lời mở đầu và kết luận, đề tài có kết cầu gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Phân tích căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH Tân Mỹ - Chƣơng 4: Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH Tân Mỹ đến năm 2020. 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Xây dựng chiến lƣợc là bƣớc rất quan trọng trong quá trình quản trị chiến lƣợc, ảnh hƣởng quyết định tới sự thành công của quá trình quản trị chiến lƣợc trong doanh nghiệp. Vì thế mà xây dựng chiến lƣợc là một vấn đề mà nhiều tổ chức quan tâm. Các nghiên cứu đều xoay quanh các nội dung: cơ sở lý luận về chiến lƣợc, xây dựng chiến lƣợc; phân tích thực trạng, đánh giá và lựa chọn chiến lƣợc.
Nhận thức tầm quan trọng của xây dựng chiến lƣợc, đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc tại các doanh nghiệp Việt Nam, hầu hết các công trình nghiên cứu đều phân tích rõ khái lƣợc xây dựng chiến lƣợc, thực trạng doanh nghiệp và công tác xây dựng chiến lƣợc tại doanh nghiệp nhƣ: - Đỗ Thị Minh Hải (2011), Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty cổ phần may Đáp Cầu, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại học Giao thông vận tải. Cũng với mô hình quản trị chiến lƣợc đƣợc áp dụng rộng rãi hiện nay của Fred.David, tác giả đã chỉ ra các bƣớc cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lƣợc (nghiên cứu môi trƣờng hoạt động, xác định mục tiêu tổ chức, xây dựng chiến lƣợc và lựa chọn chiến lƣợc then chốt). Qua kết quả phân tích thực trạng công tác xây dựng chiến lƣợc tại công ty tác giả đã đề ra đƣợc nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chiến lƣợc cho công ty tại hoạt động phân tích thực trạng môi trƣờng bên ngoài, bên trong thông qua việc kết hợp các mô hình EFF, IFF. - Vũ Đình Tài (2008), Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Mytek giai đoạn 2008-2015, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân.
Ở đề tài này, tác giả đã tập trung phân tích đƣợc thực trạng các chiến lƣợc và tình hình thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 - 2015. 4 z Đề tài đã làm rõ thực trạng phân tích môi trƣờng vi mô, vĩ mô tác động tới hoạt động của Mytek; chỉ ra đƣợc ƣu nhƣợc điểm chiến lƣợc các cấp của doanh nghiệp. Nhƣợc điểm của đề tài là chƣa phân tích làm rõ đƣợc mục tiêu nhiệm vụ của công ty trong xây dựng chiến lƣợc. - Lê Hồng Phƣơng (2009), Xây dựng chiến lược phát triển trường Đại học Tiền Giang đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài tiếp cận cơ sở xây dựng chiến lƣợc theo mô hình quản trị chiến lƣợc của Fred. Theo tác giả, để xây dựng chiến lƣợc khả thi và hiệu quả thì phải thực hiện theo quy trình: + Xác định nhiệm vụ mục tiêu và các chiến lƣợc hiện tại + Thực hiện kiểm soát bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ + Thực hiện kiểm soát bên trong để xác định điểm mạnh mà điểm yếu + Xét lại mục tiêu kinh doanh + Thiết lập chiến lƣợc để theo đuổi Ngoài xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM cho trƣờng Đại học Tiền Giang, đề tài đã lập đƣợc ma trận các yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố bên trong IFE để hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lƣợc. - Ngô Anh Tuấn (2008), Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Cơ điện Thủ Đức đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài xây dựng cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh, xây dựng quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty - Nguyễn Văn Bình (2009), Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần 32 đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài đƣa ra cơ sở lý luận của xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, phân tích thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty, xây dựng ma trận SWOT, 5 z đƣa ra 3 chiến lƣợc cho công ty đến năm 2020: chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lƣợc tập trung hóa sản phẩm, chiến lƣợc hoàn thiện chính sách Marketing. - Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2011), Chiến lược kinh doanh cho Công ty Liên doanh thiết bị viễn thông, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trƣờng Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông. + Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về xây dựng chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc để áp dụng lý thuyết phân tích thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty liên doanh thiết bị viễn thông. + Phân tích môi trƣờng hoạt động bên trong và bên ngoài của công ty, từ đó chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức các môi trƣờng này mang lại.
+ Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh cho công ty để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả mà công ty đạt đƣợc nhằm duy trì sự phát triển một cách liên tục và bền vững. Trên cơ sở kế thừa những kiến thức mà các tác giả đi trƣớc đã dày công nghiên cứu, từ đó giúp tôi có thêm những ý tƣởng mới phù hợp với tình hình nghiên cứu thực trạng xây dựng chiến lƣợc, góp phần phân tích rõ thực trạng công tác xây dựng chiến lƣợc, ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân để từ đó đƣa ra giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc và đƣa ra khuyến nghị chiến lƣợc phát triển phù hợp cho công ty TNHH Tân Mỹ.2 Khái niệm chiến lƣợc và xây dựng chiến lƣợc 1.1 Chiến lược và chiến lược kinh doanh 1.1 Chiến lược “Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiến Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự. Dần dần, chiến lƣợc đƣợc sử dụng trong những lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội. Thuật ngữ chiến lƣợc là sự kết hợp của từ chiến, nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ lƣợc, nghĩa là mƣu tính.
Nhƣ vậy, theo nguồn gốc, chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng. Học giả Đào Duy Anh, trong từ điển tiếng Việc đã viết: chiến lƣợc là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận. Nhƣ vậy, trong lĩnh vực 6 z quân sự, thuật ngữ chiến lƣợc nói chung đƣợc coi nhƣ một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh. Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lƣợc kinh doanh” ra đời.
Quan điểm chiến lƣợc kinh doanh phát triển dần theo thời gian và ngƣời ta tiếp cận nó theo nhiều quan điểm khác nhau. Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lƣợc nhƣ là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” Đến những năm 1980, Quinn đã đƣa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ” Sau đó Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lực thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu trị trƣờng và thỏa mãn mong muốn của các bên hữu quan” Ngoài cách tiếp cận truyền thống nhƣ vậy, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lƣợc theo cách mới: Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng các nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo các quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là ngƣời đầu tiên đƣa ra các ý tƣởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Cencept of Coporate Strategy”. Theo ông, chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sang lập Tập đoàn Tƣ vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng. “Chiến lƣợc là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Ông tin rằng không thể cùng tồn tại hai đối 7 z thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau. Cần phải tạo sự khác biệt mới có thể tồn tại. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Ở phạm vi doanh nghiệp ta thƣờng gặp thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh hoặc chiến lƣợc công ty, quản trị chiến lƣợc,… Sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mƣợn.
Các khái niệm chiến lƣợc đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp trong cơ chế trị trƣờng hiện nay. Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh nghiệp, nó đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt đƣợc mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.2 Chiến lược kinh doanh a.