Tổng quan luận án

Đề tài "Giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả thực hiện trong bối cảnh công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo sự phát triển nhanh chóng cho hệ thống ngân hàng thương mại. Sự ra đời của Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về các Tổ chức Tín dụng năm 1990, tiếp đó là Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng năm 1997, đã thiết lập nền tảng pháp lý giúp các ngân hàng thương mại từng bước hiện đại hóa công nghệ, nâng cao quy mô hoạt động và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là khối ngân hàng thương mại cổ phần, bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: năng lực và trình độ quản trị còn bất cập, đội ngũ nhân sự chưa tinh thông, quy mô hoạt động nhỏ bé, quản trị rủi ro yếu kém, cùng tình trạng nợ xấu và nợ khó đòi kéo dài qua nhiều năm.

Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, lộ trình cam kết của Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA) và tiến trình chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngân hàng thương mại cổ phần non trẻ phải chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn mạnh cũng như các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính và mạng lưới toàn cầu. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về phân tích vị thế cạnh tranh hiện tại, định hướng một chiến lược cạnh tranh chung và xây dựng các nhóm giải pháp căn bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được chia thành hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, các điều kiện tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, năng lực cạnh tranh, phương thức xác định vị thế cạnh tranh; ứng dụng các mô hình vào việc phân tích, định hướng và xây dựng chiến lược cạnh tranh chung cho ngân hàng thương mại, trọng tâm là lý thuyết lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Michael Porter.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm lập ma trận phân tích TOWS; xác định vị thế cạnh tranh và định hướng chiến lược cạnh tranh chung, từ đó xác lập các giải pháp căn bản cho việc xây dựng chiến lược cạnh tranh.

Khung nghiên cứu của luận án vận hành dựa trên việc giải quyết 3 câu hỏi cốt lõi:

  1. Chúng ta đang ở đâu? (Xác định vị thế cạnh tranh).
  2. Chúng ta muốn đi về đâu? (Xác định và lựa chọn các mục tiêu chiến lược muốn đạt tới).
  3. Chúng ta đi đến đó như thế nào? (Xác định các giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa vị thế cạnh tranh hiện tại và mục tiêu chiến lược).
  • Đối tượng nghiên cứu: Các ngân hàng thương mại cổ phần có Hội sở đăng ký trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cùng các lực lượng cạnh tranh trực diện gồm nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh, nhóm ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các định chế tài chính phi ngân hàng, khách hàng và nhà cung ứng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh gắn với bối cảnh kinh tế vĩ mô và chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành ngân hàng Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích giai đoạn 1993–2003 và xây dựng viễn cảnh định hướng đến năm 2010 (thời điểm các ngân hàng 100% vốn Hoa Kỳ được phép cung cấp dịch vụ bình đẳng như ngân hàng trong nước theo Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong luận án, tác giả điểm lại các nhánh nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm kinh tế - quản trị trên thế giới và trong nước:

  • Lý thuyết quản trị chiến lược và chiến lược cạnh tranh: Tác giả trích dẫn định nghĩa chiến lược của Từ điển Oxford (2000) và hệ thống lý thuyết của Michael Porter (1980, 1985) về ba chiến lược cạnh tranh chung (nhấn mạnh chi phí, khác biệt hóa, trọng tâm hóa), mô hình phân tích năm lực lượng cạnh tranh và mô hình dây chuyền giá trị.
  • Lý thuyết về năng lực cốt lõi và nguồn lực doanh nghiệp: Công trình của C.K. Prahalad và Gary Hamel (1990) về năng lực trung tâm (năng lực cốt lõi), chuyển dịch trọng tâm phân tích từ thị trường bên ngoài sang việc khai thác các tài nguyên hữu hình và vô hình bên trong tổ chức.
  • Quan điểm giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh: Tác phẩm "Thị trường, chiến lược, cơ cấu: cạnh tranh về giá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp" của Tôn Thất Nguyễn Thiêm (1999, 2003) phân định sự khác biệt giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, xác lập định đề giá trị gia tăng hướng ngoại phục vụ khách hàng.
  • Tự do hóa tài chính và cạnh tranh ngân hàng: Khảo cứu của Landau (tr. 214) về việc tự do hóa tài chính xóa bỏ phân biệt đối xử pháp lý và mở rộng cạnh tranh trong các hoạt động trung gian tài chính; nghiên cứu của A. White (2001) trên tạp chí European Financial Review về tác động động thái cạnh tranh ngân hàng đối với nguồn cung tín dụng doanh nghiệp nhỏ và tăng trưởng kinh tế.
  • Mối quan hệ giữa cạnh tranh và an toàn tài chính: Báo cáo "Competition and Financial Stability" của F. Allen và D. Gale (World Bank Publication, 24/3/2003) phân tích mối quan hệ đánh đổi giữa cạnh tranh ngân hàng và ổn định tài chính thông qua mô hình cân bằng tổng thể Schumpeterian; các khảo sát của Ngân hàng Thế giới tại hơn 30 quốc gia về công cụ vốn tối thiểu; Thỏa ước Basel (1988) về hệ số an toàn vốn (CAR); nghiên cứu của Hellman, Murdock và Stiglitz (2000) về việc bổ sung quy định trần lãi suất tiền gửi (vốn ký thác) bên cạnh kiểm soát an toàn vốn nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.

Vị trí nghiên cứu của luận án là việc kết hợp các khung lý thuyết cạnh tranh kinh điển của Michael Porter và các học giả quản trị hiện đại để áp dụng cụ thể vào môi trường hoạt động của khối ngân hàng thương mại cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuẩn bị thực thi cam kết hội nhập song phương và đa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết và mô hình sau:

  • Ba chiến lược cạnh tranh chung của Michael Porter:
    1. Chiến lược nhấn mạnh chi phí: Hướng tới chi phí vận hành thấp nhờ quy mô và kiểm soát chặt chẽ chi phí trực tiếp, gián tiếp; tạo bức tường ngăn chặn đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế.
    2. Chiến lược khác biệt hóa: Tạo ra các đặc tính sản phẩm, thương hiệu, dịch vụ khách hàng hoặc công nghệ mang tính riêng biệt, được thừa nhận trong toàn ngành nhằm giảm bớt tính nhạy cảm về giá của khách hàng.
    3. Chiến lược trọng tâm hóa (tập trung): Phục vụ một khúc thị trường hẹp, nhóm người mua cụ thể hoặc dòng sản phẩm chuyên biệt nhằm đạt hiệu quả phục vụ tối ưu hơn so với các đối thủ hoạt động trên diện rộng.
  • Mô hình dây chuyền giá trị (Value Chain) ngành ngân hàng: Phân tách hoạt động ngân hàng thành các hoạt động cơ bản (nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, thanh toán; ý niệm sản phẩm dịch vụ theo khách hàng mục tiêu; tiếp thị và bán hàng; dịch vụ quan hệ khách hàng) và các hoạt động bổ trợ (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quản trị rủi ro, phát triển công nghệ, nguồn nhân lực).
  • Mô hình năm lực lượng cạnh tranh mở rộng: Phân tích nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm năng (gồm 6 rào cản: tính kinh tế nhờ quy mô, tính dị biệt sản phẩm, đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, tiếp cận kênh phân phối, chính sách chính phủ; cùng khái niệm giá chặn xâm nhập), mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại, áp lực từ sản phẩm thay thế (như dịch vụ kiều hối Western Union, kỳ phiếu công ty tài chính, bảo hiểm nhân thọ kết hợp tiết kiệm của Prudential), quyền lực thương lượng của người mua, quyền lực của nhà cung ứng nguồn vốn/lao động, và bổ sung lực lượng thứ sáu là sản phẩm bổ trợ (bancassurance).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng dịch vụ ngân hàng: Tiến trình mua qua 5 giai đoạn (nhận thức nhu cầu, tìm hiểu thông tin bên trong/bên ngoài, đánh giá giải pháp, quyết định mua, đánh giá sau khi mua) và 7 loại chi phí chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng.
  • Phân biệt lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh: Lợi thế so sánh (nhân công rẻ, tài nguyên sẵn có) chỉ mang tính nhất thời; lợi thế cạnh tranh bền vững phải xuất phát từ năng lực cốt lõi khó bắt chước, khó thay thế, có tính khan hiếm, thích ứng và trường tồn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tiễn:

  • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo một số ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, các chuyên gia tài chính, nhà nghiên cứu và giảng viên hoạt động lâu năm trong ngành ngân hàng.
  • Khảo sát thực tế: Đúc kết dữ liệu và quan sát thực tiễn qua hơn 10 năm kinh nghiệm tác giả trực tiếp làm việc cho các ngân hàng trong và ngoài nước với cương vị cán bộ quản lý và chuyên viên tư vấn.
  • Điều tra thống kê: Tiến hành phỏng vấn bằng thư theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện gửi tới các cán bộ quản lý các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh có chức vụ từ phó trưởng phòng trở lên.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tư liệu nghiên cứu bao gồm văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng (Luật, Pháp lệnh, văn bản dưới luật), báo cáo tổng kết giai đoạn 1993–2003 của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, các hiệp định và cam kết quốc tế (BTA, tiến trình WTO), các tài liệu thống kê chuyên ngành, cùng dữ liệu khảo sát từ các cán bộ quản lý ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ Đổi mới, sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam sau các mốc pháp lý 1990 và 1997. Tác giả nêu bật những khuyết tật nội tại của khối ngân hàng thương mại cổ phần (quy mô vốn nhỏ, nhân lực hạn chế, nợ khó đòi kéo dài) và thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế theo Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ và lộ trình WTO. Từ đó, xác lập luận đề nghiên cứu: quản trị chiến lược tập trung vào khâu xây dựng chiến lược, xác định mối liên hệ liên hoàn giữa vị thế cạnh tranh, mục tiêu chiến lược và các giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh. Tác giả cũng giới thiệu đối tượng, phạm vi (TP. Hồ Chí Minh, thời gian 1993–2003, hướng đến năm 2010) và 3 phương pháp nghiên cứu (phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thực tế, điều tra thống kê cán bộ quản lý).

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Chương 1 đi sâu phân tích hệ thống khái niệm và khung lý thuyết nền tảng cho việc hoạch định chiến lược cạnh tranh ngân hàng, chia thành 7 nội dung chính:

1. Khái niệm về chiến lược và chiến lược cạnh tranh

Phân tích nguồn gốc quân sự của thuật ngữ chiến lược, phân biệt giữa kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn và kế hoạch chiến lược trung - dài hạn. Trích dẫn định nghĩa của Michael Porter: xây dựng chiến lược cạnh tranh là xây dựng mô hình tổng thể về cách thức doanh nghiệp cạnh tranh, các mục tiêu hướng tới và chính sách cần thiết để đạt mục tiêu. Phân tích nội dung, điều kiện áp dụng, ưu điểm và đánh đổi của 3 chiến lược cạnh tranh chung: nhấn mạnh chi phí, khác biệt hóa và trọng tâm hóa.

2. Lợi thế cạnh tranh và việc sáng tạo ra giá trị của nghề ngân hàng

  • Định nghĩa sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Phân loại thành 3 cấp độ:
    • Sản phẩm cốt lõi: Giá trị gia tăng và lợi ích nền tảng đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng (ví dụ: gửi tiết kiệm nhằm đảm bảo an toàn và tìm kiếm lãi suất).
    • Sản phẩm hữu hình: Hình thức thể hiện qua tên gọi, biểu tượng, quy chuẩn giao dịch nhằm tạo nhận diện (ví dụ: tiết kiệm Phúc Lộc, tiết kiệm cho người cao tuổi).
    • Sản phẩm bổ sung: Các tiện ích cộng thêm làm gia tăng giá trị như dịch vụ lệnh chi tự động (standing order) thanh toán bảo hiểm nhân thọ định kỳ, hạn mức thấu chi.
  • Khái niệm sản phẩm thay thế: Nhận diện các sản phẩm có cùng hoặc mở rộng công năng so với sản phẩm ngân hàng truyền thống (dịch vụ chuyển tiền Western Union thay thế lệnh chuyển tiền TTR; kỳ phiếu công ty tài chính thay thế kỳ phiếu ngân hàng thương mại; bảo hiểm nhân thọ tích lũy của Prudential thay thế tiết kiệm gửi góp).
  • Điều kiện tạo lợi thế cạnh tranh bền vững: Nhấn mạnh yếu tố giá cả hay cải tiến kỹ thuật đơn lẻ rất nhanh bị đối thủ sao chép; lợi thế cạnh tranh phải dựa trên hệ thống cung ứng đồng bộ và khai thác năng lực cốt lõi bên trong theo lý thuyết của Prahalad và Hamel (1990). Phân chia năng lực thành năng lực cơ sở (vận hành bình thường) và năng lực riêng biệt (tạo sự vượt trội khó sao chép).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH DÂY CHUYỀN GIÁ TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ:                                                             |
| - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng                                            |
| - Quản trị rủi ro                                                                 |
| - Phát triển công nghệ                                                            |
| - Quản trị nguồn nhân lực                                                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:                                                             |
| [Huy động vốn, cho vay,  ] -> [Ý niệm về SP/DV theo] -> [Tiếp thị và  ] -> [DV   |
| [dịch vụ thanh toán, ... ]    [khách hàng mục tiêu ]    [bán sản phẩm ]    [KH    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

3. Phân tích hành vi người tiêu dùng dịch vụ ngân hàng

Phân tích mô hình tiến trình mua dịch vụ ngân hàng qua 5 giai đoạn, đặc trưng rủi ro cảm nhận cao do tính vô hình và không đồng nhất (hétérogénéité) của dịch vụ, cùng 7 loại chi phí thay đổi nhà cung cấp:

Loại chi phí chuyển đổi Nội dung chi tiết
Chi phí tìm kiếm Thời gian hao tổn cần thiết để tìm ra một nhà cung cấp mới.
Chi phí giao dịch Chi phí phát sinh cho lần tiếp kiến và thiết lập giao dịch đầu tiên.
Chi phí học hỏi Chi phí để tìm hiểu và thông hiểu các quy trình, biểu mẫu mới.
Lợi thế của lòng trung thành Tổn thất do loại bỏ các quyền lợi, ưu đãi gắn với nhà cung cấp cũ.
Thói quen tiêu dùng Chi phí thay đổi các thao tác, hành vi tiêu dùng đã thành thói quen.
Chi phí tâm cảm Chi phí phát sinh do cắt đứt một mối quan hệ gắn bó lâu dài.
Chi phí thừa nhận Thời gian suy nghĩ, cảm nhận và đánh giá khả năng đổi nhà cung cấp.

Tiến trình tiếp cận thông tin theo từng giai đoạn mua hàng được tác giả hệ thống hóa như sau:

  • Giai đoạn nhận thức về nhu cầu: Khách hàng mong muốn thông tin so sánh, chứng minh, cảnh báo qua xúc tiến, quảng cáo, marketing trực tiếp.
  • Giai đoạn tìm hiểu thông tin: Cần thông tin chi tiết, thích đáng thông qua quảng cáo và thông tin cá nhân.
  • Giai đoạn đánh giá các giải pháp: Tìm kiếm thông tin so sánh qua tiếp thị trực tiếp.
  • Giai đoạn quyết định mua: Cần thông tin có tính cam kết qua tư vấn cá nhân.
  • Giai đoạn sau khi mua: Cần thông tin duy trì thường xuyên qua phương tiện đại chúng.

Các yếu tố xã hội tác động đến hành vi khách hàng bao gồm tầng lớp xã hội, nhóm xã hội (tác động quy chuẩn và tác động thông tin), quan hệ gia đình (dẫn chứng từ khảo sát ngân hàng Pháp về việc sinh viên mở tài khoản chịu ảnh hưởng từ cha mẹ theo khoảng cách cư trú), nhân khẩu học và lối sống.

4. Lợi thế cạnh tranh và việc thỏa mãn khách hàng bằng các năng lực cốt lõi

Phân biệt lợi thế so sánh (nhân công rẻ, ưu đãi tài nguyên - chỉ mang tính nhất thời) và lợi thế cạnh tranh (tập trung sáng tạo giá trị gia tăng hướng ngoại theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm). Năm điều kiện của lợi thế cạnh tranh bền vững gồm: tính khó bắt chước, tính khó thay thế, tính khan hiếm, tính thích ứng và tính trường tồn. Luận án phân tích chi tiết bốn lĩnh vực ưu tiên:

  • Quản trị rủi ro: Hoạt động phân loại khách hàng và quản lý đơn vị phụ thuộc; dẫn chứng ngân hàng Barclays tiếp cận nhóm khách hàng khó khăn tài chính nhưng có thiện chí trả nợ để thu lợi nhuận cao; quản trị tài sản có / tài sản nợ (ALM).
  • Phân phối sản phẩm, dịch vụ: Phối hợp đa kênh nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng tiếp xúc.
  • Hệ thống thông tin: Ứng dụng kho dữ liệu (data warehouse) và khai phá dữ liệu (data mining) để phân khúc khách hàng.
  • Hình ảnh thương hiệu: Sức mạnh tài chính, tính chuyên nghiệp và độ gần địa lý gắn với độ gần điện tử (electronic proximity).
  • Các lợi thế thường xuyên khác: Phát triển nguồn nhân lực (giao dịch viên, đào tạo nhận thức rủi ro toàn diện, chính sách giữ chân cán bộ cao cấp), công nghệ và đổi mới sản phẩm trọn gói.

5. Đánh giá các yếu tố bên trong

Quy trình rà soát điểm mạnh, điểm yếu thông qua việc kiểm soát nội bộ các hoạt động quản trị, marketing, tài chính - kế toán, tác nghiệp, R&D và hệ thống thông tin quản lý.

6. Đánh giá các yếu tố bên ngoài

Rà soát môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa, xã hội, nhân khẩu học) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Luận án chỉ rõ 6 rào cản nhập cuộc chủ yếu: tính kinh tế nhờ quy mô, tính dị biệt sản phẩm, đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, tiếp cận kênh phân phối, và chính sách chính phủ; phân tích cơ chế giá chặn xâm nhập và khả năng trả đũa của các ngân hàng hiện hữu.

7. Tiếp cận một số nghiên cứu trên thế giới về cạnh tranh ngân hàng

Tổng thuật các nghiên cứu quốc tế của Landau, A. White, F. Allen và D. Gale về mối quan hệ giữa tự do hóa tài chính, mức độ cạnh tranh và tính ổn định của hệ thống ngân hàng; đối chiếu quy định an toàn vốn của Thỏa ước Basel 1988 với các phát hiện của Hellman, Murdock và Stiglitz (2000) về kiểm soát trần lãi suất tiền gửi để phòng ngừa rủi ro đạo đức.

Nội dung triển khai phân tích và định hướng giải pháp (Các chương tiếp theo trong bố cục luận án)

Dựa trên mục tiêu và khung nghiên cứu được thiết lập ở phần Mở đầu và Chương 1, các nội dung tiếp theo của luận án tập trung vào:

  • Phân tích thực trạng hoạt động và xác định vị thế cạnh tranh của các NHTMCP TP.HCM: Đánh giá kết quả huy động vốn, cho vay, nợ xấu, năng lực công nghệ và nhân sự giai đoạn 1993–2003; so sánh tương quan với các nhóm đối thủ cạnh tranh (NHTM quốc doanh, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); tổng hợp ma trận TOWS nhằm xác lập điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khi hội nhập BTA và WTO.
  • Xác lập hệ thống giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh đến năm 2010: Đề xuất các giải pháp căn bản nhằm nâng cao quy mô vốn, tái cấu trúc mạng lưới phân phối, hiện đại hóa hệ thống thông tin dữ liệu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị rủi ro toàn diện, hướng tới mục tiêu rút ngắn khoảng cách cạnh tranh với các định chế tài chính quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa khung phân tích chiến lược cạnh tranh chuyên biệt cho ngành ngân hàng thương mại, tích hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh mở rộng của Michael Porter với mô hình dây chuyền giá trị ngân hàng và lý thuyết năng lực cốt lõi của Prahalad và Hamel.
  • Làm rõ bản chất của lợi thế cạnh tranh ngân hàng dựa trên giá trị gia tăng hướng ngoại và 5 điều kiện bền vững; phân lập chi tiết 7 loại chi phí chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng trong tiến trình ra quyết định của khách hàng.
  • Tổng hợp các luận điểm học thuật quốc tế về mối quan hệ biện chứng giữa tự do hóa tài chính, cường độ cạnh tranh và tính ổn định hệ thống, làm rõ giới hạn của quy định an toàn vốn đơn thuần theo Basel khi thiếu kiểm soát trần lãi suất huy động trong điều kiện tồn tại rủi ro đạo đức.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Thiết lập khung phân tích TOWS phục vụ việc đánh giá thực trạng và xác định vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi 1993–2003.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh có tính liên hoàn gắn với 3 câu hỏi định hướng chiến lược, cung cấp căn cứ thực tế giúp các ngân hàng thương mại cổ phần chuẩn bị năng lực đối phó trước các mốc mở cửa dịch vụ ngân hàng vào năm 2010.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phương pháp điều tra thống kê áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện đối với cán bộ quản lý từ cấp phó trưởng phòng trở lên, chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng và các cấp nhân sự tác nghiệp.
    • Phạm vi không gian khảo sát tập trung chủ yếu tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thu thập dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.
    • Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn xây dựng chiến lược (hoạch định), chưa bao quát thực nghiệm sâu hai giai đoạn tiếp theo của quản trị chiến lược là triển khai thực thi và kiểm tra, đánh giá chiến lược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát mẫu xác suất trên toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát, đánh giá chiến lược và tác động thực tế của việc gia nhập WTO sau mốc 2010 đối với sự chuyển dịch thị phần của khối ngân hàng thương mại cổ phần.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý luận về dây chuyền giá trị ngân hàng, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh mở rộng, hệ thống 7 chi phí chuyển đổi dịch vụ tài chính và tổng quan các tranh luận về ổn định tài chính.
  • Lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại cổ phần: Vận dụng khung câu hỏi 3 bước và ma trận TOWS để đánh giá vị thế cạnh tranh nội tại, tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối, quản trị tài sản có/nợ và khai thác kho dữ liệu khách hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo cơ sở lý luận về quản lý an toàn vốn kết hợp kiểm soát thị trường nhằm điều tiết cạnh tranh và duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên 3 câu hỏi cốt lõi nào? Khung nghiên cứu vận hành theo quy trình logic:

  • Chúng ta đang ở đâu? (Nhằm phân tích thực trạng và xác định vị thế cạnh tranh hiện tại).
  • Chúng ta muốn đi về đâu? (Nhằm xác định và lựa chọn các mục tiêu chiến lược muốn đạt tới trong trung và dài hạn).
  • Chúng ta đi đến đó như thế nào? (Nhằm xác định các nhóm giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh để rút ngắn khoảng cách giữa vị thế hiện tại và mục tiêu).

2. Ba chiến lược cạnh tranh chung của Michael Porter được luận án phân tích có đặc trưng gì trong ngân hàng?

  • Chiến lược nhấn mạnh chi phí: Đòi hỏi quy mô lớn và kiểm soát chi phí chặt chẽ nhằm đem lại tỷ lệ lợi nhuận cao hơn bình quân ngành, tạo rào cản ngăn đối thủ và sản phẩm thay thế.
  • Chiến lược khác biệt hóa: Tạo ra tính độc đáo về sản phẩm, công nghệ, thương hiệu hoặc dịch vụ khách hàng để xây dựng lòng tin, giảm bớt áp lực cạnh tranh về giá.
  • Chiến lược trọng tâm hóa: Tập trung phục vụ tối ưu một phân khúc khách hàng hoặc sản phẩm hẹp nhằm đạt lợi thế chi phí thấp hoặc khác biệt hóa trên phân khúc đó.

3. Tác giả xác định những loại chi phí chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng nào? Luận án chỉ ra 7 loại chi phí: (1) Chi phí tìm kiếm; (2) Chi phí giao dịch; (3) Chi phí học hỏi; (4) Lợi thế của lòng trung thành; (5) Thói quen tiêu dùng; (6) Chi phí tâm cảm; (7) Chi phí thừa nhận.

4. Sáu rào cản nhập cuộc chủ yếu trong ngành ngân hàng được luận án chỉ ra là gì? Sáu rào cản gồm: (1) Tính kinh tế nhờ quy mô; (2) Tính dị biệt của sản phẩm; (3) Những đòi hỏi về vốn; (4) Chi phí chuyển đổi; (5) Khả năng tiếp cận các kênh phân phối; (6) Chính sách của chính phủ (giấy phép, vốn pháp định).

5. Nghiên cứu của Hellman, Murdock và Stiglitz (2000) bổ sung điểm gì cho Thỏa ước Basel 1988? Nghiên cứu chỉ ra rằng trong điều kiện tồn tại rủi ro đạo đức, các quy định về an toàn vốn tối thiểu (hệ số CAR) của Thỏa ước Basel là chưa đầy đủ. Cần phải kết hợp kiểm soát an toàn vốn với việc kiểm soát tỷ lệ vốn ký thác (trần lãi suất tiền gửi) nhằm đạt được hiệu quả Pareto và duy trì ổn định hệ thống.

Kết luận

Luận án "Giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cạnh tranh, dây chuyền giá trị và năng lực cốt lõi trong ngành ngân hàng. Bằng việc phân tích bối cảnh Đổi mới và áp lực hội nhập quốc tế (BTA, WTO), công trình xác lập khung nghiên cứu 3 bước và ma trận TOWS nhằm đánh giá thực trạng, định vị vị thế cạnh tranh của khối ngân hàng thương mại cổ phần TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1993–2003. Luận án cung cấp các nhóm giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh có giá trị lý luận và thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý chính sách tài chính - tiền tệ.