CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN (SSI) 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN a. 30/12/1999 : SSI được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng, trụ sở chính đặt tại TP HCM. Cty hoạt động với 2 nghiệp vụ chính là Dịch vụ chứng khoán và Tư vấn đầu tư. 02/2001 : Cty tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng.
07/2001 : Vốn điều lệ tăng lên 20 tỷ đồng. Cung cấp 4 nghiệp vụ chính là tư vấn đầu tư, dịch vụ chứng khoán, tự doanh và lưu ký chứng khoán. 4/2004 : Tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng. 2/2005 : Vốn điều lệ tăng lên 26 tỷ đồng f.
6/2005 : Tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng và cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành g. 02/2006 : Vốn điều lệ tăng lên 120 tỷ đồng h. 05/2006 : Vốn điều lệ tăng lên 300 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán có mức vốn hóa lớn nhất thị trường tại thời điểm đó. 09/2006 : Vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng.
15/12/2006 : Cổ phiếu SSI niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội. 07/2007 : Vốn điều lệ tăng lên 799,999,170,000 đồng l. 03/2008 : Vốn điều lệ đạt 1,199,998,710,000 VND m. 03/08/2007 : Thành lập Cty quản lý Quỹ SSI, 100% vốn đầu tư của SSI.
29/10/2007 : Cổ phiếu SSI chuyển sang niêm yết tại Sở giao dịch TP. 16/04/2008 : Vốn điều lệ tăng lên 1,366,666,710,000 VND p. 30/1/2009 : Vốn điều lệ đạt 1,533,334,710,000 VND q. 03/03/2010 : UBCK Nhà nước quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động kinh doanh và công nhận vốn điều lệ mới của công ty là 1.
29/03/2010 : Công ty hoàn tất thủ tục tăng vốn lệ 3.000 đồng do chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 1:1 theo danh sách cổ đông hưởng quyền đã chốt ngày 29/03/2010. Ngày 18/05/2010 UBCK Nhà nước đã điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty công nhận vốn điều lệ mới. -Trang 1- Tiểu luận Quản trị chiến lược – Nhóm 14 K19 Lĩnh vực kinh doanh hiện nay của SSI: o Dịch vụ chứng khoán: SSI cung cấp các dịch vụ môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán; dịch vụ IPO, dịch vụ hỗ trợ thu xếp vốn, và các dịch vụ hỗ trợ giao dịch;. o Dịch vụ ngân hàng đầu tư: SSI cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng bao gồm Dịch vụ thị trường vốn, dịch vụ thị trường nợ, mua bán sát nhập doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp, tư vấn cổ phiếu doanh nghiệp tư nhân, tái cấu trúc doanh nghiệp, và các nghiệp vụ phái sinh.
o Quản lý quỹ: SSI cung cấp các sản phẩm đầu tư bao gồm các quỹ đầu tư và quản lý danh mục đầu tư thông qua Công ty quản lý quỹ SSI. o Phân tích và tư vấn đầu tư: Song song với các mảng kinh doanh chính, SSI còn cung cấp các sản phẩm nghiên cứu phân tích thông qua bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư. Đây chính là các dịch vụ giá trị gia tăng cốt lõi phục vụ các khách hàng tổ chức và cá nhân của công ty, đồng thời là thành phần cấu thành gói dịch vụ của Dịch vụ chứng khoán, Dịch vụ ngân hàng đầu tư và Quản lý Quỹ. Các báo cáo phân tích tập trung vào phân tích cơ bản cổ phiếu, phân tích kinh tế và phân tích chiến lược đầu tư.2 TẦM NHÌN – SỨ MỆNH a.
Tầm nhìn: SSI hoạt động dựa trên tầm nhìn “Chúng ta cùng thành công”. Điều cốt lõi ở các sản phẩm và dịch vụ của SSI là nỗ lục đem lại thành công cho khách hàng, cộng sự và đối tác. Thành công của SSI là được tận tâm, tận lực mang đến hiệu quả tối ưu cho khách hàng, cộng sự, cổ đông và khách hàng. Sứ mệnh: “Kết nối vốn với cơ hội đầu tư”.
Sứ mệnh này luôn định hướng tất cả các sản phẩm và dịch vụ của SSI.3 VĂN HÓA SSI cam kết đem lại thành công trong sự tuân thủ 9 tôn chỉ kinh doanh. Những nguyên tắc này hướng dẫn tất cả các quyết định cũng như xác định văn hóa công ty: o Đặt hết tâm huyết vào sự thành công của khách hàng o Chú trọng đến thành quả đem lại cho khách hàng, và luôn tự hào vì điều đó. o Trân trọng giá trị đầu tư vào công ty của các cổ đông và cộng sự, đồng thời đáp trả bằng những quyền lợi tương xứng o Tuyển chọn và đãi ngộ những tài năng xuất chúng trong ngành tài chính o Luôn khuyến khích, đánh giá cao năng lực chủ động sáng tạo của các cộng sự o Tuân thủ khắt khe các chuẩn mực đạo đức kinh doanh trên mọi phương diện -Trang 2- Tiểu luận Quản trị chiến lược – Nhóm 14 K19 o Tinh thần hợp tác là phần tất yếu trong nét văn hoá công ty o Tận tâm trong mọi hoạt động vì sự tăng trưởng của ngành tài chính tại VN o Tình nguyện thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chung sức vì sự phát triển của cộng đồng. o SSI luôn cố gắng tạo cho đội ngũ của chúng tôi một môi trường làm việc trung thực, cởi mở và là nơi nuôi dưỡng tài năng, khuyến khích sự đổi mới và truyền tải sự tự hào và quyền sở hữu trong công ty.4 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN Là công ty dẫn đầu trong một thị trường đang phát triển vượt bậc, SSI nhìn thấy rằng đội ngũ chính là nguồn tài sản quí giá nhất.
SSI luôn đặt một sự quan tâm lớn đến các kỹ năng và sáng tạo mà đội ngũ nhân viên mang lại cho hoạt động kinh doanh, cũng như để đưa SSI đến gần hơn với tầm nhìn “Chúng ta cùng thành công”. Những giá trị chính của đội ngũ SSI bao gồm: o Sẵn sàng giải pháp: Lắng nghe và chuyên tâm tìm kiếm giải pháp ưu việt nhất cho từng nhu cầu cụ thể của khách hàng. o Sâu sát chuyên môn: Là chuyên gia đầu ngành tài chính nhưng SSI không ngừng cập nhật, nâng cao kĩ năng chuyên môn để đáp ứng hoàn hảo mọi tiêu chuẩn khách hàng kì vọng ở SSI. o In dấu sáng tạo: Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các cộng sự được toàn quyền tư duy sáng tạo trong chuyên môn vì quyền lợi của SSI và khách hàng.
SSI tin rằng bằng việc chọn lọc tuyển dụng nhân tài, giúp đỡ đội ngũ nâng cao về kỹ năng chuyên môn, khuyến khích và nâng cao sự chủ động trong công việc tại khắp các cấp bậc, các chức năng kinh doanh, có thể tìm ra được những phương cách tối ưu nhất để mang lại thành công cho công ty và khách hàng. Để có được các giá trị trị trên, SSI đã thực hiện: o Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên các cấp, trong cả chuyên môn và các kỹ năng cơ bản, thông qua các khóa học liên tục về chứng khoán, luật và các buổi dã ngoại. o Trao quyền cho nhân viên, khuyến khích sáng tạo. Phát động phong trào sáng kiến trong đội ngũ nhân viên liên kết với các chương trình đánh giá thành tích.
o Chặt chẽ, lượng hóa trong đánh giá thành tích, với ý kiến đóng góp từ lãnh đạo, đồng nghiệp và khách hàng. o Xây dựng và giữ gìn văn hóa công ty bằng các sự kiện nội bộ định kỳ. -Trang 3- Tiểu luận Quản trị chiến lược – Nhóm 14 K19 1.5 CƠ CẤU TỔ CHÚC -Trang 4- Tiểu luận Quản trị chiến lược – Nhóm 14 K19 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA SSI 2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 2.1 Các yếu tố kinh tế v Tình hình kinh tế thế giới năm 2009 o Hai quý đầu năm 2009 chứng kiến đáy của khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới. Kinh tế tăng trưởng trở lại vào quý 3/2009 o Năm 2009 chứng kiến các chính sách kinh tế mạnh mẽ nhất của các quốc gia lớn để chống khủng hoảng – tài khóa và tiền tệ.
o Lãi suất thấp và tiền tệ nới lỏng, tăng trưởng tín dụng không đồng đều. o Thất nghiệp cao và tín dụng hồi phục chậm à lực cản lớn nhất mang tính cơ cấu dài hạn cho hồi phục kinh tế tại các nước lớn trong năm 2010 o Tồn tại mối lo ngại về sự bền vững của khu vực tư nhân khi giảm bớt các chính sách kích thích kinh tế trong năm 2010. v Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2009 o Việt Nam cũng nằm trong xu thế chạm đáy rồi hồi phục của thế giới với tăng trưởng GDP so với cùng kỳ năm trước thấp nhất ở mức 3,1% trong quý 1 và đạt mức tăng cả năm 5,32%, cao hơn so với mục tiêu điều chỉnh 5,2% trong kỳ họp quốc hội giữa năm. o Lạm phát được khống chế ở mức 6,88%, mức thấp nhất trong 6 năm qua.
Chính sách kích thích kinh tế với gói bù lãi suất và mức tăng trưởng tín dụng 37,7% đã có những tác dụng tích cực với kinh tế. o Con đường hồi phục kinh tế của Việt Nam gặp nhiều khó khăn o Nhập siêu ở mức12 tỷ USD. Thâm hụt cán cân vãng lai ước ở mức 9% GDP (ngưỡng ổn định là 5%), thâm hụt cán cân thanh toán ước1,8 tỷ USD, tổng dự trữ ngoại hối của Việt Nam ước ở mức17-18 tỷ USD cuối năm 2009. o Phát hành trái phiếu để huy động vốn năm 2009 rất khó khăn trong khi năm 2010 Chính phủ sẽ chịu áp lực trả nợ gốc gia tăng đáng kể o Cung cầu tiền tệ tín dụng mất cân đối đáng kể do mức tăng trưởng tín dụng cao trong năm 2009 trong khi lãi suất bị đóng khung.
Lãi suất huy động và cho vay của thị trường bị đẩy lên 1 mặt bằng khá cao v Một số dự báo trong năm 2010 - FDI giải ngân dự báo cũng hồi phục trở lại mức trước khủng hoảng khi thị trường tài trợ vốn cho các dự án FDI đã trở lại điều kiện bình thường. Lợi thế truyền thống về ổn định chính trị và nguồn lao động có chi phí cạnh tranh trong xu thế VNĐ tiếp tục giảm giá sẽ làm các nhà sản xuất nước ngoài cân nhắc thêm về đầu tư vào Việt Nam so với một số nước trong khu vực với bất ổn chính trị kéo dài. - Tăng trưởng tiêu dùng nội địa trong năm 2010 dự kiến sẽ cải thiện nhẹ so với năm 2009 trong điều kiện triển vọng sáng sủa hơn về việc làm, thu nhập đi kèm với kỳ vọng gia tăng một cách thận trọng về chi tiêu do áp lực cao về lạm phát.