phần Mở đầu và Kết luận, luận văn chia làm ba chƣơng. Chƣơng 1 nêu cơ sở lý thuyết, thiết lập khung phân tích về xây dựng chiến lƣợc cho PMU-W; Chƣơng 2 phân tích các môi trƣờng hoạt động có ảnh hƣởng đến PMU-W nhƣ thế nào; Chƣơng 3 trên cơ sở phân tích ở chƣơng 2 thông qua phân tích SWOT, ma trận QSPM để xây dựng chiến lƣợc phát triển PMU-W giai đoạn 2018-2023 và đƣa ra các giải pháp thực hiện. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CHO PMU-W 1. KHÁI NIỆM CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Từ xa xƣa chiến lƣợc đã có ý nghĩa rất khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động để đạt đến một mục tiêu nào đó.
Cho đến ngày nay, có nhiều khái niệm về chiến lƣợc mà tùy theo cách tiếp cận của các tác giã khác nhau của các lĩnh vực khác nhau: Chiến lƣợc là sự tích hợp của các mục tiêu chủ yếu, các chính sách và các chuỗi hoạt động của doanh nghiệp thành một tổng thể (James B. Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ (Michael E. Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn (Fred R. Theo Mintzberg (1987) giáo sƣ trƣờng đại học McGill Univer, Canada, một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực quản lý, chiến lƣợc là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chƣơng trình hành động.
Vì vậy, theo ông chiến lƣợc có thể có nguồn gốc từ bất kỳ vị trí nào, nơi nào mà ngƣời ta có khả năng học hỏi và có nguồn lực trợ giúp cho nó. Nhìn chung, theo tác giã dù tiếp cận và định nghĩa theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc đối với các nhà kinh doanh hay quản lý vẫn là phát thảo tƣơng lai của doanh nghiệp. Chiến lƣợc xác định mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng nhƣ các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã định trƣớc. Chiến lƣợc liên quan đến: thời gian thực hiện, nguồn lực của doanh nghiệp, quá trình ra quyết định 9 chiến lƣợc, nhân tố môi trƣờng cạnh tranh, lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói riêng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.2 Khái niệm quản trị chiến lƣợc Theo Boyden Robert Lamb (1984) "Quản trị chiến lƣợc là một quá trình diễn ra không ngừng nhằm đánh giá quá trình kinh doanh và các ngành công nghiệp mà doanh nghiệp tham gia; đánh giá đối thủ cạnh tranh và thiết lập mục tiêu và chiến lƣợc để bắt kịp và vƣợt qua tất cả đối thủ hiện tại cũng nhƣ tiềm năng và sau đó đánh giá lại mỗi chiến lƣợc hàng năm hoặc hàng quý để xác định xem các chiến lƣợc này đã đƣợc thực hiện nhƣ thế nào và công ty đã thực hiện thành công hay cần phải thay thế bằng chiến lƣợc khác để kịp thời thích ứng với điều kiện thay đổi, công nghệ mới, đối thủ mới, môi trƣờng kinh doanh mới, hoặc môi trƣờng xã hội, tài chính hoặc chính trị mới.
Arnold và Bobby G. Bizzell (2007) “Quản trị chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của công ty. Quản trị chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.3 Quá trình quản trị chiến lƣợc Theo quan điểm của Fred R.David (2006), quá trình quản trị chiến lƣợc gồm ba giai đoạn. 1: Mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện (Nguồn: Fred R.David, 2006) Giai đoạn hoạch định chiến lƣợc là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình Quản trị chiến lƣợc.
Trong giai đoạn này, cần xác định tầm nhìn, sứ mạng các mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức. Trên cơ sở đó thiết lập chiến lƣợc, chính sách kinh doanh, quyết định ngành kinh doanh (thị trƣờng, mặt hàng,…) mới nào nên tham gia, ngành nào nên rút ra, nên mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh. Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc là giai đoạn biến chiến lƣợc thành hành động để đạt đƣợc các mục tiêu đã định. Trong quá trình Quản trị chiến lƣợc giai đoạn này cũng rất quan trọng, bởi một chiến lƣợc dù đƣợc hoạch định hết sức khoa học cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không đƣợc thực hiện tốt.
11 Giai đoạn đánh giá chiến lƣợc là giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị chiến lƣợc. Trong giai đoạn này cần thực hiện các công việc sau: xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lƣợc hiện tại, đo lƣờng thành tích và thực hiện các hoạt động điều chỉnh. Tóm lại, quản trị chiến lƣợc là hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra kế hoạch và phân bổ nguồn lực thực hiện; kiểm tra ứng phó với các thay đổi của môi trƣờng và đề ra các quyết định để đạt đƣợc các mục tiêu nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp. Theo mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện, những mũi tên trong hình minh họa tầm quan trọng của thông tin và sự phản hồi thông tin trong suốt quá trình quản trị chiến lƣợc.
Các hoạt động thực hiện trên cơ sở liên tục. Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ giới hạn thực hiện bƣớc hình thành chiến lƣợc cho PMU-W đồng thời đƣa ra một số giải pháp để thực hiện, chƣa đi sâu vào bƣớc thực thi và đánh giá chiến lƣợc. VAI TRÕ CHIẾN LƢỢC Chiến lƣợc đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lƣợc đúng đắn sẽ tạo một hƣớng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lƣợc có thể coi nhƣ kim chỉ nam dẫn đƣờng cho doanh nghiệp đi đúng hƣớng nhằm đạt đƣợc mục tiêu của mình.
PHÂN LOẠI CHIẾN LƢỢC Trong thực tế tùy những giai đoạn khác nhau mà công ty sử dụng chiến lƣợc của mình và ở những bộ phận khác nhau cũng có những chiến lƣợc khác nhau để đạt đƣợc mục tiêu chung. Vì vậy chiến lƣợc có thể phân theo: cấp chiến lƣợc hay là nhóm chiến lƣợc.1 Các cấp chiến lƣợc Cấp doanh nghiệp (cấp công ty): Xây dựng chiến lƣợc tổng quát, tức là xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành. Tại mỗi ngành kinh doanh, xác định đặc trƣng, đề ra các chính sách phát triển và những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp. Cấp đơn vị kinh doanh (SBU): Xác định những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lƣợc chung của tông ty trong phạm vi nó đảm nhận.
Cấp chức năng: là nơi tập trung hỗ trợ cho chiến lƣợc cấp công ty và cấp kinh doanh. Cấp này xây dựng các chiến lƣợc cụ thể theo từng chức năng và lĩnh vực quản trị. Chiến lƣợc cấp chức năng thƣờng có gia trị trong từng thời đoạn của quá trình thực hiện cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty. Nhƣ vậy chiến lƣợc của ba cấp này không độc lập mà có mối quan hệ chặt chẻ với nhau, cùng nhau đạt đƣợc mục tiêu chung.
Luận văn này phân tích hai cấp chiến lƣợc: chiến lƣợc cấp công ty và chiến lƣợc đơn vị kinh doanh, trong đó chiến lƣợc đơn vị kinh doanh là quan trọng nhất cần xây dựng.2 Các nhóm chiến lƣợc Theo Fred R.David (2006), chiến lƣợc đƣợc phân thành 4 nhóm: 1.1 Nhóm chiến lược chuyên sâu Đặc điểm chung của nhóm chiến lƣợc này là đòi hỏi doanh nghiệp tập trung nổ lực để cải thiện vị thế cạnh tranh với những sản phẩm hiện có. Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng: làm tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có thông qua các nổ lực tiếp thị. 13 Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng: liên quan đến việc đƣa những sản phẩm, dịch vụ hiện có tiêu thụ trên những khu vực địa lý mới. Chiến lƣợc phát triển sản phẩm: nhằm tăng doanh thu bằng việc tăng lƣợng hàng hóa tiêu thụ bằng cách thay đổi hoặc cải tiến những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại.2 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động Các chiến lƣợc này nhằm đầu tƣ mở rộng sản phẩm, thị trƣờng hay phát triển ngành hàng mới.
Đa dạng đồng tâm: Là chiến lƣợc tìm cách tăng trƣởng hƣớng tới các thị trƣờng mới với các sản phẩm hay dịch vụ mới nhƣng có liên hệ với công nghệ, tiếp thị hay các sản phẩm, dịch vụ hiện tại. Đa dạng hóa theo chiều ngang: Là chiến lƣợc tăng trƣởng bằng cách hƣớng vào thị trƣờng đang tiêu thụ khách hàng hiện có với những sản phẩm hoặc dịch vụ mới mà về mặt công nghệ không liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện tại. Đa dạng hóa kết khối: Là chiến lƣợc tăng trƣởng bằng cách hƣớng tới các thị trƣờng mới với các sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất.3 Nhóm chiến lược kết hợp Các chiến lƣợc thuộc nhóm này cho phép công ty có đƣợc sự kiểm soát đối với các nhà cung cấp, nhà phân phối và các đối thủ cạnh tranh. Chiến lƣợc kết hợp về phía trƣớc (thuận chiều): nhằm tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các công ty mua hàng, các nhà phân phối, ngƣời bán lẻ.
Chiến lƣợc kết hợp về phía sau (ngƣợc chiều): nhằm tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đến các nhà cung cấp. 14 Chiến lƣợc kết hợp theo chiều ngang: nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh. Mua bán, sáp nhập, giành quyền kiểm soát giữa các đối thủ cạnh tranh cho phép tăng lợi thế kinh tế nhờ quy mô và cho phép doanh nghiệp chuyển giao các nguồn lực và năng lực cạnh tranh.4 Nhóm chiến lược khác Chiến lƣợc liên doanh: là một chiến lƣợc phố biến thƣờng đƣợc sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một công ty thứ ba độc lập nhằm tận dụng các mặt mạnh của các bên để khai thác một cơ hội nào đó. Chiến lƣợc phòng thủ bằng cắt giảm: khi doanh nghiệp cần tổ chức tại, củng cố hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cải thiện doanh thu và lợi nhuận.
Chiến lƣợc phòng thủ bằng bán bớt: khi doanh nghiệp cần tăng vốn cho các hoạt động khác, doanh nghiệp sẽ bán đi một bộ phận, chi nhánh hay một phần công ty hoạt động không có lãi hoặc đòi hỏi quá nhiều vốn hoặc không phù hợp với các hoạt động chung của công ty.