Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng mô hình TMĐT từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa" do sinh viên Đinh Thu Thủy thực hiện (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, năm 2013) nghiên cứu quá trình chuyển đổi và kết hợp phương thức kinh doanh truyền thống với thương mại điện tử (TMĐT) tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, nhận thức về TMĐT tại Việt Nam từng bước được nâng cao. Việc ứng dụng công nghệ và hiện đại hóa quy trình bán hàng trở thành yêu cầu thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp (CPTMTH) Quảng Hòa là một doanh nghiệp thương mại truyền thống lâu năm tại địa phương. Tuy nhiên, đơn vị này gặp nhiều vướng mắc khi chưa khai thác hiệu quả môi trường Internet, kênh tương tác điện tử với đối tác còn hạn chế và chưa có đội ngũ chuyên trách về TMĐT. Do đó, việc xây dựng một mô hình kinh doanh kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến (mô hình TMĐT từng phần) là vấn đề cấp bách đối với công ty.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được xác định là: Xác định mô hình TMĐT phù hợp, các yếu tố cấu thành và lộ trình áp dụng mô hình đó vào điều kiện thực tế của Công ty CPTMTH Quảng Hòa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến mô hình TMĐT từng phần (khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành và điều kiện áp dụng).
  2. Phân tích hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng ứng dụng TMĐT tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa.
  3. Xác định các hạn chế tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng mô hình TMĐT từng phần cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình TMĐT từng phần (bản chất, các khía cạnh, yếu tố cấu thành, điều kiện áp dụng) và thực tiễn vận dụng vào doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa (địa chỉ tại thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012; dữ liệu điều tra trắc nghiệm nội bộ được thực hiện từ ngày 21/01/2013 đến ngày 27/01/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các lý thuyết nền tảng về mô hình kinh doanh và TMĐT:

  • Khái niệm mô hình kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa theo Efraim Turban (2006), Paul Timmers (1999) và các tài liệu của Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương mại. Mô hình kinh doanh được hiểu là phương thức tiến hành hoạt động tạo ra doanh thu và giá trị cho khách hàng.
  • Bốn khía cạnh của mô hình kinh doanh (I-O-C-F): Cơ sở hạ tầng (Infrastructure), Chào hàng (Offering), Khách hàng (Customers), Tài chính (Finances).
  • Tám yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh TMĐT: Mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu, cơ hội thị trường, môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, chiến lược thị trường, cấu trúc tổ chức, và đội ngũ quản lý.
  • Phân loại mô hình theo mức độ ảo hóa 3 yếu tố cơ bản (3Ps: Products - Sản phẩm, Process - Quá trình giao dịch, Players - Chủ thể giao dịch): Mô hình kinh doanh truyền thống ("Brick and Mortar"), mô hình TMĐT thuần túy ("Dot-com"), và mô hình TMĐT từng phần ("Click and Brick" / "Bricks and Clicks").
  • Năm điều kiện triển khai mô hình TMĐT từng phần: Nâng cao nhận thức; lựa chọn cách thức và mức độ tham gia; chuẩn bị nhân lực; chuẩn bị vốn và cơ sở hạ tầng; chuẩn bị về mặt tổ chức.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra trắc nghiệm: Thiết kế và phát trực tiếp 20 phiếu khảo sát đến cán bộ công nhân viên công ty từ ngày 21/01/2013 đến ngày 27/01/2013; số phiếu thu về và hợp lệ đạt 20/20 phiếu (100%).
    • Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu Ban giám đốc công ty về định hướng phát triển và nguồn lực nội bộ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2012; Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam (2008 – 2012) của Bộ Công Thương; số liệu thống kê của VNNIC và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình (mean) của các biến khảo sát.
    • Phương pháp định tính: Phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp logic các nhân tố môi trường và hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu mô hình kinh doanh TMĐT kết hợp trong bối cảnh các doanh nghiệp truyền thống tại địa phương đối mặt với áp lực cạnh tranh. Tác giả tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (các công trình của Nguyễn Văn Minh năm 2005, 2011; các khóa luận tại Đại học Thương mại) và trên thế giới (Business Model Generation của Alexander Osterwalder, Bricks to Clicks của Serge Timacheff & Douglas Rand). Chương này xác định rõ các mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mô hình thương mại điện tử từng phần

Chương 2 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về mô hình TMĐT từng phần. Tác giả phân tích bản chất của mô hình "Click and Brick" – sự kết hợp song song giữa cửa hàng vật lý và kênh giao dịch trực tuyến.

Chương này chỉ rõ các ưu thế của mô hình: tận dụng năng lực cốt lõi sẵn có, khai thác hệ thống nhà cung ứng và mạng lưới phân phối truyền thống, củng cố lòng trung thành của khách hàng, tận dụng tính kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm, đồng thời tạo cơ chế an toàn "đứng vững hai chân" (kênh truyền thống hỗ trợ nguồn tài chính cho kênh trực tuyến trong giai đoạn đầu).

Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra các khó khăn: tính đa dạng hàng hóa trực tuyến bị giới hạn bởi danh mục sản xuất/phân phối hiện hữu, nguy cơ xung đột kênh phân phối giữa online và offline, cùng rào cản kỹ thuật khi tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu cũ với phần mềm xử lý giao dịch điện tử.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa

Chương 3 giới thiệu thông tin pháp lý và cơ cấu hoạt động của Công ty CPTMTH Quảng Hòa (tiền thân từ thập niên 70, cổ phần hóa theo Quyết định 2019/QĐ-UB ngày 21/11/2000; vốn điều lệ 604,2 triệu đồng với 30 cổ đông, trong đó Chủ tịch HĐQT nắm giữ 38,3% vốn).

Tác giả phân tích môi trường bên ngoài (khung pháp lý với Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật CNTT 2006; môi trường kinh tế 2012; thị trường Internet với 225.970 tên miền .vn tính đến 31/10/2012) và môi trường bên trong (hạ tầng vật chất gồm xưởng 1.000 m², kho 300 m², 3 cửa hàng và 1 ki-ốt diện tích 500 m²; hạ tầng CNTT gồm 10 máy tính chạy Windows 7, mạng LAN/Internet của VNPT, máy in hóa đơn, máy quét mã vạch).

Dữ liệu khảo sát 20 nhân viên công ty phản ánh:

  • Mục đích sử dụng Internet: 35% giải trí, 30% xem thông tin thị trường, 20% trao đổi email khách hàng, 15% tìm kiếm đối tác mới.
  • Mức độ hiểu biết về TMĐT: 10% biết rõ và đã sử dụng, 20% biết nhưng chưa dùng, 40% có nghe đôi chút, 30% không biết gì.
  • Nhu cầu phần mềm: 75% cán bộ công nhân viên đánh giá cần phần mềm tài chính kế toán, trong khi các hệ thống quản lý nâng cao như CRM, SCM, ERP chưa được quan tâm.
Trở ngại cho ứng dụng TMĐT Điểm đánh giá (Thang 1-10) Ghi chú
Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh 6.5 Trở ngại lớn nhất
An ninh - an toàn trong TMĐT 5.7 Chưa có hàng rào bảo vệ kỹ thuật
Nhận thức về TMĐT 5.6 Nhận thức nội bộ chưa cao
Nhân lực CNTT 5.3 Thiếu nhân sự chuyên môn
Hệ thống thanh toán 4.5 Mức trở ngại trung bình thấp
Hạ tầng CNTT và truyền thông 4.1 Cần tích hợp thêm Extranet
Điểm trung bình chung 4.91 Mức trở ngại ít (dưới 5.0)

Về thực trạng kinh doanh năm 2012, cơ cấu doanh thu phân bổ: Thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu chiếm 46%; Thu mua tiêu thụ nông sản chiếm 39%; Sản xuất than tổ ong chiếm 15%. Doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục qua các năm (từ 6.649,2 triệu đồng năm 2008 xuống mức thấp hơn qua các năm 2009-2012), quy mô lao động giảm từ 40 người (2008) xuống 27 người (2012). Mặc dù doanh thu giảm, lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự gia tăng đột biến, tuy nhiên công ty vẫn thiếu một chiến lược kinh doanh bền vững.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa

Chương 4 tổng hợp 3 điểm yếu căn bản: hiểu biết về TMĐT của nhân sự còn thấp; cơ sở dữ liệu doanh nghiệp rời rạc, chưa liên thông giữa bán hàng và kho vận; chất lượng và chủng loại hàng hóa còn mang tính đại trà.

Tác giả đề xuất thiết kế mô hình TMĐT từng phần thông qua 8 yếu tố cốt lõi:

  1. Mục tiêu giá trị: Mở rộng độ phủ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu mua sắm thuận tiện và đa dạng hóa danh mục.
  2. Mô hình doanh thu: Kết hợp doanh thu bán hàng truyền thống tại các cửa hàng với doanh thu bán hàng qua kênh trực tuyến và doanh thu quảng cáo banner.
  3. Cơ hội thị trường: Khai thác nhóm khách hàng công sở, người bận rộn tại thị trường tỉnh Cao Bằng, tiến tới mở rộng ra các tỉnh lân cận và khu vực miền Bắc.
  4. Môi trường cạnh tranh: Cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị đã có website như Siêu thị Ngọc Xuân (caobangimexco) bằng chính sách giá và dịch vụ giao hàng (miễn phí vận chuyển dưới 3 km).
  5. Lợi thế cạnh tranh: Kết hợp uy tín thương hiệu lâu đời tại địa phương với mạng lưới 3 cửa hàng sẵn có.
  6. Chiến lược thị trường: Thực hiện tiếp thị đa kênh, kết hợp xúc tiến trực tiếp tại cửa hàng, quảng cáo trên đài truyền thanh địa phương và đặt banner trên báo điện tử (baocaobang.vn), công cụ tìm kiếm Google.
  7. Đội ngũ quản lý: Nâng cao năng lực điều hành của ban giám đốc, kiên trì theo đuổi lộ trình ứng dụng TMĐT từng bước.
  8. Cơ cấu tổ chức: Tái cấu trúc bộ máy, thành lập mới "Phòng IT & TMĐT" trực thuộc Giám đốc điều hành để chuyên trách quản trị hệ thống mạng và kênh bán hàng trực tuyến.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các giải pháp bổ trợ: tuyển dụng 2 nhân sự chuyên trách TMĐT (yêu cầu tốt nghiệp khối kinh tế/TMĐT, tiếng Anh trình độ B), đào tạo kiến thức Internet và an toàn bảo mật cho nhân viên; đầu tư phần mềm quản lý kho tích hợp đầu đọc/máy in mã vạch và xuất dữ liệu hai chiều với Excel; thiết lập mạng Extranet để kết nối trao đổi dữ liệu với nhà cung ứng và đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012, chỉ ra xu hướng suy giảm doanh thu bán lẻ ở các mặt hàng chủ lực như xe đạp, chăn ga gối đệm, hàng may mặc.
  • Đánh giá mức độ sẵn sàng TMĐT qua khảo sát nội bộ: Điểm trở ngại trung bình đạt 4.91/10 (cho thấy rào cản kỹ thuật không quá lớn), nhưng trở ngại về tập quán tiêu dùng (6.5/10) và an toàn bảo mật (5.7/10) là thách thức chính.
  • Tỷ lệ nhận thức TMĐT ở mức thấp (70% nhân viên chưa hiểu hoặc chỉ nghe nói đôi chút; 35% thời lượng dùng Internet cho giải trí).

Các đề xuất và đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh mang tính khả thi cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ miền núi: kết hợp giữa 3 cửa hàng truyền thống hiện có với một kênh bán hàng trực tuyến.
  • Đề xuất mô hình tổ chức cụ thể có bổ sung Phòng IT & TMĐT, xác định rõ bản mô tả công việc và tiêu chuẩn tuyển dụng cho 2 nhân sự chuyên trách.
  • Xây dựng giải pháp kỹ thuật phù hợp quy mô doanh nghiệp: ứng dụng mạng Extranet kết hợp phần mềm quản lý kho tích hợp mã vạch nhằm khắc phục tình trạng phân mảnh thông tin giữa quản lý kho, bán hàng và kế toán.
  • Đóng góp thực tiễn so với các nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện việc thiết lập mô hình TMĐT từng phần tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa, giải quyết bài toán chuyển dịch mô hình kinh doanh thay vì chỉ dừng lại ở các thao tác nghiệp vụ đơn lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về mẫu khảo sát: Quy mô điều tra sơ cấp dừng lại ở 20 phiếu phát cho nhân viên nội bộ công ty do đặc thù quy mô lao động nhỏ của doanh nghiệp (27 nhân sự vào năm 2012), chưa mở rộng khảo sát trực tiếp khách hàng tiêu dùng trên địa bàn.
  • Hạn chế về mặt dữ liệu: Các số liệu tài chính và báo cáo kinh doanh được phân tích dừng ở mốc thời gian năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại địa bàn các huyện miền núi tỉnh Cao Bằng; nghiên cứu chi tiết phương án tài chính và dự toán chi phí đầu tư - hoàn vốn cụ thể khi xây dựng website TMĐT và triển khai mạng Extranet vào thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại đang thực hiện đề tài về chuyển đổi kênh phân phối hoặc xây dựng mô hình kinh doanh "Click and Brick".
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại hoạt động tại các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng với vùng miền núi, tham khảo phương pháp tiếp cận từng bước khi ứng dụng TMĐT.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Khung phân tích 8 yếu tố của mô hình kinh doanh TMĐT, bảng câu hỏi khảo sát mức độ hiểu biết và trở ngại TMĐT, cùng phương án tái cấu trúc sơ đồ bộ máy quản lý có bổ sung bộ phận chuyên trách CNTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty CPTMTH Quảng Hòa tại thời điểm nghiên cứu được xác định như thế nào?
Theo quyết định thành lập số 2019/QĐ-UB ngày 21/11/2000, vốn điều lệ của công ty là 604,2 triệu đồng, tương ứng 6.002 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) do 30 cổ đông đóng góp. Trong đó, Chủ tịch HĐQT sở hữu 38,3% (2.300 cổ phần); Giám đốc điều hành sở hữu 3,5% (210 cổ phần); Kế toán trưởng nắm giữ 4,8% (290 cổ phần); Trưởng phòng tổ chức nắm 4,6% (280 cổ phần); 26 cổ đông còn lại nắm giữ 48,8% (2.922 cổ phần).

2. Khảo sát nội bộ công ty chỉ ra những trở ngại lớn nhất khi triển khai mô hình TMĐT từng phần là gì?
Theo kết quả điều tra 20 cán bộ công nhân viên với điểm trung bình tổng thể là 4.91/10 (mức trở ngại ít), các yếu tố bị đánh giá là rào cản lớn nhất gồm: Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh truyền thống (6.5/10), Vấn đề an ninh - an toàn trong TMĐT (5.7/10), Nhận thức về TMĐT của nhân sự (5.6/10) và Nhân lực CNTT (5.3/10).

3. Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh của công ty trong năm 2012 phân bổ ra sao?
Năm 2012, tỷ trọng doanh thu phân bổ giữa 3 lĩnh vực hoạt động chính của công ty gồm: Kinh doanh thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46%; Thu mua tiêu thụ nông sản (ngô hạt, đỗ tương...) chiếm 39%; Sản xuất than tổ ong chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với 15%.

4. Tác giả đề xuất điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy công ty như thế nào để phục vụ việc ứng dụng TMĐT?
Tác giả đề xuất bổ sung thêm "Phòng IT & TMĐT" vào sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trực thuộc sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành (bên cạnh Phòng tổ chức SXKD và Phòng kế toán). Bộ phận này chịu trách nhiệm trực tiếp quản trị hạ tầng mạng, xây dựng và điều hành kênh phân phối trực tuyến của công ty.

5. Tiêu chuẩn và số lượng nhân sự TMĐT mà tác giả đề xuất công ty tuyển dụng mới là gì?
Tác giả đề xuất tuyển dụng 2 cán bộ chuyên trách TMĐT với các tiêu chuẩn cụ thể: Tốt nghiệp đại học khối ngành kinh tế/thương mại điện tử; có khả năng ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh; đạt trình độ tiếng Anh từ bằng B trở lên; có kỹ năng phân tích và lập kế hoạch xúc tiến bán hàng, phát triển thương hiệu điện tử.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình TMĐT từng phần ("Click and Brick") và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa giai đoạn 2008 – 2012. Bằng phương pháp điều tra trắc nghiệm và phân tích dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu chỉ ra những rào cản về nhận thức, nhân lực và hạ tầng thông tin rời rạc tại đơn vị. Từ đó, đề tài đề xuất giải pháp thiết kế mô hình TMĐT kết hợp 8 yếu tố, tái cấu trúc tổ chức và đầu tư công nghệ đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong quá trình từng bước tiếp cận thương mại điện tử.