Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương 2: Tổng quan về kênh phân phối của DN Chương 3: Thực trạng kênh phân phối của DNTN Chính Lan Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của DNTN Chính Lan CHUONG 1: TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TAI Tác giả đã đưa ra được tắm công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của tác giả. Tác giả đã phân tích những cái đã đạt và chưa đạt được của các luận văn nảy từ đó làm cơ sở để tác giả tiến hành nghiên cửu của bản thân. CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ TÔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHÓI CỦA DOANH NGHIỆP.1 Hệ thống kênh phân phối của DN Tác giả đã dẫn ra hai định nghĩa vẻ kênh phân phối của hai tác giả là Philip Korler và Trương Đình Chiến để làm rõ bản chất của kênh phân phối từ đó đi vào phân tích các đặc điểm của kênh phân phối như: Vai trò và chức năng của hệ thống kênh phân phối đối với các DN trung gian thương mại: Hệ thống kênh phân phối là đường dẫn chính trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của DN, đưa hàng hóa của DN đến tay người tiêu dùng với các chức năng. như: Nghiên cứu thị trường; Xúc tiến cho sản phẩm; Thương lượng; Phân phối vật chất; Thiết lập các mối quan hệ; Hoàn thiện hàng hóa; Tài trợ; San sẻ rủi ro.
Cấu trúc cả hệ thống kênh phân phỗi: ác giả đã đưa ra được sơ đồ cấu trúc kênh phân phối thông thường với các yếu tố phản ảnh cấu trúc kênh là chiều dài của kênh, chiểu rộng của kênh và các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh. Từ đó tác giả đã phân tích cấu trúc kênh phân phối của DN trung gian thương mại phân phôi mặt hàng thiết bị điện sẽ là dạng kênh nào. Các đông chảy trong hệ thống kênh phân phối. Kênh phân phối hoạt động được thông qua các đòng vận động (dòng chảy).
Các dòng chảy nảy kết nối các thành viên kênh với nhau, các dòng chảy đó là: Dòng chuyển quyền sở hữu; Dong đàm phán; Dòng vận động vật chất của sản phẩm; Dòng thanh toán: Dòng thông tin; Dòng xúc tiến; Dòng đặt hàng; Dòng chía sẻ rủi ro; Dòng tài chính; Dòng thu hôi, tái sử dụng lại bao gói.2 Thiết kế kênh phân phối Tại đây tác giả đã đưa ra khái niệm thiết kế kênh phân phối từ đó phân tích sâu thêm các vấn đề như : Nhận dạng nhu cầu về quyết định thiết kế kênh; Phân tích các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng tới kênh phân phối của DN; Xác định các mục tiêu phân phối để đảm bảo DN đi đúng hướng trong từng thời kỳ, từng giai đoạn khác nhau; Triển khai xây dựng kênh phân phối với từng loại kênh khác nhau và mỗi kênh lại cỏ các bước tiến hành riêng.3 Quản trị kênh phân phối Trong phần này tác giả phân tích về công tác đánh giá hệ thống kênh phân phối vả công tác quản lý hệ thống kênh phân phối. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KÊNH PHAN PHOI CUA DOANH NGHIEP TƯ NHÂN CHÍNH LAN 3.1 Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp Tư nhân Chính Lan Phan này tác giả giới thiệu qua vẻ lich sử hình thành và phát triển của DNTN Chính Lan. Giới thiệu mô hình tổ chức vả vận hành của DNTN Chính Lan với ba cửa hàng bán lẻ và mười nhân viên. Tác giả cũng giới thiệu qua một số thương hiệu va mặt hàng mà DNTN Chính Lan phân phối.
Qua tổng hợp số sách và báo cáo tài chính của DNTN Chính Lan, tác giả đã đưa ra được số liệu kinh doanh của Chính Lan từ năm 2012-2015 từ đó phân tích được kết quả kinh doanh đi xuống của DN này.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống kênh phân phối cia Doanh nghiệp Tư nhân Chính Lan - Các yếu tố bên trong: + Mặt hàng DNTN Chính Lan phân phổi: Mặt hàng DNTN Chính Lan phân phối thuộc phân khúc tằm trung va cao cấp nên cỏ giá thành cao, cần nhiều vốn, điều nảy ảnh hưởng rất lớn đến thị trường và cân đối tài chính của DN. + Năng lực quản trị và điều hành của DNTN Chỉnh Lan: DNTN Chính Lan vận hảnh với mô hình tổ chức tối giản, tiết kiệm chí phí tối đa. Tuy nhiên quyết iv định của DNTN Chính Lan vẫn dựa trên kinh nghiệm lả chủ yếu, chưa cập nhật các kiến thức mới về quản trị để có thể quản lý DN một cách tốt nhất. + Khả năng tải chính: Với đặc thù hàng thiết bị điện xây dựng hay bị chiếm dụng vốn nên tỉnh hình tài chính của DNTN Chính Lan là khó khăn, mặt khác do chính sách thắt chặt tải chính của các nhà cấp hàng càng khiến cho DNTN Chính Lan gặp khó khăn hơn nữa.
+ Mục tiêu kinh doanh: Tại mỗi thời điểm thì mục tiêu của DNTN Chính Lan là khác nhau chính vì vậy các chiến lược phân phổi cũng khác nhau. Ở thời điểm những năm 2005 đến 2010 với thị trường ngảy cảng mở rộng, nhu cầu của người dân ngày cảng tăng DNTN Chính Lan chủ trọng phát triển theo chiều rộng. Từ thời điểm năm 2010 đến nay do tình hình kinh tế nhiều biến động khó đoán, ngày cảng có thêm nhiễu đối thủ cạnh tranh trên thị trường, tình hình tải chính bị thất chặt hơn, mục tiêu DNTN Chính Lan thời điểm này là phát triển bền vững, chậm va chic. ~_ Các yếu tổ bên ngoài: + Đặc điểm thị trường khách hàng: Đặc điểm khách hàng chia làm hai loại: khách hàng mua đồ điện gia dụng về sử dụng luôn và khách hàng mua về lắp đặt.
Mỗi loại khách hàng sẽ cần các điều kiện cho người bán khác nhau. Đặc điểm thị trường là mỗi khu vực khác nhau lại có một mức sống khác nhau, có thị hiểu khác nhau, không hoan toan noi nao gidng noi nao. Theo bảng thông kê mà tác giả thực hiện cho thấy mặt hàng thiết bị điện trung cấp hợp với các vùng là các huyện, các mat hang cao cap bán tốt hơn tại thành phổ. + Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường của DNTN Chính Lan có thể kể đến như: Trên địa bản tỉnh có DN Đại Phát, DN Cao Nhàn, các NPP của các hãng thiết bị điện trên thị trường Ninh Bình.
Tỉnh lân cận như Nam Định có DN Đức Tại, Tỉnh Huyễn. Hà nội có các DN Lý Huy, Kim Chí. Đây là các đối thủ cạnh tranh lớn có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của DN, tạo nên sức ép cạnh tranh không hề nhỏ. Các DN này có lợi thể về tài chính, cũng như có chiến lược kinh doanh tốt, có hệ thông kênh phân phối rộng khắp.
Các DN này có các chiến lược cạnh tranh đa dạng cả lành mạng lẫn không. + Chính sách vĩ mô: Các DN Việt Nam luôn hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và những quy định trong nẻn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì vậy mà việc chi phôi của các chính sách vĩ mô luôn có tác động rất lớn đến hoạt động của DN và tất nhiên trong đó có hoạt động phát triển hệ thống kênh phân phối của mình.3 Thực trạng thiết kế kênh phân phối của Doanh nghiệp Tư nhân Chính Lan 3.1 Thực trạng cấu trúc kênh phân phối DNTN Chính Lan đã tạo lập được cho mình hai cấu trúc kênh phân phối là kênh trực tiếp và kênh gián tiếp. Hiện nay kênh chú đạo chính của DNTN Chính Lan là kênh gián tiếp.
~ Kênh trực tiếp : Kênh phân phối trực tiếp của DNTN Chính Lan thông qua ba cửa hàng bán lẻ đặt tại TP. Khách hàng mua trực tiếp phần đa là khách mua về lắp đặt cho công trình nhà dân với số lượng không nhiều. Các cửa hàng được phân chia theo chủng loại mặt hàng. Hiện tại DNTN Chính Lan thực sự còn chưa chú trọng đầu tư vào hệ thống kênh phân phối trực tiếp của mình.
Cách bảy trí cửa hàng còn chưa được đầu tư xứng đáng. Dao tạo nhân viên ban hàng của DNTN Chính Lan còn chưa được bải bản. DNTN Chính Lan cũng chưa quan tâm đến quảng bá thương hiệu của mình cho các khách hàng bán lẻ. ~ Kênh gián tiếp: DNTN Chính Lan phân phối hàng hóa theo kênh gián tiếp thông qua các nhà bán buôn và bán lẻ.
Hiện nay DN đã tạo dựng được hơn 80 khách hàng trong kênh gián tiếp này. Các thành viên trong kênh phân bỗ rộng rãi quanh tỉnh Ninh Bình và một vải huyện lân cận. Phẩn lớn các thành viên tập trung ở TP. Ninh Bình (chiếm 40%) còn lại phân bố rải rác ở các huyện.
Đây chứng tỏ DNTN Chính Lan chưa khai pha, mở rộng hết thị trường. DNTN Chính Lan có các chính sách ưu đãi giá cho các nhà bán buôn khác với triết khấu thêm từ 0,5% đến 1% trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm.2 Xây dựng mục tiêu của hệ thống kênh phân phối Để phát triển hệ thống kênh phân phổi DNTN Chính Lan luôn đưa ra những vi Chính Lan đã đề ra được các chỉ tiêu đẻ phát triển hệ thống kênh phân phối. tuy nhiên các chỉ tiêu nảy theo các năm đều không hoàn thành được.3 Thực trạng xây dựng hệthống kênh phân phối DNTN Chính Lan mở rộng thị trường. tuyển thêm các thành viên vào kênh đã tiến hành theo các bước sau: + Tìm kiểm các thành viên kênh có khả năng: qua các nguồn thông tin khác nhau.
+ Lựa chọn trung gia thương mại: DNTN Chớnh Lan lựa chọn trung gia thương mại qua các tiêu chí như: Khả năng tài chính: Sản lượng tiêu thụ; Uy tin trong khu vực; Quan điểm làm việc năng động; Chiến lược mở rộng thị phần của công ty.4 Thực trạng hoạt động của kênh phân phối Tại đây tác giả đã phân tích các dòng chảy trong kênh của DNTN Chớnh Lan: Dòng chuyển quyển sở hữu; Dòng chảy đàm phán: Dòng vận động vat chit của sản phẩm; Dòng thanh toán; Dòng thông tin; Dong xúc tiến; Dòng đặt hàng; Dòng chia sẻ rủi ro; Dòng tải chính. Các dòng chảy này thể hiện các hoạt động diễn ra trong kênh của DN.4 Thực trạng quản trị kênh phân phối 3.1 Đảnh giá hoạt động của hệ thống kênh phân phối Đánh giá hoạt động của hệ thống kênh phân phối được đánh giá dựa trên ba chỉ tiêu: tỉnh kinh tế, tính kiểm soát được và tính linh hoạt. + Tính kinh tế: về hiệu quả kinh tế, kênh phân phối trực tiếp có tỉ lệ lợi nhuận/ doanh thu mang về cao hơn kênh phân phối gián tiếp. + Tính kiểm soát được: Khả năng kiểm soát được của DNTN Chính Lan kém trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay.