Chương 1: Tổng quan về quản trị chiến lược Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hang TMCP Xuất Nhập Khau Viét Nam Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2010 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG1 TONG QUAN VE QUAN TRI CHIEN LUGC 1.1 KHAINIEM VE CHIEN LUGC VA QUAN TRI CHIEN LƯỢC: Nền kinh tế thị trường, xu hướng quốc tế hóa hoạt động kinh doanh. và môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay đang từng bước đẩy lùi tư duy chờ vận may trong hoạt động kinh doanh. Thay vào đó, sự thành công chỉ đến với những ai có trí tuệ, biết vận dụng kiến thức chuyên môn, kiến thức quản trị, hoạch định và quản trị chiến lược một cách rõ ràng. Hiểu được chiến lược và vận dụng hiệu quả vào thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà quần trị, những người chú doanh nghiệp phải hiểu rõ, có sự nghiên cứu thấu đáo các khái niệm truyền thống và hiện đại về chiến lược và quản trị chiến lược.
Khái niệm về chiến lược, quần trị chiến lược được rất nhiều tài liệu đề cập và được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, trong luận văn này tôi chi dé cập đến những khái niệm phổ biến và dễ tiếp cận nhất. Khái niệm về chiến lược: Theo Fred R.David: “Chiến lược là những phương tiện dat tớt những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.” {2) Theo Stuart Well: “ Chiến lược thực sự là sự định vị những lợi thế cạnh tranh trong tương lai. Đó là mấu chốt.
Bất kỳ tư duy chiến lược nào cũng đều phần ánh điều cơ bản này. Đó là mục đích dẫn dắt chiến lược. Markiders: “ Chiến lược được định nghĩa là một vị trí thị trường duy nhất và chiếm lấy thị trường duy nhất này. Điều cốt yếu của chiến lược là lựa chọn một vị trí và chiếm hữu nó (Mội vị trí chiến lược là tổng cộng các câu trả lời cho ba câu hỏi: (1) Công ty nên tập trung vào khách hàng nào? (2) Công ty nên cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ nào? (3) Công ty có thể làm điều này hiệu quả đến mức nào?) “ {3} Theo Deependra Moitra: “ Chiến lược chính là tính độc đáo và việc làm khác biệt khả năng cạnh tranh để đạt được lợi thế đòn bẩy trong thị trường.” {3} Theo tác giả của luận văn, chiến lược là một chương trình hành động tổng quát mang tính dài hạn mà một doanh nghiệp cố gắng thực hiện để có được sự khác biệt rõ ràng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh nhằm đạt một mục tiêu cụ thể đã hoạch định.
Khái niệm về quản trị chiến lược: “ Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; để ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp” {4} Theo Fred R.David: “ Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu để ra” {2] Theo tác giả, quản trị chiến lược là một quá trình mang tính hệ thống từ việc xây dựng chiến lược, triển khai chiến lược, kiểm soát đánh giá chiến lược nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra.2 CÁC CẤP ĐỘ CHIẾN LƯỢC: Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát. Thông thường chiến lược không vạch ra một cách cụ thể các biện pháp để đạt mục tiêu mà chỉ nêu ra những định hướng quan trọng. Đi kèm với chiến lược tổng thể là các chiến lược kinh doanh, chiến lược tác nghiệp, các chương tình hỗ trợ.Có nhiều cấp độ chiến lược được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng tựu chung có 3 loại chiến lược phổ biến nhất được các doanh nghiệp đang sử dụng hiện nay. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược công ty là loại chiến lược đài hạn liên quan đến sứ mệnh và mục tiêu tổng thể, quy mô của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những kỳ vọng và ý chí của các ông chủ, của các nhà quản trị cao cấp trong tổ chức.
Chiến lược công ty mang tính dài hạn, có tầm nhìn bao quát, và chi phối tất cả các chiến lược khác như chiến lược kinh doanh, chiến lược tác nghiệp. Chiến lược công ty thường được trình bày rõ ràng trong “tuyên bố sứ mệnh”. Chiến lược kỉnh doanh: Chiến lược kinh doanh liên quan đến việc làm thế nào để doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể, liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tìm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới. Chiến lược tác nghiệp (còn gọi là chiến lược chức năng): Chiến lược tác nghiệp liên quan đến việc từng bộ phận trong doanh nghiệp sẽ tổ chức, triển khai, đánh giá như thế nào để thực hiện chiến lược kinh doanh và chiến lược công ty.
Chiến lược tác nghiệp hướng vào vấn để nguồn lực và chiến thuật triển khai cụ thể như: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược công nghệ.33 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG: Trong hoạt động thực tiễn của ngành ngân hàng, có thể khái quát một số chiến lược kinh doanh điển hình sau: 1. Chiến lược củng cố thị phần: Hướng đến việc củng cố vị thế và hình ảnh của ngân hàng thông qua việc cải tiến mô hình quản trị, rà soát và hoàn thiện hệ thống kiểm soát, giải quyết tình trạng nợ đọng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng. Chiến lược này thường được các ngân hàng áp dụng trong giai đoạn khủng hoảng về uy tín. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Hướng đến việc đa dạng hóa các sản phẩm địch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất các nhu cầu có khả năng thanh toán của khách hàng để phát triển khách hàng, tăng lợi nhuận.
Chiến lược này thường được các ngân hàng áp dụng trong giai đoạn hoạt động kinh doanh có mức tăng trưởng cao. Chiến lược mở rộng mạng lưới phân phối: Hướng đến việc đa dạng và mở rộng kênh phân phối của ngân hàng nhằm cung cấp cho khách hàng sự thuận tiện nhất khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ. Chiến lược này thường được các ngân hàng áp dụng trong giai đoạn tăng tốc để cạnh tranh. Chiến lược tập trung: Xác định phân khúc thị trường, lĩnh vực, định vị sản phẩm và khách hàng mục tiêu mà ngân hàng có thế mạnh nhất từ đó tập trung mọi nguôn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả cao.
Chiến lược khác biệt hóa: Xác định hoặc xây dựng những điểm riêng có của doanh nghiệp về sản phẩm, kênh phân phối, giá cả, chính sách chiêu thị. để đạt đựơc mục tiêu của doanh nghiệp.4 QUA TRINH QUAN TRI CHIEN LƯỢC: 1. Quá trình xây dựng chiến lược: Khởi đầu của quá trình xây dựng chiến lược là xác định tầm nhìn - sứ mệnh - mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Việc xác định tầm nhìn và sứ mệnh nhằm xác định tổ chức là ai, đang ở vị trí nào trone hiện tại, mong muốn ở vị trí nào trong tương lai, mục tiêu đài hạn là gì.Việc xác định sứ mệnh, mục tiêu có ý nghĩa quan trọng trong công tác xây dựng chiến lược, giúp người hoạch định xác lập nguồn tư liệu cần thu thập.
Có 3 giai đoạn trong quá trình xây dựng chiến lược: Giai đoạn I: Thu thập và xử lý thông tin: Là khâu quan trọng nhất và là bước khởi đầu của quá trình xây dựng và quản trị chiến lược. Quá trình thu thập thông tin là tiền để để xây dựng chiến lược và quyết định rất nhiều đến sự thành bại của chiến lược. Việc thu thập và xử lý thông tin là yêu cầu quan trọng nhất trong quá trình lập chiến lược. Nếu việc thu thập thông tin bị sai lệch không chính xác sẽ dẫn đến chiến lược bị sai, khi đi vào triển khai sẽ khó mang lại hiệu quả, thậm chí gây tác động tiêu cực cho hoạt động kinh doanh của tổ chức.
Để việc thu thập thông tin hiệu quả và đảm bảo tính chính xác, cần giới hạn phạm vi thông tin cần thiết cho việc xây dựng chiến lược để tìm ra biện pháp thu thập thông tin hiệu quả và chính xác nhất. Các thông tin cần thiết cho quá trình lập chiến lược bao gồm: + Thu thập thông tin về môi trường bên ngoài: là việc thu thập những thông tin có ảnh hưởng đến tổ chức xuất phát bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin bên ngoài cần thu thập bao gốm: - Môi trường chính trị tại thị trường mà tổ chức đang hoặc sẽ hoạt động nhằm nắm rõ tình hình thể chế chính trị, đắng phái, hệ thống pháp luật, nguy cơ rủi ro do chính trị,. - Môi trường kinh tế tại thị trường mà tổ chức đang hoặc sẽ hoạt động nhằm hiểu rõ về tình hình kinh tế tại thị trường như GDP, GDP bình quân đầu người, chính sách lương, tình hình thất nghiệp, bảo hiểm.
- Môi trường pháp lý tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động: hiểu biết hệ thống pháp luật để xem xét khả năng phù hợp mà công ty có thể chấp nhận được khi kinh doanh. - Môi trường dịch vụ và cơ sở hạ tầng tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động nhằm nắm rõ tình hình cơ sở hạ tâng, kỹ thuật, dịch vụ tài chính tại nơi kinh doanh. - Môi trường văn hóa tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động nhằm hiểu được các đặc tính văn hóa của người tiêu dùng tại thị trường đối với các loại sản phẩm dich vu ma công ty đan cung cấp. - Môi trường dân số tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động nhằm hiểu biết cặn kẽ về số dân, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, dân tộc.
từ đó xác định qui mô của thị trường. - Môi trường công nehệ tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động nhằm tìm hiểu về khả năng công nghệ tại nơi mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ kinh doanh. - Môi trường ngành tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động: các ngành đang hoạt động như thế nào, có hỗ trợ được gì cho doanh nghiệp hay không.