Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mô hình TMĐT từng phần Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT tại công ty CPTMTH Quảng Hòa Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình TMĐT từng phần tại công ty CPTMTH Quảng Hòa Luan van 5 Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN 2.1 MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2.1 Khái niệm Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặt hình thức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tài chính… Thuật ngữ mô hình kinh doanh xuất hiện vào những năm 50 (thế kỷ XX) và đạt được vị trí phổ biến trong những năm 90 (thế kỷ XX). Có nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình kinh doanh của các tác giả như: Paul Timmers (1999); Chesbrough và Rosenbloom (2000); Hamel (2000); Linder và Cantrell (2000); Weill và Vitale (2001); Gordijn (2002); Afuah và Tucci (2003); Osterwalder (2004); Fetscherin và Knolmayer (2005); Efraim Turban (2006). Theo Efraim Turban: “Mô hình kinh doanh là một phương pháp tiến hành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển trên thị trường”. Theo Paul Timmers: “Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp các sản phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quá trình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh; đồng thời mô tả các nguồn doanh thu, khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó”.
Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư Wikipedia: “Một mô hình kinh doanh mô tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cung cấp và đạt được các giá trị kinh tế - xã hội hoặc hình thức giá trị khác như thế nào. Bản chất của một mô hình kinh doanh là nó xác định cách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh mang lại giá trị cho khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trị cho khách hàng. Mô hình kinh doanh cũng phản ánh giả định của doanh nghiệp về những gì khách hàng muốn, làm thế nào họ muốn và làm thế nào một doanh nghiệp có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó”. Mỗi mô hình kinh doanh được coi như một phát minh sáng chế và được pháp luật bảo hộ ở Mỹ.
- Bằng sáng chế “Đặt giá cố định/Đấu giá đặt sẵn” của Priceline (US No. 5,794,207), được cấp cho một “phương thức và bộ máy của hệ thống mạng thương mại Luan van 6 chạy trên cơ chế bảo mật được thiết kế để tạo sự phù hợp với những chào mua hàng có điều kiện”. - Bằng sáng chế “Quảng cáo DoubleClick” (US No.5,948,061), cấp cho “một phương pháp truyền gửi, nhắm đích, và đo lường việc quảng cáo qua mạng”. - Bằng sáng chế “Mua hàng bằng giỏ hàng điện tử” (US 5,715,314), cấp cho “Hệ thống bán hàng qua mạng”.2 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh Một mô hình kinh doanh liên quan tới 4 khía cạnh cơ bản của doanh nghiệp: - Cơ sở hạ tầng (Infrastructure - I) - Chào hàng (Offering - O) - Khách hàng (Customers - C) - Tài chính (Finances - F) Cơ sở hạ tầng Chào hàng Khách hàng Mạng lưới Quan hệ đối tác khách hàng Khả năng Mục tiêu Khách hàng cốt lõi giá trị mục tiêu Cấu hình Mạng lưới giá trị phân phối Cấu trúc Các dòng chi phí Tài chính doanh thu Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh (Nguồn: Trần Hoài Nam, Bài giảng Thương mại điện tử căn bản - Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại) 2.3 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử Luan van 7 Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt Các yếu tố Câu hỏi then chốt Mục tiêu giá trị Tại sao khách hàng mua hàng của doanh nghiệp? Mô hình doanh thu Doanh nghiệp sẽ kiếm tiền như thế nào? Cơ hội thị trường Thị trường doanh nghiệp dự định phục vụ là gì? Phạm vi của nó như thế nào? Môi trường cạnh Đối thủ của doanh nghiệp trên thị trường là những ai? tranh Lợi thế cạnh tranh Những lợi thế riêng có của doanh nghiệp trên thị trường là gì? Chiến lược thị Kế hoạch xúc tiến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trường nhằm thu hút khách hàng như thế nào? Cấu trúc tổ chức Các kiểu cấu trúc tổ chức mà doanh nghiệp cần áp dụng để thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình? Đội ngũ quản lý Những kinh nghiệm và kỹ năng quan trọng của đội ngũ lãnh đạo trong việc điều hành doanh nghiệp? (Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản - Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại) 2.1 Mục tiêu giá trị Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Để phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau: - Vì sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để giao dịch? - Doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng những gì mà các doanh nghiệp khác không thể cung cấp? Mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao gồm: - Sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm. - Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả. - Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm. Thí dụ: Amazon.2 Mô hình doanh thu Luan van 8 Là cách thức doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Các mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong TMĐT bao gồm: Mô hình doanh thu quảng cáo Mô hình doanh thu đăng ký Mô hình doanh thu phí giao dịch Mô hình doanh thu bán hàng Mô hình doanh thu liên kết Các mô hình doanh thu khác 2.3 Cơ hội thị trường Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó. Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được.4 Môi trường cạnh tranh Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm cùng loại trên cùng một thị trường. Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như: Số lượng đối thủ cạnh tranh đang hoạt động Phạm vi hoạt động của các đối thủ đó Thị phần của mỗi đối thủ Lợi nhuận của các đối thủ Mức giá của các đối thủ Môi trường cạnh tranh là một căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thị trường. Phân tích yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư của mình.5 Lợi thế cạnh tranh Là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh có thể là những điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển, nguồn lao động hoặc sự vượt trội về kinh nghiệm, tri thức hay sự trung thành của người lao động.6 Chiến lược thị trường Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng.7 Cấu trúc tổ chức Các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần có một hệ thống tổ chức tốt đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh doanh. Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.8 Đội ngũ quản trị Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Một đội ngũ quản trị giỏi có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh khi cần thiết.
Đội ngũ quản trị có khả năng và kinh nghiệm là yếu tố quan trọng, cần thiết đối với các mô hình kinh doanh mới, góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh của các DN.4 Phân loại các mô hình kinh doanh 2.1 Phân loại theo mức độ số hóa (ảo hóa) Trình độ ứng dụng TMĐT của tổ chức được phân loại qua mức độ ảo hóa ba yếu tố kinh doanh cơ bản (3Ps): Products: sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh Process: quá trình giao dịch Players: chủ thể, đối tác tham gia giao dịch Sự kết hợp ba yếu tố này được mô tả trong không gian ba chiều, hình thành ba mô hình kinh doanh tương ứng, với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau. Nếu tưởng tượng một doanh nghiệp như một tòa nhà thì theo sự phân loại trên có 3 cách xây dựng ngôi nhà: Trong mô hình kinh doanh truyền thống, dùng nguyên liệu hoàn toàn “vật lý”: “gạch và vữa”, đây là cách nói tượng hình cho phương thức kinh doanh “mặt đối mặt” truyền thống; Mô hình TMĐT thuần túy tạo ngôi nhà thật bằng phương thức ảo; Còn mô hình TMĐT từng phần tạo ngôi nhà bằng sự kết hợp hai cách xây nhà trên. Luan van 10 Thương mại điện tử Thương mại điện tử từng phần thuần túy P1 P2 Thương mại truyền thống P3 Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa. Mô hình kinh doanh truyền thống Trong mô hình này cả ba yếu tố đều mang tính vật thể, đều hiện diện trong môi trường vật lý, không có sự hiện diện trên mạng.
Các tổ chức “gạch và vữa” - Brick and mortar organization Các tổ chức này chỉ có sự hiện diện vật lý: một cửa hàng vật lý, người bán và người mua giao dịch theo phương thức mặt đối măt, sản phẩm dịch vụ là những sản phẩm không phải số hóa. Mô hình kinh doanh điên tử thuần tuý (TMĐT toàn phần) Trong mô hình này, cả ba yếu tố đều mang tính chất ảo, được số hoá, thực hiện trên môi trường mạng Internet. Doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình này không có cửa hàng vật lý, thay vào đó là cửa hàng ảo. Sản phẩm hay dịch vụ mà cửa hàng cung cấp có thể là sản phẩm số, một dịch vụ thu phí nào đó, hay sản phẩm trong thế giới vật lý.