Luận Văn Thạc Sĩ: Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược phát triển lĩnh vực internet tại Viettel, tổng công ty viễn thông quân đội, hướng tới tương lai bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH SWOT

1.1. Khái niệm về quản trị chiến lược, hoạch định chiến lược, mô hình SWOT và phân tích SWOT

1.2. Khái niệm về mô hình SWOT

1.3. Phân tích SWOT

1.4. Tổng hợp kết quả phân tích môi trường doanh nghiệp

1.5. Vai trò, ý nghĩa của SWOT trong hoạch định chiến lược kinh doanh

1.6. Vị trí của mô hình SWOT trong chu trình lập chiến lược

1.7. Vai trò của phân tích SWOT

1.8. Ý nghĩa của phân tích SWOT trong việc hình thành chiến lược của doanh nghiệp

1.9. Phương pháp Phân tích SWOT

1.10. Qui trình nghiên cứu

1.11. Các công cụ hỗ trợ quá trình phân tích SWOT lĩnh vực Internet tại DN Viettel

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SWOT LĨNH VỰC INTERNET TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

2.1. Tìm hiểu lĩnh vực internet và Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel

2.2. Vài nét giới thiệu về Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel

2.3. Môi trường quốc tế ảnh hưởng đến lĩnh vực viễn thông và Internet

2.4. Thị trường Internet Việt Nam và xu hướng Viễn thông, Internet trong thời gian tới

2.5. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

2.6. Đánh giá cơ hội và thách thức môi trường bên ngoài

2.7. Đánh giá điểm mạnh điểm yếu trong lĩnh vực internet của Viettel

2.8. Phân tích bảng câu hỏi đối với khách hàng

2.9. Phân tích SWOT kết quả phỏng vấn chuyên gia

2.10. Thách thức

2.11. Tổng hợp mô hình SWOT và nhận xét

2.12. Mô hình SWOT tổng hợp

2.13. Nhận xét và đánh giá

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC INTERNET CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

3.1. Đề xuất các phương án chiến lược trên cơ sở sử dụng kết quả phân tích SWOT

3.2. Phương án chiến lược nhằm sử dụng điểm mạnh tận dụng cơ hội

3.3. Phương án chiến lược khắc phục điểm yếu có thể tận dụng tốt nhất cơ hội

3.4. Phương án chiến lược sử dụng điểm mạnh để khắc phục nguy cơ

3.5. Phương án chiến lược khắc phục điểm yếu để giảm thiểu nguy cơ từ môi trường

3.6. Lựa chọn chiến lược phát triển dịch vụ Internet cho Viettel

3.7. Một số kiến nghị về triển khai chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Viettel

3.7.1. Cần xây dựng chiến lược sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng trong thời gian tới

3.7.2. Cần có chiến lược quảng cáo truyền thông

3.7.3. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực

3.7.4. Một số kiến nghị khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Chiến lược phát triển Internet tại Viettel là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty này duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành viễn thông. Viettel, với vai trò là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam, đã không ngừng cải tiến và phát triển các dịch vụ của mình. Việc áp dụng mô hình SWOT trong phân tích chiến lược giúp Viettel nhận diện rõ hơn các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong lĩnh vực này.

1.1. Khái Niệm Về Chiến Lược Phát Triển Internet

Chiến lược phát triển Internet tại Viettel không chỉ đơn thuần là việc mở rộng hạ tầng mà còn bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. Điều này đòi hỏi Viettel phải có những kế hoạch cụ thể và khả thi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Vai Trò Của Mô Hình SWOT Trong Phân Tích Chiến Lược

Mô hình SWOT giúp Viettel xác định các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến chiến lược phát triển Internet. Phân tích SWOT cho phép công ty nhận diện được các cơ hội từ thị trường viễn thông và các mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh.

II. Phân Tích SWOT Trong Lĩnh Vực Internet Tại Viettel

Phân tích SWOT là một công cụ hữu ích giúp Viettel đánh giá tình hình hiện tại của mình trong lĩnh vực Internet. Qua việc phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài, Viettel có thể đưa ra những quyết định chiến lược hợp lý hơn.

2.1. Điểm Mạnh Của Viettel Trong Ngành Internet

Viettel sở hữu một hạ tầng mạng lưới rộng lớn và hiện đại, giúp cung cấp dịch vụ Internet ổn định và nhanh chóng. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho Viettel so với các đối thủ khác trong ngành.

2.2. Điểm Yếu Cần Khắc Phục Của Viettel

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, Viettel vẫn gặp phải một số điểm yếu như sự phụ thuộc vào công nghệ cũ và khả năng đổi mới sáng tạo chưa cao. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong tương lai.

2.3. Cơ Hội Và Thách Thức Từ Thị Trường

Thị trường Internet tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội cho Viettel. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ khác cũng là một thách thức lớn mà Viettel cần phải đối mặt.

III. Đề Xuất Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Dựa trên kết quả phân tích SWOT, Viettel cần xây dựng các chiến lược phát triển Internet phù hợp để tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu các rủi ro. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì vị thế mà còn mở rộng thị phần.

3.1. Chiến Lược Tận Dụng Điểm Mạnh

Viettel nên tập trung vào việc phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên hạ tầng mạng lưới hiện có. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm người dùng mới.

3.2. Chiến Lược Khắc Phục Điểm Yếu

Cần có các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao khả năng đổi mới sáng tạo. Việc này sẽ giúp Viettel cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.3. Chiến Lược Đối Phó Với Thách Thức

Viettel cần theo dõi sát sao các xu hướng công nghệ mới và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Việc áp dụng các chiến lược phát triển Internet tại Viettel đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty không chỉ mở rộng được thị phần mà còn nâng cao được chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chiến Lược

Sau khi triển khai các chiến lược, Viettel đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet. Điều này cho thấy chiến lược phát triển đã đi đúng hướng.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Viettel đã học được rằng việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng là rất quan trọng. Điều này giúp công ty điều chỉnh dịch vụ kịp thời và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Chiến lược phát triển Internet tại Viettel không chỉ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai. Việc áp dụng mô hình SWOT đã giúp Viettel có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.

5.1. Tương Lai Của Chiến Lược Phát Triển

Viettel cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này sẽ giúp công ty không chỉ giữ vững thị phần mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế.

5.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về xu hướng công nghệ mới và nhu cầu của khách hàng để xây dựng các chiến lược phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạch định chiến lược phát triển lĩnh vực internet tại tổng công ty viễn thông quân đội viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu¶ Chương 2: Phân tích SWOT về lĩnh vực Internet tại Tổng công ty Viễn Chương 2: thông Quân đội – Viettel. Deleted: 3 Chương 3: Đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc phát triển dịch vụ Internet cho Viettel. Deleted: 4 Deleted: một số Deleted: giải pháp nhằm hoạch định Deleted: ủa 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC Deleted: ¶ VÀ MÔ HÌNH SWOT Deleted: 2 1. Khái niệm về quản trị chiến lƣợc, hoạch định chiến lƣợc, mô hình Formatted: Heading 2, Left, Line spacing: SWOT và phân tích SWOT single, No bullets or numbering 1.

Khái niệm chiến lược, hoạch định chiến lược và các công cụ hoạch định chiến lược. Khái niệm về chiến lược Thuật ngữ chiến lƣợc xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối Phƣơng có thể làm đƣợc, cái gì đối phƣơng không thể làm đƣợc. Từ đó thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh ra đời, theo quan điểm truyền thống chiến lƣợc là việc xác định những mục cùng với sự việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Theo Alfred Chandler: “ Chiến lƣợc bao gồm mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức để từ đó đƣa ra các chƣơng trình hành động cụ thể những mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó” Theo William j’.

Glueck: “ Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, đƣợc thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ đƣợc thực hiện”. David: “ Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. 4 Khái niệm hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc là quá trình tƣ duy của nhà quản trị nhằm tạo lập chiến lƣợc dựa trên việc phân tích các thông tin cơ bản.

Là một quá trình bao gồm xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh, phân tích môi trƣờng bên trong và bên ngoài của tổ chức, hình thành mục tiêu chung, tạo lập và chọn lựa các chiến lƣợc theo đuổi, phân bổ nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức. Mục tiêu chung của hoạch định chiến lƣợc là ứng phó một cách hữu hiệu với những cơ hội và rủi ro của môi trƣờng kinh doanh trong mối liên hệ với các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi của tổ chức. Lợi ích của việc hoạch định chiến lược: Giúp cho các doanh nghiệp thấy đƣợc mục đích và hƣớng đi của mình để lựa chọn phƣơng hƣớng nhắm đạt đƣợc mục tiêu của mình và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu đó. Giúp doanh nghiệp nhận định đƣợc cơ hội và nguy cơ từ môi trƣờng bên ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, năm bắt lấy cơ hội và có biện pháp phòng ngừa các đe doa từ bên ngoài.

Giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trƣờng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh. Giúp các doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trƣờng kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trƣởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Các công cụ hoạch định chiến lược Theo Ferd R. David các kỹ thuật quan trong hình thành một chiến lƣợc bao gồm ba giai đoạn, các công cụ sử dụng trong qui trình này có thể áp dụng đƣợc cho tất cả các quy mô và các loại tổ chức, nó giúp nhà quản trị có thể 5 xác định, đánh giá và lựa chọn chiến lƣợc, nó đƣợc thể hiện cụ thể qua ba giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Giai đoạn hòa nhập bao gồm các ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã đƣợc nhập vào cần thiết cho việc hình thành chiến lƣợc.

Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp đƣa ra cách chiến lƣợc khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài quan trọng. Trong giai đoạn này chúng ta chọn một số ma trận nhƣ SWOT, BCG, IE, SPACE,… trong đề tài này chỉ sử dụng ma trận SWOT từ đó kết hợp các yếu tố để đƣa ra những chiến lƣợc thích hợp. Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định chỉ bao gồm kỹ thuật là sử dụng ma trận hoạch định chiến lƣợc có khả năng định lƣợng QSPM ma trận này sử dụng thông tin nhập vào từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan chiến lƣợc khả thi có thể đƣợc lựa chọn ở giai đoạn 2 để từ đó chọn ra chiến lƣợc phù hợp. Khái niệm về mô hình SWOT SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), và Threats (Nguy cơ).

Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng nhƣ trong kinh doanh. “Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lƣợc, xác định vị thế cũng nhƣ hƣớng đi của một tổ chức, một Công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tƣởng nào liên quan đến quyền lợi của DN. Và trên thực tế, việc vận dụng phân tích SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lƣợc, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trƣờng, phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu… đang ngày càng đƣợc nhiều DN lựa chọn.1: Mô hình SWOT Deleted: 2 Strenghts Weaknesses (Những điểm mạnh của DN) (Những điểm yếu của INTERNAL DN) Opportunities Threats (Những cơ hội từ môi trƣờng) (Những thách thức từ môi EXTERNAL trƣờng) Nguồn: tác giả tổng hợp Strengths: là thế mạnh của DN, là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu tố bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ cạnh tranh. Hay nói cách khác đó là tất cả các nguồn lực mà DN có thể huy động, sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Thế mạnh của DN thƣơng thể hiện ở lợi thế của DN trong hoạt động kinh doanh trên thị trƣờng. Nhƣ lợi thế về mẫu mã, quy cách, chi phí, thƣơng hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tính DN trên thị trƣờng. Strengths: thƣờng trả lời câu hỏi: lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cẩn, có thể sử dụng? Ƣu thế mà ngƣời khác thấy đƣợc ở mình là gì? Weaknesses: là những điểm yếu của DN, là tất cả những thuộc tính làm suy giảm tiềm lực của DN so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của một DN là khả năng mà DN có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và giành đƣợc thế mạnh, sự thắng lợi trên thị trƣờng cạnh tranh, đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc đề ra.

Weaknesses thƣờng trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện đƣợc điều gì? Công việc nào mình làm tốt nhât? Cần tránh làm gì? Opportunities: là thời cơ của DN, là những thay đổi, những yếu tố mới xuất hiện trên thị trƣờng tạo ra cơ hội thuận lợi của DN hay nói cách khác nó là việc xuất hiện khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhằm 7 tăng doanh thu, mở rộng quy mô và khẳng định ƣu thế trên thị trƣờng. Tuy nhiên thời cơ thuận lợi chƣa hẳn đã đem lại lợi nhuận cho DN bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Tùy thuộc vào sức cạnh tranh của DN mạnh hay yếu thì mới có thể khai thác những cơ hội thuận lợi trên thị trƣờng. Opportunities thƣờng trả lời cho các câu hỏi sau: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hƣớng đáng quan tâm nào mình đã biết? Threats: là nguy cơ của DN, là những đe dọa nguy hiểm, bất ngờ sẽ xảy ra gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của DN nhƣ thiệt hại về tài sản, hàng hóa, thu hẹp thị trƣởng và tổn hại đến uy tín thƣơng hiệu.

Threats thƣờng trả lời cho các câu hỏi: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Nhƣng vậy, “trong quá trình lập kế hoạch, chiến lƣợc, tổ chức xác định mục tiêu hàng đầu của kế hoạch là gì và sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đó. Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích những yếu tố bên trong ảnh hƣởng tới khả năng đạt mục tiêu. Còn phân tích những cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trƣờng xung quanh. Việc áp dụng công cụ phân tích SWOT có thể tiến hành bằng cách lập sơ đồ SWOT để liệt kê các yếu tố.

Sau khi đã liệt kê đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng, tổ chức có thể dùng công cụ USED để định hƣớng các biện pháp nhằm khai thác (Use) các điểm mạnh, khắc phục (Stop) các điểm yếu, khai thác (Exploit) các cơ hội và đƣơng đầu (Defend) với các thách thức”3 Formatted: Heading 3, Left, Line 1. Phân tích SWOT spacing: Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trƣờng của DN. Phân tích single, No bullets or numbering môi trƣơng bên ngoài giúp DN tìm ra cơ hội mà mình phải nắm bắt, và nguy cơ mà mình đối mặt để tìm ra phƣơng án hạn chế các nguy cơ. Phân tích môi trƣờng bên trong giúp DN xác định đƣợc những điểm mạnh cũng nhƣ những 8 hạn chế của DN.

Đây là một việc làm khó, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất. Môi trường vĩ mô: là môi trƣờng bao trùm lên tất cả các hoạt động của DN, có ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN. Môi trƣờng này đƣợc xác lập bởi các yếu tố vĩ mô nhƣ: các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ. Nhƣng ta chỉ phân tích 4 yếu tố chính: kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ do tự nhiên có thể ít ảnh hƣởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ