phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về Chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Thiết kế và Phƣơng pháp nghiên cứu. Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc phát triển của Công ty truyền tải điện 4.
Đề xuất và lựa chọn chiến lƣợc phát triển cho Công ty truyền tải điện 4 đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2035. Kết luận 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chiến lƣợc phát triển và quản trị chiến lƣợc phát triển đã đƣợc chính phủ các quốc gia, các tổ chức quốc tế, cộng đồng doanh nghiệp và các doanh nhân đề cập đến thƣờng niên trong quá trình tồn tại, phát triển của các quốc gia, tổ chức và doanh nghiệp. Do vậy đã có rất nhiều học giả, nhà nghiên cứu tìm hiểu, phân tích và có những phát kiến căn bản làm nền tảng cho các quốc gia, các doanh nghiệp, các học giả nghiên cứu khác vận dụng và nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Fred R.David (2000), Khái luận về quản trị chiến lƣợc, NXB Thống kê, Hà Nội là một cuốn sách trình bày những kiến thức cơ bản về quản trị chiến lƣợc. Cuốn sách trình bày một cách hệ thống những khái niệm chung cho đến phân tích từng vấn đề cụ thể về chiến lƣợc. Cuốn sách này cũng phân tích rõ giai đoạn hoạch định chiến lƣợc gồm ba hoạt động cơ bản là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích, đƣa ra quyết định.Smith đã đƣa ra những kiến thức rất cơ bản và cần thiết từ khái niệm chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đến phân tích môi trƣờng ngành cụ thể trong cuốn “Chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh”. Cuốn sách này chỉ ra cách thức hoạch định chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh cho các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đó.
Theo Chandler (1962), chiến lƣợc là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu.Chan Kim và Renee Mauborgne (2007), chiến lƣợc phát triển là chiến lƣợc chiến thắng mà không cần cạnh tranh; nó đƣợc xây dựng dựa 5 z trên lý thuyết về sự tăng trƣởng nội sinh. Lý thuyết này cho rằng: (i) những nguồn lực làm thay đổi cấu trúc kinh tế và bối cảnh các ngành công nghiệp có thể xuất phát từ chính trong hệ thống kinh tế đó; (ii) những đổi mới có thể xảy ra từ nội bộ một tổ chức; (iii) cơ cấu và nguồn gốc chính của những đổi mới là do các doanh nghiệp sáng tạo. Trên cơ sở đó, các tác giả đã định hình lại biên giới và cấu trúc của một ngành theo quan điểm của ngƣời quản lý, đồng thời tạo ra một Đại dƣơng xanh của một thị trƣờng mới. Nhƣ vậy, đặc trƣng nổi bật của chiến lƣợc ở đây đƣợc thực hiện dựa trên việc đổi mới giá trị; điều đó có thể giúp cho các doanh nghiệp định hƣớng rõ hơn về chiến lƣợc phát triển và cách thức thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, chủ đề chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc phát triển cũng có nhiều công trình nghiên cứu: PGS.TS Hoàng Văn Hải (2015) cho rằng: “chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng”; “hệ thống chiến lƣợc đang đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam bao gồm chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; chiến lƣợc phát triển các ngành và lĩnh vực; chiến lƣợc phát triển các lãnh thổ; chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp”; “một số giải pháp chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp đƣợc đề cập đến nhƣ chiến lƣợc đa dạng hóa (bao gồm đa dạng hóa có liên quan và đa dạng hóa không liên quan); chiến lƣợc liên kết theo chiều dọc; liên minh chiến lƣợc, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài”; “để có thể triển khai thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển cần đặc biệt chú trọng đến công tác hoạch định chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp”; tác giả cũng giới thiệu một số mô hình phân tích nhƣ: Khung khổ PEST – Tác động của môi trƣờng vĩ mô tới doanh nghiệp; mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Porter.E; mô 6 z hình SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của doanh nghiệp.TS Ngô Kim Thanh (2011) cho rằng: “Thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh đƣợc dùng theo 3 nghĩa phổ biến nhất là: xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp; đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát; lựa chọn phƣơng án hành động, triển khai phân bố nguồn lực để thực hiện mục tiêu”; “Quản trị chiến lƣợc là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho tổ chức có thể đạt đƣợc mục tiêu của nó”; tác giả cũng đã giới thiệu mô hình quản trị chiến lƣợc của F. TS Phạm Xuân Hoan (2009), Tăng trƣởng công bằng: Một chiến lƣợc phát triển mới, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Theo nghiên cứu này, sự bất bình đẳng kéo dài sẽ ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia, vì vậy các quốc gia cần bắt tay vào việc thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng công bằng. Chiến lƣợc này bao gồm hai trụ cột: thứ nhất là phải tạo ra tăng trƣởng kinh tế cao và bền vững nhằm tạo ra các cơ hội việc làm tốt và toàn dụng; thứ hai là phải làm cho mọi ngƣời có sự tiếp cận một cách công bằng đến các cơ hội kinh tế và việc làm đó.
Trong chiến lƣợc này, khu vực tƣ nhân sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kinh tế tăng trƣởng cao và bền vững; vai trò trọng tâm của chính phủ là tạo ra một môi trƣờng kinh doanh tốt bằng cách xử lý các lỗ hổng của thị trƣờng, những yếu kém về định chế, đầu tƣ vào hạ tầng, nhân lực, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, luật pháp. Nguyễn Khƣơng (2012), Tập đoàn kinh tế: Mô hình quản lý và chiến lƣợc phát triển, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Theo nghiên cứu này, các giai đoạn phát triển của tập đoàn kinh tế bao gồm hình thành, tăng trƣởng, trƣởng thành, bão hòa và suy thoái; tùy thuộc vào từng 7 z giai đoạn phát triển mà tập đoàn kinh tế có thể áp dụng tƣơng ứng với một số chiến lƣợc nhƣ chiến lƣợc tập trung hóa, chiến lƣợc liên kết mở rộng, chiến lƣợc đa dạng hóa, chiến lƣợc khác biệt hóa, chiến lƣợc chi phí thấp, chiến lƣợc Đại dƣơng xanh và một số chiến lƣợc khác phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh phát triển của tập đoàn. “Giáo trình quản trị chiến lƣợc”- Đại học kinh tế quốc dân- PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm.
Cuốn sách đƣa ra tổng quát chung về quản trị chiến lƣợc nhƣ: xây dựng chiến lƣợc bao gồm các hoạt động phân tích môi trƣờng của doanh nghiệp, xây dựng các lợi thế cạnh tranh, giới thiệu các loại chiến lƣợc. Thực hiện chiến lƣợc bao gồm cá hoạt động phân tích, lựa chọn chiến lƣợc và đánh giá chiến lƣợc bao gồm các hoạt động kiểm soát đánh giá và điều chỉnh chiến lƣợc. Ngoài ra cuốn sách còn đề cập đến chiến lƣợc kinh doanh toàn cầu và ứng dụng của quản trị chiến lƣợc vào doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết luận về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Qua trên cho thấy các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế rất đa dạng, phong phú về nội dung, cách tiếp cận.
Các công trình này đều đã làm rõ một phần cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc phát triển và quản trị chiến lƣợc trong doanh nghiệp. Cụ thể, một số nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu về chiến lƣợc cạnh tranh (Michael E.Porter, 2009); một số nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp (Hoàng Văn Hải, 2010), chiến lƣợc phát triển quốc gia (Phạm Xuân Hoan, 2009), chiến lƣợc phát triển tập đoàn (Nguyễn Khƣơng, 2012)…Tựu chung lại các vấn đề về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc đã đƣợc nghiên cứu tƣơng đối nhiều. Tuy nhiên, những nghiên cứu đặc thù về chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp thuộc lĩnh vực điện lực nói chung và lĩnh vực truyền tải điện nói riêng vẫn là vấn đề cần xem xét và nghiên cứu cụ thể hơn. Chính vì vậy, đề tài luận văn “Chiến lƣợc phát triển Công ty 8 z Truyền tải điện 4 đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2035” do học viên lựa chọn là một nghiên cứu nhằm tìm hiểu thêm cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn về chiến lƣợc phát triển công ty truyền tải điện tại Việt Nam.
Cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp 1. Khái niệm về chiến lƣợc 1. Tư duy chiến lược phương Đông Thuật ngữ “Chiến lƣợc” đầu tiên đƣợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự. Dần dần, chiến lƣợc đƣợc sử dụng trong những lĩnh vực khác của đời sống kinh tế - xã hội.
Thuật ngữ “Chiến lƣợc” là sự kết hợp của từ chiến nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ lược nghĩa là mƣu, tính. Nhƣ vậy, theo nguyên gốc, chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng. Tư duy chiến lược phương Tây - Theo Alfred Chandler, Đại học Harvard: “Chiến lƣợc là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức và thực hiện chƣơng trình hành động ấy cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc những mục tiêu”. - Theo GS Jame B.Quin, Đại học Dartmouth: “Chiến lƣợc là mẫu hình hoặc kế hoạch của một tổ chức để phối hợp những mục tiêu chủ đạo, các chính sách và thứ tự hành động trong một tổng thể thống nhất”.
- Theo nhà nghiên cứu William F.Glueck: “Chiến lƣợc là một kế hoạch thống nhất, toàn diện và phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng những mục tiêu cơ bản của tổ chức đạt đƣợc thành tựu”. Nhƣ vậy, “Chiến lƣợc là chuỗi các quyết định nhằm định hƣớng phát triển và tạo ra thay đổi về chất bên trong doanh nghiệp”. Các loại chiến lƣợc Có các loại chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp thƣờng đƣợc lựa chọn nhƣ sau: i) Chiến lƣợc đa dạng hóa; ii) Chiến lƣợc liên kết theo chiều dọc; iii) Liên minh chiến lƣợc; iv) Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung.