CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Môi trường Marketing Theo Philip Kotler: “Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và những l ực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản tr ị marketing của doanh nghiệp và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối khách hàng mục tiêu.” Môi trường marketing bao gồm: 1. Môi trường vi mô Hình 4. Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp(Nguồn: Sách Marketing căn bản.
TS Ngô Thị Thu, 2011) 1. Môi trường vĩ mô Các yếu tố môi trường marketing vĩ mô chi phối đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp gồm: - Môi trường chính trị - luật pháp. - Môi trường kinh tế. - Môi trường khoa học kỹ thuật.
- Môi trường tự nhiên 3 44 0 1. Môi trường nội vi Các yếu tố môi trường nội vi: - Yếu tố nguồn nhân l ực - Yếu tố nghiên cứu phát triển - Yếu tố công nghệ sản xuất - Yếu tố tài chính kế toán - Yếu tố cung ứng vật tư - Yếu tớ Văn hóa của tổ chức 1. Phân tích SWOT Phân tích SWOT là một trong 5 bướ c hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.Phân tích SWOT là mô hình r ất nổi tiếng trong phân tính kinh doanh và định hướng marketing cho doanh nghiệp. Phân tích SWOT là phân tích về: - Strenghts (Điểm mạnh, ưu thế) - Weaknesses (Điểm yếu) - Opportunities (Cơ hội, thời cơ) - Threat (Thách thức, mối đe dọa) 1.
Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S – T – P) 1. Phân khúc thị trường Phân khúc thị trường là phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (gọi là khúc thị trường) dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng. Tiêu thức phân khúc thị trường và các đặc trưng (Nguồn: Sách Marketing căn bản. TS Ngô Thị Thu, 2011) Tiêu thức Các đặc trưng Khu vực địa lý Thị trường nội địa – thị trường thế giới Thị trường miền Bắc – Trung (Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ) – Nam (Đông Nam bộ, Tây Nam bộ), thị trường thành thị - nông thôn… Đặc điểm xã hội học Tuổi tác Trẻ dưới 1 tuổi, từ 1 – 3 tuổi, t ừ 4 – 6 tuổi, từ 6 – 12 tuổi, 13 – 18 tuổi, 19 – 25 tuổi, 25 – 35 tuổi, 45 – 60 tuổi, trên 60 tuổi… Giới tính Nam – nữ Qui mô hộ gia đình Số lượng thành viên trong gia đình Tình trạng hôn nhân Độc thân, kết hôn, ly hôn Thu nhập Khách hàng với những mức thu nhập khác nhau (dưới 1 triệu, 1- 3 triệu, 3 – 5 triệu, trên 5 Nghề nghiệp triệu Giáo viên, công nhân, nhân viên, sinh viên, nội trợ… Tâm lý Thái độ sống Quan tâm các vấn đề xã hội, các hoạt động… Cá tính Thích phong cách thời trang, thich thể hiện mình, mãnh mẽ… Lối sống Độc lập, phụ thuộc, hướng nội, hướng ngoại… Hành vi Tình huống mua hàng Mua cho s ử dụng cá nhân, mua làm quà t ặng 5 44 0 Lợi ích tìm kiếm Chất lượng, cung cách phục vụ, giá sản phẩm Loại khách hàng Mua lần đầu, mua lập lại Mức độ sử dụng Ít mua, vừa phải, thườ ng xuyên 1.
Chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tr ạnh và t ận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng một hình ảnh riêng, khác biệt thông qua hoạt động marketing. Để có thể lực chọn được thị trường mục tiêu phù hợp với mình, doanh nghiệp cần phải phân khúc và đánh giá các khúc thị trường. Để đánh giá các khúc thị trượng, doanh nghiệp thườ ng phân tích những vấn đề sau: - Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường - Tính hấp dẫn của các khúc thị trường - Mục tiêu và khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp Sau khi đã phân khúc và đánh giá các khúc thị trường, doanh nghiệp sẽ có quyết định về thị trường mục tiêu mà họ hướng đến , họ có thể lựa chọn một trong ba chiến lược thị trường sau: Marketing không phân biệt (thị trường mục tiêu nhất thể hóa), marketing phân biệt (thị trường mục tiêu đa dạng), marketing tập trung (thị trường mục tiêu tập trung). Khi lựa chọn chiến lược marketing, doanh nghiệp cần căn cứ vào khả năng nguồn lực và mục tiêu kinh doanh củ doanh nghiệp, mức độ đồng nhất của sản phẩm, mức độ đồng nhất của thị trường, cũng như chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Định vị sản phẩm trên thị trường Sau khi doanh nghiệp đã xác định thị trường mục tiêu để kinh doanh, họ cần xây dựng nhận thức của khách hàng về sản phẩm và công ty, xác định vị trí cần 6 44 0 chiếm lĩnh trên thị trường.Những vấn đề này liên quan đến công tác định vị sản phẩm. Quá trình định vị sản phẩm - Phân tích tình hình: Doanh nghiệp cần phải phân tích khả năng nguồn lực của mình, điểm mạnh điểm yếu, thu thập thông tin chi tiết về đối tượng khách hàng mục tiêu mà họ hướng đến, cũng như các thông tin về đối thủ cạnh tranh của mình. - Lập bản đồ định vị: Khi đã có những thông tin đầy đủ, các nhà marketing s ẽ lập bản đồ định vị để xác định vị trị của doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh theo những tiêu chí mà người mua cho là quan trọng khi chọn mua và đánh giá sản phẩm. - Xác định chiến lược định vị: Một số chiến lược định vị tiêu biểu: Định vị theo thuộc tính sản phẩm, định vị theo lợi ích sản phẩm, định vị theo đối tượng khách hàng, định vị so sánh.
- Nỗ lực marketing để thực hiện chiến lược định vị. Chiến lược sản phẩm 1. Khái niệm sản phẩm và chiến lược sản phẩm Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút s ự chú ý, mua s ắm hay s ử dụng chúng. Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản phẩm và kinh doanh s ản phẩm trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing.
Nội dung chiến lược sản phẩm 1. Kích thước tập hợp sản phẩm (promotion mix) Doanh nghiệp cần xác định rõ kích thước tập hợp sản phẩm mà họ dự định thỏa mãn cho thị trường. 7 44 0 Kích thước tập hợp sản phẩm gồm các số đo: chiều rộng, chiều dài, chiều sâu. Khi đưa ra những quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm, doanh nghiệp s ẽ quyết định về doanh mục sản phẩm kinh doanh (hạn chế hay mở rộng), quyết định về dòng s ản phẩm (thu hẹp dòng sản phẩm, mở rộng dòng sản phẩm hay hiện đại hóa dòng s ản phẩm), cũng như tìm cách hoàn thiện và nâng cao tính năng sử dụng của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nhãn hiệu sản phẩm Nhãn hiệu sản phẩm là một phần cực kì quan trọng trong chiến lược sản phẩm.Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm những thành phần cơ bản: Tên gọi nhãn hiệu (brand name) và biểu tượng nhãn (symbol). Những quyết định liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm: - Quyết định về các đặt tên nhãn hiệu: Nhãn hiệu được xem là lý tưở ng nếu có những đặt trưng sau: Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ, tạo được sự liên tưởng đến đặc tính sản phẩm, nói lên chất lượng sản phẩm, gây ấn tượng, tạo sự khác biệt. - Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu: Nhà sản xuất kinh doanh, nhà phân phối, hình thức nhượng quyền. - Nâng cao uy tín nhãn hiệu.
Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm - Quyết định chất lượng sản phẩm. - Đặc tính sản phẩm. - Thiết kế sản phẩm. Thiết kết bao bì sản phầm Bao bì s ản phẩm thường có ba lớp: - Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc đóng gói sản phẩm.
8 44 0 - Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm và tăng tính thẩm mỹ. - Bao bì vận chuyển: Để bảo quản, vận chuyện sản phẩm thuận lợi. Trong quá trinh thiết kế bao bì sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có những quyết định cơ bản như: chọn nguyên liệu để sản xuẩ bao bì, thiết kể bao bì sản phẩm, thiết kế nhãn gắn trên bao bì. Việc thiết kế nhãn gắn phải tuân thủ theo những quy định của chính phủ và yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ hỗ trợ sản phầm Các doanh nghiệp có thể lựa chọn những dịch vụ sau để hỗ trợ cho sản phẩm: - Bảo hàng, bảo trì và sữa chữa sản phẩm. - Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm. - Cung ứng chi tiết, phụ tùng thay thế. - Tư vấn tiêu dùng.
- Sử dụng thử sản phẩm. Phát triển sản phẩm mới Phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kì quan tr ọng trong chiến lược s ản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thườ ng xem xét quá trình phát triển sản phẩm mmới qua nhiều giai đoạn như hình minh họa sau: Hình 1. Quá trình phát triển sản phẩm mới(Nguồn: Sách Marketing căn bản.
TS Ngô Thị Thu, 2011) 9 44 0 1. Chiến lược giá Chiến lược giá là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời, là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp thăm nhập thị trườ ng, thu hút và giữ khách hàng. Nó quyết định sự l ựa chọn sản phẩm của ngườ i mua. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn nhắc thật kĩ trong khi đưa ra những quyết định liên quan đến chiến lượ c giá.
Quy trình định giá gồm 6 bước cơ bản sau: - Bước 1: Xác định chi phí phục vụ cho định giá. - Bước 2: Xác định cầu thị trường mục tiêu. - Bước 3: Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh tranh. - Bước 4: Xác định nhiệm vụ cho giá.
- Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp. - Bước 6: Xác định mức giá cuối cùng. Chiến lược phân phối Chiến lược phân phối là một bộ phận quan trọng trong chiến lượ c Marketing – mix.Việc quyết định một chiến lược phân phối thích hợp sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp trên thị trường.