Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2011-2013 ghi nhận sự trầm lắng sâu sắc của thị trường bất động sản Việt Nam dưới tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực nợ xấu ngân hàng gia tăng. Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước năm 2012 chỉ đạt 5,03%, kéo theo sự đình trệ nghiêm trọng của toàn bộ chuỗi giá trị ngành xây dựng. Theo thống kê của ngành, số lượng doanh nghiệp xây dựng rơi vào tình trạng thua lỗ tăng nhanh từ 9.753 doanh nghiệp (chiếm 19,4%) năm 2010 lên 14.733 doanh nghiệp (chiếm 30,8%) năm 2011 và chạm mức 17.870 doanh nghiệp (chiếm 30,4%) vào năm 2012. Bối cảnh thị trường đóng băng đặt ra yêu cầu sống còn cho các đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu phải chuyển đổi mô hình quản trị, chuyển từ việc tìm kiếm dự án thụ động sang hoạch định chiến lược tiếp thị bài bản.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Xây dựng IBST (IBST COTEC) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Bộ phận Xây dựng thuộc Trung tâm tư vấn Trắc địa và Xây dựng - Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng theo Quyết định số 693/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng năm 2011. Đơn vị tập trung vào lĩnh vực cốt lõi là cung ứng vật tư và thi công kết cấu sàn bê tông cốt thép ứng suất trước căng sau (sàn BTCT DƯL). Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận marketing B2B, đánh giá toàn diện thực trạng công tác tiếp thị giai đoạn 2011-2013 tại trụ sở 81 Trần Cung, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội, từ đó xác lập chiến lược marketing hỗn hợp khả thi cho giai đoạn 2014-2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hỗ trợ doanh nghiệp khai thác thế mạnh kỹ thuật vượt nhịp từ 8m đến 12m, giảm tải trọng công trình từ 15% đến 20%, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại của Philip Kotler, kết hợp mô hình phân tích môi trường vĩ mô PEST và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Khung lý thuyết PEST cho phép đánh giá 4 nhân tố vĩ mô gồm chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội và công nghệ, qua đó nhận diện các biến động lớn của chu kỳ bất động sản. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter giúp bóc tách áp lực từ các đối thủ tiềm tàng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu, quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp, cùng mối đe dọa từ các giải pháp kết cấu thay thế.

Hệ thống khái niệm cốt lõi trong luận văn xoay quanh:

  • Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước căng sau (gồm dạng bám dính và không bám dính), ứng dụng cốt thép cường độ cao nhằm triệt tiêu ứng suất kéo và tối ưu hóa khả năng chịu lực;
  • Quy trình phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP);
  • Chiến lược marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion) thích ứng cho phân khúc thương mại dịch vụ kỹ thuật B2B;
  • Chu kỳ sống của sản phẩm công nghệ xây dựng qua 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011-2013, hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật thi công cáp sàn dự ứng lực và các ấn phẩm thống kê chuyên ngành của Bộ Xây dựng. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 45 đối tượng, bao gồm 12 cán bộ quản lý cấp cao và trưởng phòng ban của IBST COTEC, 18 kỹ sư giám sát hiện trường và 15 đại diện từ các chủ đầu tư, tổng thầu xây dựng đối tác. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo phán đoán chuyên gia được lựa chọn vì tính chất đặc thù của thị trường B2B đòi hỏi người trả lời phải am hiểu sâu sắc về thông số kỹ thuật sàn dự ứng lực. Phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp phân tích đối chiếu định lượng giai đoạn 2011-2013 được áp dụng để xác định chính xác các điểm mạnh kỹ thuật, khắc phục hạn chế về truyền thông và nắm bắt thời cơ phục hồi thị trường trong timeline chiến lược 2014-2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích cơ cấu nguồn nhân lực tại IBST COTEC giai đoạn 2011-2013 cho thấy quy mô lao động có xu hướng thu gọn nhằm thích ứng với suy thoái. Tổng số nhân sự giảm từ 111 người năm 2011 xuống 109 người năm 2012 và duy trì ở mức 102 người năm 2013. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm từ 36% đến 43% (đạt 41 người vào năm 2013), trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công chiếm tỷ trọng lớn từ 58% đến 65% (58 người vào năm 2013). Đội ngũ kỹ sư sở hữu trình độ chuyên môn kỹ thuật vững vàng nhưng thiếu hụt trầm trọng các kỹ năng tiếp thị thương mại và quản trị khách hàng.

Thứ hai, tổ chức bộ máy tiếp thị bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng khi 100% hoạt động marketing vẫn mang tính kiêm nhiệm. Doanh nghiệp chưa thiết lập phòng ban chuyên trách, mọi công tác tìm kiếm hợp đồng đều phụ thuộc vào sự phối hợp giữa Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu và Phòng Kế hoạch dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc. Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiệu ước tính chiếm chưa đầy 1% tổng doanh thu hàng năm, làm suy giảm khả năng tiếp cận các dự án dân dụng quy mô vừa và nhỏ.

Thứ ba, về năng lực sản phẩm, công nghệ sàn bê tông ứng suất trước căng sau khẳng định ưu thế vượt trội khi có thể vượt nhịp lên tới 20m, đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối ưu nhất trong khoảng nhịp 8m đến 12m (đặc biệt là nhịp 9m). So với kết cấu dầm sàn truyền thống, giải pháp này giúp giảm từ 15% đến 25% chiều dày sàn, tiết kiệm 10% đến 15% khối lượng bê tông và cốt thép, đồng thời rút ngắn 20% thời gian luân chuyển cốp pha trên công trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tiếp thị tại IBST COTEC xuất phát từ nguồn gốc hình thành là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ chuyển đổi sang công ty cổ phần. Doanh nghiệp từng có thói quen dựa vào uy tín nghiên cứu của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng để tiếp nhận dự án chỉ định. Khi cơ chế thị trường thay đổi và cạnh tranh đấu thầu ngày càng khốc liệt, phương thức tiếp cận thụ động đã khiến thị phần của công ty bị đe dọa bởi các đối thủ tư nhân linh hoạt hơn.

So sánh với nghiên cứu về định vị sản phẩm rượu Martell của Nguyễn Thị Hoàng Anh năm 2010 hay dịch vụ thẻ ngân hàng Agribank của Phạm Xuân Hùng năm 2014, marketing trong ngành kỹ thuật xây dựng mang tính chất đặc thù B2B cao độ. Khách hàng mục tiêu là các chủ đầu tư, tổng thầu và đơn vị tư vấn thiết kế, những người ra quyết định dựa trên tính toán chi phí vòng đời công trình và độ an toàn chịu lực thay vì cảm tính thương hiệu.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu về thị phần và năng lực cạnh tranh nên được trình bày qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng giữa IBST COTEC với các nhà thầu ngoại và doanh nghiệp tư nhân trong nước. Đồng thời, bảng ma trận SWOT 4x4 kết hợp các cặp chiến lược SO, ST, WO, WT là công cụ trực quan hữu hiệu giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ ràng các điểm mù trong chính sách phân phối và định giá thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, về chính sách sản phẩm, Ban Kỹ thuật cần chuẩn hóa gói giải pháp thiết kế - thi công sàn bê tông ứng suất trước căng sau cho các dải nhịp phổ biến 8m đến 12m. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng vật tư cáp thép và neo cường độ cao theo tiêu chuẩn quốc tế, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt vật tư tại công trường xuống dưới 2% trong giai đoạn 2014-2016.

Thứ hai, về chính sách giá, Phòng Kế hoạch và Phòng Kinh doanh cần xây dựng biểu giá thầu linh hoạt theo từng quy mô công trình. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán từ 3% đến 5% cho các tổng thầu thanh toán đúng hạn trong vòng 30 ngày, nhằm cải thiện dòng tiền và rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ từ 90 ngày xuống 60 ngày trong giai đoạn 2015-2017.

Thứ ba, về chính sách phân phối và xúc tiến hỗn hợp, Phòng Kinh doanh cần củng cố kênh bán hàng trực tiếp tới các tổng thầu cấp 1 tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Nâng định mức ngân sách tiếp thị lên mức 2,0% đến 2,5% tổng doanh thu hàng năm, chủ động tham gia tối thiểu 2 kỳ Triển lãm Quốc tế Vietbuild mỗi năm và tổ chức các hội thảo chuyên đề chuyển giao công nghệ cho 50 công ty tư vấn thiết kế trong giai đoạn 2016-2019.

Thứ tư, về tổ chức nhân sự, Ban Giám đốc cần phê duyệt quyết định thành lập Tổ Marketing chuyên trách với biên chế từ 3 đến 5 nhân sự được đào tạo bài bản trước quý II/2015. Đồng thời, tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng đàm phán thương mại và tiếp thị kỹ thuật cho 100% kỹ sư quản lý dự án nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi cơ hội kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng B2B. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn về tái cấu trúc hoạt động tiếp thị khi chuyển đổi từ đơn vị nhà nước sang công ty cổ phần, hỗ trợ định hình chiến lược thích ứng với chu kỳ suy thoái kinh tế.

Nhóm thứ hai là các kỹ sư kết cấu, giám đốc quản lý dự án và kiến trúc sư. Luận văn cung cấp các dữ liệu so sánh kinh tế - kỹ thuật chuẩn xác về sàn dự ứng lực nhịp 8m đến 20m, giúp các chuyên gia có căn cứ vững chắc để thuyết phục chủ đầu tư tối ưu hóa chiều cao tầng và giảm tải trọng móng.

Nhóm thứ ba là chuyên viên hoạch định marketing công nghiệp và phát triển thị trường vật liệu mới. Báo cáo phân tích chi tiết cách vận dụng mô hình 4P và quy trình STP vào lĩnh vực kết cấu bê tông chuyên biệt, giúp xây dựng các chiến dịch tiếp cận tổng thầu hiệu quả.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định hướng thực hành, hướng dẫn phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi và xây dựng ma trận chiến lược cho doanh nghiệp kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược marketing giai đoạn 2014-2019 của IBST COTEC có điểm gì đột phá so với giai đoạn trước? Doanh nghiệp chuyển đổi toàn diện từ cơ chế thụ động sang tiếp thị kỹ thuật chủ động, nâng ngân sách marketing lên 2,0% đến 2,5% doanh thu và nhắm mục tiêu vào các công trình cao tầng có nhịp 8m đến 12m.

Giải pháp sàn bê tông ứng suất trước căng sau giúp chủ đầu tư tiết kiệm chi phí như thế nào? Công nghệ này cho phép giảm từ 15% đến 25% chiều dày sàn, tiết kiệm 10% khối lượng bê tông và giảm tải trọng tác động lên hệ móng, giúp hạ giá thành xây thô toàn công trình khoảng 10% đến 20%.

Tại sao IBST COTEC cần thành lập bộ phận marketing chuyên trách thay vì duy trì mô hình kiêm nhiệm? Mô hình kiêm nhiệm khiến 100% hoạt động tiếp thị bị phân tán, thiếu tính chiến lược. Một tổ marketing 3 đến 5 nhân sự chuyên nghiệp sẽ giúp chuyên môn hóa công tác nghiên cứu đối thủ và chăm sóc mạng lưới tổng thầu.

Sự khác biệt cốt lõi giữa cáp dự ứng lực căng sau bám dính và không bám dính là gì? Dạng bám dính sử dụng vữa xi măng bơm áp lực cao vào ống bao để truyền ứng suất qua lực bám dính toàn khối, trong khi dạng không bám dính dùng mỡ bảo quản và truyền toàn bộ lực ép qua đầu neo cơ học.

Làm thế nào để doanh nghiệp xây dựng B2B tiếp cận hiệu quả các chủ đầu tư lớn? Doanh nghiệp cần phối hợp bán hàng trực tiếp thông qua đội ngũ kỹ sư am hiểu kỹ thuật sâu, kết hợp tổ chức hội thảo chuyên đề tại các viện thiết kế và duy trì hiện diện thường niên tại triển lãm Vietbuild.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết marketing B2B, tích hợp mô hình PEST và 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter vào phân khúc công nghệ xây dựng chuyên sâu.
  • Bóc tách thực trạng hoạt động giai đoạn 2011-2013 của IBST COTEC với quy mô hơn 100 nhân sự và định vị rõ nét dòng sản phẩm sàn bê tông ứng suất trước căng sau.
  • Nhận diện chính xác hạn chế kiêm nhiệm trong công tác tiếp thị cùng tỷ trọng ngân sách truyền thông dưới 1%, tạo tiền đề cho việc tái cấu trúc tổ chức.
  • Hoàn thiện gói giải pháp 4P đồng bộ cho giai đoạn 2014-2019, trọng tâm là phân khúc nhịp 8m đến 12m và nâng ngân sách xúc tiến lên mức 2,0% đến 2,5% doanh thu.
  • Đóng góp mô hình thực hành quản trị marketing hữu ích cho các doanh nghiệp cổ phần hóa ngành xây lắp và vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là tạo ra sự kết nối chặt chẽ giữa năng lực khoa học công nghệ kết cấu xây dựng và tư duy quản trị kinh doanh hiện đại. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi IBST COTEC nhanh chóng kiện toàn Tổ Marketing trong quý I/2015 và triển khai đồng bộ chính sách giá thầu cạnh tranh. Các nhà quản trị và kỹ sư xây dựng quan tâm đến tối ưu hóa giải pháp kết cấu hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn dự án.