Mở đầu Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về An ninh phi truyền thống, Phát triển bền vững và xây dựng chiến lƣợc phát triển bền vững của doanh nghiệp Chƣơng 2. Thực trạng các yếu tố môi trƣờng cấu thành chiến lƣợc phát 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển bền vững của VIETTECH AGC Chƣơng 3. Đề xuất chiến lƣợc phát triển bền vững cho công ty TNHH Xây dựng Nhôm kính Việt Tech giai đoạn 2020-2025 Kết luận 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm và nội hàm của phát triển bền vững 1. Quan điểm Liên Hợp quốc và các nước trên thế giới về phát triển bền vững Phát triển bền vững là mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới, có nhiều các quan điểm khác nhau về PTBV. Song tự chung, tất cả đều thống ở các nội dung : “Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa về cả 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi trƣờng để đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại nhƣng không làm tổn hại, gây cản trở đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lƣợng cuộc sống của các thế hệ tƣơng lai. Mô hình phát triển bền vững: 3 trụ cột chính - Quan điểm của Liên hợp Quốc về PTBV, theo Chƣơng trình nghị sự 21 của UN 1992 đƣợc 178 chính phủ thông qua: Về kinh tế và xã hội: hƣớng tới đấu tranh với đói nghèo, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển, thay đổi cách thức tiêu dùng, tăng cƣờng sức khỏe, đạt đƣợc 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dân số bền vững hơn, thỏa thuận bền vững trong việc ra quyết định Bảo tồn và quản trị các nguồn lực cho phát triển: Bảo vệ bầu khí quyển, đấu tranh với việc chặt phá rừng, bảo vệ các môi trƣờng dễ bị tổn thƣơng: bao gồm đa dạng sinh học; kiểm soát ô nhiễm; quản trị công nghệ sinh học và các chất thải phóng xạ.
Tăng cƣờng vai trò của các nhóm chính, bao gồm vai trò của trẻ em, thanh niên, phụ nữ, các tổ chức phi chính phủ, chính quyền địa phƣơng, doanh nghiệp và các ngành công nghiệp, công nhân; tăng cƣờng vai trò của của các tộc ngƣời bản địa, cộng đồng dân tộc và nông dân. - Quan điểm của Việt Nam về PTBV, theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lƣợc Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020: Con ngƣời là trung tâm của PTBV, phát huy tối đa nhân tố con ngƣời với vai trò là chủ thể, là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của PTBV. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trƣờng, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Tạo điều kiện để mọi ngƣời trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, tiếp cận nguồn lực, tham gia hƣởng lợi, tạo dựng nền tảng vật chất, tri thức, văn hóa cho thế hệ sau. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên, xây dựng xã hội học tập, lối sống thân thiện với môi trƣờng, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Khoa học và công nghệ là nền tảng & động lực cho PTBV đất nƣớc. Khái niệm phát triển bền vững: Phát triển bền vững của một quốc gia là sự phát triển cân bằng và đầy đủ trên cơ sở phát huy tất cả các năng lực cần thiết và gắn chặt với việc đảm bảo an ninh con ngƣời và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững của quốc gia. Khả năng cạnh tranh bền vững của mỗi quốc gia đƣợc xây dựng trên nhiều tiêu trí, trụ cột. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Mô hình ngôi nhà phát triển bền vững quốc gia Nguồn: GS.
Nguyễn Bách Khoa, PGS. Hoàng Đình Phi, 2015 Khả năng cạnh tranh bền vững của một quốc gia đƣợc đánh giá dựa trên 12 trụ cột theo đánh giá của WEF Hình 1.3 Khả năng cạnh tranh theo 12 trụ cột Nguồn: WEF, 2008 Phát triển bền vững của một doanh nghiệp trong một giai đoạn là một quá trình 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mà ở đó các chủ doanh nghiệp luôn chủ động duy trì khả năng cạnh tranh bền vững, Doanh nghiệp không bị phá sản hay nói cách khác là mất an ninh doanh nghiệp. Các yếu tố cấu thành phát triển bền vững của một doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh bền vững của một doanh nghiệp là một mức độ mà ở đó trong các điều kiện của thị trƣờng tự do và công bằng, doanh nghiệp có đủ các năng lực để sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của thị trƣờng, trong khi vẫn phát triển đƣợc thƣơng hiệu, đảm bảo đƣợc lợi nhuận, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và tôn trọng luật bảo vệ môi trƣờng. Năng lực quản trị của doanh nghiệp gắn với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp: quản trị điều hành, nhân lực, công nghệ, tài chính, sản xuất, marketing, bán hàng,… Hình 1.4: Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Nguồn: PGS.
Hoàng Đình Phi, 2014 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cần đƣợc xây dựng và phát triển từng bƣớc vững chắc từ nền móng là các nhóm năng lực hay các nguồn lực cần thiết phải có theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hay các nhóm sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp nhƣ: năng lực công nghệ, năng lực tài chính, năng lực nguồn nhân lực… Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp có cả hoạt động 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản xuất và kinh doanh có một số điểm khác biệt so với một doanh nghiệp thƣơng mại hay chuyên làm dịch vụ thu mua và xuất khẩu hàng hóa. Đầu tƣ và phát triển các năng lực cơ bản (quản trị doanh nghiệp, an ninh doanh nghiệp, công nghệ, vốn, nhân lực, marketing, đào tạo, văn hóa,…)., là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lƣợng các nguồn lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để doanh nghiệp có thể đứng vững và giành thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh, là chức năng then chốt thành công của doanh nghiệp Sản phẩm và giá trị cho khách hàng (năng suất, chất lƣợng, giá cả) Năng suất lao động là yếu tố phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sản xuất, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức quản lý. Chất lƣợng sản phẩm có thể đƣợc hiểu là mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hoặc là khả năng thỏa mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời Thị phần (nội địa, xuất khẩu, thƣơng hiệu) Về thị trƣờng, marketing: các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, thay đổi chiến lƣợc Marketing, xây dựng thƣơng hiệu để tăng vị thế cho sản phẩm và chiếm lĩnh thị trƣờng nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu.
Thƣơng hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, biểu tƣợng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng đƣợc dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp và để phân biệt với hàng hóa của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Giá trị của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào sự nổi tiếng của thƣơng hiệu Lợi nhuận (trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trƣờng): Khi doanh nghiệp có lợi nhuận cần quan tâm đến trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Chiến lƣợc và chiến lƣợc phát triển bền vững: 1. Khái niệm về chiến lược Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về chiến lƣợc, theo Chandler (1990) thì chiến lƣợc là: “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”, hay theo Quinn (1993) có quan điểm tổng quát hơn: “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ”.
Nhƣng khi môi trƣờng biến đổi nhanh chóng thì định nghĩa này chƣa bao quát hết vấn đề, Johnson và Scholes (2000) đã định nghĩa lại: “ chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Có rất nhiều định nghĩa về chiến lƣợc, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗi quan điểm của mỗi tác giả. Chiến lƣợc Theo tác giả Hoàng Đình Phi: đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào thì "chiến lược là một tài liệu, có thể viết tay, in máy hay điện tử, trong đó những người có trách nhiệm đề ra sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và các mục tiêu dài hạn cho một tổ chức, thông thường là trong 5 năm, cũng như xác định các nguồn lực cần huy động và các giải pháp cần thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề ra". Chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khái niệm Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc phát triển bền vững đƣợc chú ý, quan tâm trong kinh doanh. Phải chăng những nhà quản lý đã thực sự đánh giá đƣợc đúng vai trò to lớn của nó trong công tác quản trị của công ty nhằm đạt đƣợc những mục tiêu to lớn đã đề ra. Chiến lƣợc phát triển bền vững là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hƣớng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng đƣợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài tồn tại và phát triển trong hiện tại và tƣơng lai. Nội dung , bản chất: - Chiến lƣợc PTBV có liên quan tới các mục tiêu của công ty.
Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Chiến lƣợc PTBV sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng công ty. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định chiến lƣợc PTBV hƣớng mục tiêu là chƣa đủ mà đòi hỏi mỗi chiến lƣợc cần đƣa ra những hành động hƣớng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách thức làm thế nào để đạt đƣợc mục tiêu đó.