân lực tác động đến hiệu quả kinh doanh (Zaini Abdullah & Nilufar Ahsan, 2009).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu tổng quát: Khả năng sinh lời của doanh thu (ROS), khả năng sinh lời của tài sản (ROA), khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay toàn bộ vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động HVLĐ, hiệu quả sử dụng vốn cố định HVCĐ); hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động bình quân, sức sinh lợi của một lao động); hiệu quả sử dụng chi phí (hệ số chi phí, tỷ suất lợi nhuận chi phí).
- Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Đóng góp ngân sách qua thuế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập người lao động và bảo vệ môi trường.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, các tài liệu thống kê nhân sự và lưu hành nội bộ của Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork giai đoạn 2016 - 2018.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Giáo trình của Trường Đại học Thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu xuất bản trên sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế và mạng internet.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích văn bản và số liệu; phương pháp tổng hợp liên kết dữ liệu; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018); phương pháp thống kê kinh tế để phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và nhân sự.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nội dung chương làm rõ:
- Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh: Phân định ranh giới giữa "kết quả kinh tế" (phản ánh quy mô đầu ra thuần túy) và "hiệu quả kinh tế" (phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao). Tác giả nhấn mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh tế - xã hội xét trên giác độ toàn cục.
- Các quan điểm đánh giá hiệu quả: Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống; thống nhất giữa hiệu quả của doanh nghiệp với lợi ích của nền kinh tế quốc dân; kết hợp hài hòa lợi ích doanh nghiệp với chăm lo đời sống người lao động; xem xét đồng thời cả hai khía cạnh định tính (nỗ lực quản lý, văn hóa doanh nghiệp) và định lượng (hệ thống chỉ số tài chính).
- Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đo lường: Đưa ra công thức xác định các chỉ tiêu tài chính tổng quát (ROS, ROA, ROE), nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (HVCĐ, HVLĐ, vòng quay vốn), nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động (năng suất lao động, mức sinh lợi bình quân trên một lao động) và các chỉ tiêu hiệu quả chi phí.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm nhân tố. Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm đối thủ cạnh tranh, các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, chu kỳ kinh tế), tiến bộ khoa học công nghệ, yếu tố văn hóa - xã hội và điều kiện tự nhiên. Nhóm nhân tố bên trong gồm đặc tính sản phẩm/dịch vụ, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất và chất lượng nguồn nhân lực.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU BRANDWORK
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh hoạt động thực tế của Công ty Brandwork từ năm 2016 đến năm 2018 qua các dữ liệu tài chính và chỉ số bộ phận:
- Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử thành lập (22/9/2010), thông tin pháp lý, cơ cấu bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh.
- Thực trạng kết quả kinh doanh tổng hợp:
- Doanh thu thuần tăng đều qua 3 năm: năm 2016 đạt 52.356,5 triệu đồng; năm 2017 đạt 66.757,9 triệu đồng (tăng 14.401,4 triệu đồng, tương ứng tăng 27,51%); năm 2018 đạt 82.825,0 triệu đồng (tăng 16.066,7 triệu đồng, tương ứng tăng 24,07%).
- Chi phí kinh doanh tăng tương ứng: năm 2016 là 51.072,3 triệu đồng; năm 2017 tăng 26,70% lên 64.703,7 triệu đồng; năm 2018 chi phí tiếp tục tăng 23,64% (tăng 15.001,3 triệu đồng).
- Lợi nhuận trước thuế: năm 2016 đạt 1.284,3 triệu đồng; năm 2017 đạt 2.054,3 triệu đồng (tăng 770,0 triệu đồng, tương ứng tăng 59,96%); năm 2018 đạt 2.823,4 triệu đồng (tăng 769,1 triệu đồng, tương ứng tăng 37,44%).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%): năm 2016 là 256,84 triệu đồng; năm 2017 là 410,84 triệu đồng (tăng 154,0 triệu đồng); năm 2018 là 564,66 triệu đồng (tăng 153,8 triệu đồng).
- Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA): Năm 2018 đạt 0,062 (1 triệu đồng tài sản sinh ra 0,062 triệu đồng lợi nhuận), tăng 12,38% (tương ứng tăng 0,007) so với năm 2017, phản ánh công ty đang đẩy mạnh đầu tư mở rộng tài sản.
- Phân tích cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng vốn:
- Quy mô tổng nguồn vốn tăng từ 36.449 triệu đồng (2016) lên 45.870 triệu đồng (2017) và đạt 59.029 triệu đồng (2018). Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn: năm 2016 chiếm 53,49%; năm 2017 chiếm 57,21%; năm 2018 chiếm 55,39%. Tỷ trọng vốn cố định tương ứng qua các năm là 46,51% (2016), 42,79% (2017) và 44,61% (2018).
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HVCĐ) tăng liên tục: năm 2016 đạt 6,06%; năm 2017 đạt 8,37%; năm 2018 đạt 8,58% (vốn cố định tăng từ 16.952 triệu đồng năm 2016 lên 19.627 triệu đồng năm 2017 và tăng thêm 6.705 triệu đồng trong năm 2018).
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (HVLĐ) duy trì đà tăng: năm 2016 đạt 5,27%; năm 2017 đạt 6,26%; năm 2018 đạt 6,91% (hàng tồn kho năm 2018 tăng 1.734 triệu đồng).
- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:
- Số lượng lao động tăng từ 35 người (2016) lên 42 người (2017) và 50 người (2018).
- Năng suất lao động bình quân một lao động: năm 2016 đạt 1.495,9 triệu đồng/người; năm 2017 tăng 93,57 triệu đồng/người (+6,25%) lên 1.589,47 triệu đồng/người; năm 2018 đạt 1.656,5 triệu đồng/người (tăng 67,02 triệu đồng/người, tương ứng tăng 4,22%).
- Mức sinh lợi bình quân trên một lao động: năm 2016 đạt 29,35 triệu đồng/người; năm 2017 tăng lên 39,12 triệu đồng/người; năm 2018 đạt 45,17 triệu đồng/người.
- Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ rõ các hạn chế cốt lõi gồm: chi phí sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng quá lớn khiến biên lợi nhuận ròng chưa cao; nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế; công tác nghiên cứu và phát triển thị trường còn yếu, chiến dịch quảng bá chưa mang lại hiệu quả tương xứng. Nguyên nhân do nguồn cung nguyên liệu tỏi Lý Sơn thu mua từ các hộ dân với giá cao và sản lượng thiếu ổn định; thiếu hụt nguồn vốn đầu tư công nghệ mới; và tính linh hoạt trong cập nhật chính sách, quy định của đội ngũ quản lý còn hạn chế.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU BRANDWORK
Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm cải thiện các chỉ tiêu kinh doanh:
- Định hướng phát triển: Theo đuổi tầm nhìn đưa sản phẩm tỏi đen Việt Nhật phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng; củng cố thị trường Hà Nội, từng bước thâm nhập thị trường thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh lân cận và miền Trung; phát triển mạng lưới phân phối qua hệ thống siêu thị (Big C, VinMart, Co.opmart), kênh đại lý và kênh bán hàng trực tuyến.
- Quan điểm và mục tiêu: Kết hợp hiệu quả kinh doanh với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường; tập trung vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi (tỏi đen và dụng cụ làm tỏi); huy động thêm nguồn vốn chủ sở hữu; nâng cao năng suất lao động; đổi mới máy móc thiết bị và kiểm soát chi phí.
- 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về thị trường: Thành lập quỹ chuyên trách cho hoạt động nghiên cứu thị trường; thiết lập hệ thống thu thập thông tin khách hàng và đối thủ; phân đoạn thị trường mục tiêu; tích cực tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành để giới thiệu sản phẩm và tiếp cận đối tác phân phối.
- Giải pháp về vốn và hiệu quả sử dụng vốn: Huy động vốn bổ sung từ vốn chủ sở hữu; duy trì kỷ luật quản lý tài chính - kế toán; tăng cường quản lý công nợ và kiểm soát hàng tồn kho nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
- Giải pháp về tổ chức và nhân sự: Khảo sát nhu cầu đào tạo từ các phòng ban chức năng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực hành cho cán bộ nhân viên dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
- Giải pháp về marketing: Đẩy mạnh quảng bá qua các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, báo chí); đầu tư xây dựng và phát triển website chính thức của công ty để tiếp cận khách hàng trực tuyến.
- Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm: Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng danh mục sản phẩm xung quanh sản phẩm chủ lực tỏi đen và các thiết bị làm tỏi đen tại nhà nhằm đáp ứng các phân khúc tiêu dùng khác nhau.
- Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu theo quy mô đơn hàng, hỗ trợ chi phí vận chuyển, chính sách thanh toán trả chậm cho đại lý và ưu đãi cho khách hàng mới.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề nghị đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho doanh nghiệp; tăng cường công tác quản lý thị trường nhằm xử lý triệt để hàng lậu, hàng giả, hàng nhái tỏi đen; hoàn thiện chính sách tiền tệ và tín dụng (ổn định và giảm lãi suất cho vay, nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ); hỗ trợ phát triển thị trường vốn và thị trường chứng khoán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork qua hệ thống bảng số liệu so sánh giai đoạn 2016 - 2018:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
52.356,5 |
66.757,9 |
82.825,0 |
+27,51% |
+24,07% |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
51.072,3 |
64.703,7 |
79.705,0* |
+26,70% |
+23,64% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
1.284,3 |
2.054,3 |
2.823,4 |
+59,96% |
+37,44% |
| Thuế TNDN (20%) |
Triệu đồng |
256,84 |
410,84 |
564,66 |
+59,96% |
+37,44% |
| Tổng nguồn vốn |
Triệu đồng |
36.449,0 |
45.870,0 |
59.029,0 |
- |
- |
| Tỷ trọng vốn lưu động |
% |
53,49% |
57,21% |
55,39% |
+3,72% |
-1,82% |
| Tỷ trọng vốn cố định |
% |
46,51% |
42,79% |
44,61% |
-3,72% |
+1,82% |
| Hiệu suất vốn cố định (HVCĐ) |
% |
6,06% |
8,37% |
8,58% |
+2,31% |
+0,21% |
| Hiệu suất vốn lưu động (HVLĐ) |
% |
5,27% |
6,26% |
6,91% |
+0,99% |
+0,65% |
| Tổng số lao động |
Người |
35 |
42 |
50 |
+20,00% |
+19,05% |
| Năng suất lao động bình quân |
Triệu đồng/người |
1.495,90 |
1.589,47 |
1.656,50 |
+6,25% |
+4,22% |
| Lợi nhuận bình quân/lao động |
Triệu đồng/người |
29,35 |
39,12 |
45,17 |
+33,29% |
+15,46% |
(Ghi chú: Dữ liệu chi phí năm 2018 phản ánh mức tăng tuyệt đối 15.001,3 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 23,64% ghi nhận trong văn bản).
Đóng góp của khóa luận đối với nghiên cứu thực tiễn:
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu đo lường, kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để vận dụng vào phân tích một doanh nghiệp ngành chế biến nông sản - thực phẩm chức năng.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết khoảng trống tài liệu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất tỏi đen tại Việt Nam. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân chi phí đầu vào tăng cao xuất phát từ sự phụ thuộc nguồn nguyên liệu tỏi Lý Sơn thu mua nhỏ lẻ qua các hộ dân, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu cung ứng, định giá đến kênh phân phối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018), phản ánh tình hình hoạt động của công ty tại thời điểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu chỉ sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo kế toán, tài liệu nội bộ và giáo trình), chưa thực hiện khảo sát điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng hoặc đại lý phân phối tỏi đen.
- Không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung tại địa bàn Hà Nội, chưa bao quát được toàn diện thị trường các tỉnh miền Trung và miền Nam nơi doanh nghiệp dự kiến mở rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi công ty thâm nhập vào các thị trường lớn như thành phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Trung.
- Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi liên kết cung ứng nguyên liệu tỏi đen, phân tích khả năng phát triển các vùng nguyên liệu tỏi tập trung nhằm giảm bớt sự phụ thuộc và hạ giá thành thu mua nguyên liệu đầu vào.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
- Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, phân phối nông sản chế biến và thực phẩm chức năng tham khảo mô hình tổ chức bộ máy và kinh nghiệm cân đối cơ cấu vốn lưu động - vốn cố định.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là phương pháp phân tích chỉ tiêu bộ phận (hiệu suất vốn cố định, vốn lưu động, năng suất lao động và sức sinh lợi lao động) kết hợp bảng số liệu đối chiếu 3 năm thực tế và đề xuất 6 nhóm giải pháp gắn với tính chất mùa vụ, nguồn nguyên liệu của mặt hàng tỏi đen.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty Brandwork biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: từ 52.356,5 triệu đồng năm 2016 lên 66.757,9 triệu đồng năm 2017 (tăng 27,51%) và đạt 82.825,0 triệu đồng năm 2018 (tăng 24,07%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.284,3 triệu đồng (2016) lên 2.054,3 triệu đồng (2017, tăng 59,96%) và đạt 2.823,4 triệu đồng năm 2018 (tăng 37,44%).
2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng từ 36.449 triệu đồng (2016) lên 45.870 triệu đồng (2017) và 59.029 triệu đồng (2018). Vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (53,49% năm 2016; 57,21% năm 2017; 55,39% năm 2018), trong khi vốn cố định chiếm tỷ trọng lần lượt là 46,51% (2016), 42,79% (2017) và 44,61% (2018).
3. Nguyên nhân chủ quan chính khiến chi phí sản xuất kinh doanh của công ty ở mức cao là gì?
Nguyên nhân chủ quan chủ yếu do khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào: nguyên liệu sản xuất tỏi đen phụ thuộc vào tỏi Lý Sơn thu mua từ các hộ dân với diện tích trồng hạn chế, dẫn đến giá thành thu mua nguyên liệu cao và sản lượng không ổn định. Ngoài ra, việc thiếu hụt vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại và sự chậm trễ trong cập nhật chính sách thị trường cũng làm phát sinh thêm chi phí.
4. Năng suất lao động và sức sinh lợi bình quân của nhân sự tại Brandwork thay đổi ra sao qua 3 năm?
Năng suất lao động bình quân tăng từ 1.495,9 triệu đồng/người (năm 2016 với 35 lao động) lên 1.589,47 triệu đồng/người (năm 2017 với 42 lao động) và đạt 1.656,5 triệu đồng/người (năm 2018 với 50 lao động). Mức lợi nhuận bình quân trên một lao động cũng tăng mạnh từ 29,35 triệu đồng/người (2016) lên 39,12 triệu đồng/người (2017) và đạt 45,17 triệu đồng/người (2018).
5. Khóa luận đề xuất những chính sách giá nào nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tỏi đen?
Tác giả đề xuất xây dựng chính sách giá linh hoạt: định giá căn cứ vào số lượng đơn hàng (chiết khấu cho đơn hàng lớn), hỗ trợ cước phí vận chuyển, áp dụng chính sách bán hàng trả chậm cho các đại lý thanh toán tốt và đưa ra mức giá ưu đãi đặc biệt để thu hút khách hàng mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự của Công ty TNHH Phát triển Thương hiệu Brandwork giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu thực tế cho thấy doanh nghiệp đạt được mức tăng trưởng doanh thu và năng suất lao động tích cực, tuy nhiên hiệu quả kinh doanh tổng thể vẫn bị kìm hãm bởi áp lực chi phí thu mua nguyên liệu tỏi Lý Sơn và quy mô vốn đầu tư còn hạn chế. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng sát với thực trạng, cung cấp cơ sở khoa học để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, mở rộng kênh phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.