mở đầu¶ Chương 2: Phân tích SWOT về lĩnh vực Internet tại Tổng công ty Viễn Chương 2: thông Quân đội – Viettel. Deleted: 3 Chương 3: Đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc phát triển dịch vụ Internet cho Viettel. Deleted: 4 Deleted: một số Deleted: giải pháp nhằm hoạch định Deleted: ủa 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC Deleted: ¶ VÀ MÔ HÌNH SWOT Deleted: 2 1. Khái niệm về quản trị chiến lƣợc, hoạch định chiến lƣợc, mô hình Formatted: Heading 2, Left, Line spacing: SWOT và phân tích SWOT single, No bullets or numbering 1.
Khái niệm chiến lược, hoạch định chiến lược và các công cụ hoạch định chiến lược. Khái niệm về chiến lược Thuật ngữ chiến lƣợc xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối Phƣơng có thể làm đƣợc, cái gì đối phƣơng không thể làm đƣợc. Từ đó thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh ra đời, theo quan điểm truyền thống chiến lƣợc là việc xác định những mục cùng với sự việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Theo Alfred Chandler: “ Chiến lƣợc bao gồm mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức để từ đó đƣa ra các chƣơng trình hành động cụ thể những mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó” Theo William j’.
Glueck: “ Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, đƣợc thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ đƣợc thực hiện”. David: “ Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. 4 Khái niệm hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc là quá trình tƣ duy của nhà quản trị nhằm tạo lập chiến lƣợc dựa trên việc phân tích các thông tin cơ bản.
Là một quá trình bao gồm xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh, phân tích môi trƣờng bên trong và bên ngoài của tổ chức, hình thành mục tiêu chung, tạo lập và chọn lựa các chiến lƣợc theo đuổi, phân bổ nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức. Mục tiêu chung của hoạch định chiến lƣợc là ứng phó một cách hữu hiệu với những cơ hội và rủi ro của môi trƣờng kinh doanh trong mối liên hệ với các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi của tổ chức. Lợi ích của việc hoạch định chiến lược: Giúp cho các doanh nghiệp thấy đƣợc mục đích và hƣớng đi của mình để lựa chọn phƣơng hƣớng nhắm đạt đƣợc mục tiêu của mình và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu đó. Giúp doanh nghiệp nhận định đƣợc cơ hội và nguy cơ từ môi trƣờng bên ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, năm bắt lấy cơ hội và có biện pháp phòng ngừa các đe doa từ bên ngoài.
Giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trƣờng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh. Giúp các doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trƣờng kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trƣởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Các công cụ hoạch định chiến lược Theo Ferd R. David các kỹ thuật quan trong hình thành một chiến lƣợc bao gồm ba giai đoạn, các công cụ sử dụng trong qui trình này có thể áp dụng đƣợc cho tất cả các quy mô và các loại tổ chức, nó giúp nhà quản trị có thể 5 xác định, đánh giá và lựa chọn chiến lƣợc, nó đƣợc thể hiện cụ thể qua ba giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Giai đoạn hòa nhập bao gồm các ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã đƣợc nhập vào cần thiết cho việc hình thành chiến lƣợc.
Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp đƣa ra cách chiến lƣợc khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài quan trọng. Trong giai đoạn này chúng ta chọn một số ma trận nhƣ SWOT, BCG, IE, SPACE,… trong đề tài này chỉ sử dụng ma trận SWOT từ đó kết hợp các yếu tố để đƣa ra những chiến lƣợc thích hợp. Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định chỉ bao gồm kỹ thuật là sử dụng ma trận hoạch định chiến lƣợc có khả năng định lƣợng QSPM ma trận này sử dụng thông tin nhập vào từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan chiến lƣợc khả thi có thể đƣợc lựa chọn ở giai đoạn 2 để từ đó chọn ra chiến lƣợc phù hợp. Khái niệm về mô hình SWOT SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), và Threats (Nguy cơ).
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng nhƣ trong kinh doanh. “Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lƣợc, xác định vị thế cũng nhƣ hƣớng đi của một tổ chức, một Công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tƣởng nào liên quan đến quyền lợi của DN. Và trên thực tế, việc vận dụng phân tích SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lƣợc, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trƣờng, phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu… đang ngày càng đƣợc nhiều DN lựa chọn.1: Mô hình SWOT Deleted: 2 Strenghts Weaknesses (Những điểm mạnh của DN) (Những điểm yếu của INTERNAL DN) Opportunities Threats (Những cơ hội từ môi trƣờng) (Những thách thức từ môi EXTERNAL trƣờng) Nguồn: tác giả tổng hợp Strengths: là thế mạnh của DN, là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu tố bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ cạnh tranh. Hay nói cách khác đó là tất cả các nguồn lực mà DN có thể huy động, sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Thế mạnh của DN thƣơng thể hiện ở lợi thế của DN trong hoạt động kinh doanh trên thị trƣờng. Nhƣ lợi thế về mẫu mã, quy cách, chi phí, thƣơng hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tính DN trên thị trƣờng. Strengths: thƣờng trả lời câu hỏi: lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cẩn, có thể sử dụng? Ƣu thế mà ngƣời khác thấy đƣợc ở mình là gì? Weaknesses: là những điểm yếu của DN, là tất cả những thuộc tính làm suy giảm tiềm lực của DN so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của một DN là khả năng mà DN có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và giành đƣợc thế mạnh, sự thắng lợi trên thị trƣờng cạnh tranh, đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc đề ra.
Weaknesses thƣờng trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện đƣợc điều gì? Công việc nào mình làm tốt nhât? Cần tránh làm gì? Opportunities: là thời cơ của DN, là những thay đổi, những yếu tố mới xuất hiện trên thị trƣờng tạo ra cơ hội thuận lợi của DN hay nói cách khác nó là việc xuất hiện khả năng cung ứng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhằm 7 tăng doanh thu, mở rộng quy mô và khẳng định ƣu thế trên thị trƣờng. Tuy nhiên thời cơ thuận lợi chƣa hẳn đã đem lại lợi nhuận cho DN bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Tùy thuộc vào sức cạnh tranh của DN mạnh hay yếu thì mới có thể khai thác những cơ hội thuận lợi trên thị trƣờng. Opportunities thƣờng trả lời cho các câu hỏi sau: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hƣớng đáng quan tâm nào mình đã biết? Threats: là nguy cơ của DN, là những đe dọa nguy hiểm, bất ngờ sẽ xảy ra gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của DN nhƣ thiệt hại về tài sản, hàng hóa, thu hẹp thị trƣởng và tổn hại đến uy tín thƣơng hiệu.
Threats thƣờng trả lời cho các câu hỏi: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Nhƣng vậy, “trong quá trình lập kế hoạch, chiến lƣợc, tổ chức xác định mục tiêu hàng đầu của kế hoạch là gì và sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đó. Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích những yếu tố bên trong ảnh hƣởng tới khả năng đạt mục tiêu. Còn phân tích những cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trƣờng xung quanh. Việc áp dụng công cụ phân tích SWOT có thể tiến hành bằng cách lập sơ đồ SWOT để liệt kê các yếu tố.
Sau khi đã liệt kê đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng, tổ chức có thể dùng công cụ USED để định hƣớng các biện pháp nhằm khai thác (Use) các điểm mạnh, khắc phục (Stop) các điểm yếu, khai thác (Exploit) các cơ hội và đƣơng đầu (Defend) với các thách thức”3 Formatted: Heading 3, Left, Line 1. Phân tích SWOT spacing: Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trƣờng của DN. Phân tích single, No bullets or numbering môi trƣơng bên ngoài giúp DN tìm ra cơ hội mà mình phải nắm bắt, và nguy cơ mà mình đối mặt để tìm ra phƣơng án hạn chế các nguy cơ. Phân tích môi trƣờng bên trong giúp DN xác định đƣợc những điểm mạnh cũng nhƣ những 8 hạn chế của DN.
Đây là một việc làm khó, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất. Môi trường vĩ mô: là môi trƣờng bao trùm lên tất cả các hoạt động của DN, có ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN. Môi trƣờng này đƣợc xác lập bởi các yếu tố vĩ mô nhƣ: các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ. Nhƣng ta chỉ phân tích 4 yếu tố chính: kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ do tự nhiên có thể ít ảnh hƣởng.