Chương 1 TONG QUAN 1. Tình hình các nghiên cứu trên thé giới và trong nước 1. Các nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu của Kalotra (2014) đã tiến hành phân tích các quy trình và kết qua của các công ty được phâm toàn cầu của An Độ là Ranbaxy, DRL, CIPLA và Dabur. Từ đó, nghiên cứu đã trình bày các chiến lược tiếp thị của các công ty dược phẩm chuyền từ cung cấp thuốc cấp tính sang cung cấp thuốc điều trị mãn tính.
Nghiên cứu đã trình bày chi tiết về quy trình quản lý chuỗi cung ứng của các tổ chức này và chi ra thái độ tiếp nhận của khách hàng trước việc các công ty này đang xây dựng các chiến lược tiếp thị khác nhau. Teramae và cộng sự (2020) đã nghiên cứu tác động của chiến lược nghiên cứu và phát triển đối với tăng trưởng bền vững trong các công ty dược phẩm tại Nhật Bản. Các phương pháp được áp dụng là thống kê mô tả, phương pháp hồi quy và phân tích SWOT. Kết quả thống kê cho thấy các giao dịch chiến lược không làm tăng số lượng thuốc được phê duyệt và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng về tông doanh thu.
Kết quả hồi quy cho thấy chiến lược quốc tế định hướng khu vực trong nước ảnh hưởng tích cực đến tổng doanh thu, do đó chỉ ra rằng khả năng đáp ứng nhu cầu y tế địa phương là rất quan trọng cho tăng trưởng bền vững. Phân tích SWOT của tác giả đã chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các công ty dược phẩm tại Nhật Bản. Bao gồm: điểm mạnh về hệ thống phân phối, công nghệ, kinh nghiệm sản xuất; điểm yếu trong thu hút nguồn nhân lực trẻ; các cơ hội mới về quy mô dân sé, mức độ quan tâm sức khoẻ, dịch bệnh mới; các thách thức về cạnh tranh và sản phẩm vi phạm thương hiệu. Nghiên cứu của Nakashima và cộng sự (2023) đã cho thấy các công ty dược phẩm phải đối mặt với những thách thức trong việc kinh doanh do năng suất nghiên cứu và phát triên giảm sút.
Nghiên cứu đã xem xét môi quan hệ giữa hai trụ cột chiên lược: khu vực và lĩnh vực trị liệu, đồng thời xem xét quy mô công ty. Kết quả chỉ ra rằng tập trung vào khu vực trị liệu là một chiến lược hiệu quả cho các công ty vừa/nhỏ, trong khi tập trung vào khu vực có hiệu quả cho các công ty lớn hơn. Những phát hiện này nêu bật những hạn chế của mô hình được phẩm toàn cầu truyền thống từ năm 2004 đến 2018 và nhằm mục đích đóng góp vào việc hoạch định chiến lược doanh nghiệp trong tương lai của các công ty nay. Các nghiên cứu trong nước Lương Phan Chương (2013) đã nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Công ty Dược Sài Gòn Sapharco đến năm 2020.
Nghiên cứu đã khảo sát 20 chuyên gia, cán bộ quản lý hiện đang công tác hoặc đã từng làm việc tại công ty Sapharco nhằm xây dựng và phân tích đánh giá khả năng năng phản ứng trước các điều kiện để phát triển công ty và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu của công ty. Kết hợp với phân tích các số liệu thống kê tình hình sản xuất và phân phối của công ty, nghiên cứu đã xây dựng chiến lược phát triển nhằm giúp công ty tận dung tối đa điểm mạnh đề khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiền điểm yếu này. Nghiên cứu của Phạm Văn Mạnh (2019) đã xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Dược phẩm MSD đến năm 2023. Nghiên cứu đã thu thập các thông tin liên quan đến lý luận chiến lược kinh doanh, các số liệu thị trường dược phẩm, tình hình kinh tế - xã hội, số liệu nội bộ Công ty Dược phẩm MSD và nhiều nguồn thông tin khác.
Phương pháp chuyên gia được sử dụng đề tham khảo ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Dược làm cơ sở xây dựng ma trận EFE, IFE, SWOT và lựa chọn chiến lược trong ma trận QSPM. Các điểm mạnh: Giá sản phẩm cạnh tranh; Chất lượng sản phẩm; Có uy tín với khách hàng; Dịch vụ khách hàng; Khả năng quản lý điều hành; Đội ngũ nhân sự chất lượng. Các điểm yếu: Năng lực tài chính; Sản phẩm đa dạng; Thị phần; Thương hiệu; Định hướng kinh doanh; Hệ thống phân phối; Quan lý nguồn nhân lực; Hoạt động marketing; Cơ cau tổ chức chưa phù hợp. Các cơ hội: Nhu cầu thiết bị y tế của thị trường; Thu nhập bình quân đầu người tăng; Tốc độ già hóa dân số nhanh; Chính sách khuyến khích phát triển y tế của Chính phủ; Người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe; Xuất hiện nhiều bệnh viện, phòng khám; Công nghệ kỹ thuật cao ngày càng phát triển.
Các thdch thức: Bat cập về cơ chế, chính sách của Bộ Y tế; Rào cản gia nhập ngành thấp; Đối thủ cạnh tranh ngày cảng nhiều; Đa dạng về chủng loại và chất lượng; Xuất hiện các sản phẩm, công nghệ thay thế; Ty giá ngoại tệ tăng; Ty lệ lạm phát; Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng; Ảnh hưởng của Covid-19. Qua đó, nghiên cứu đã hình thành va lựa chọn các chiến lược kinh doanh phù hợp với thực trạng của Công ty Dược pham MSD, đồng thời đề ra những giải pháp, kiến nghị giúp cho việc thực hiện có hiệu quả chiến lược kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu của Phan Sĩ Nam (2019) đã xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần thiết bị được phẩm va dịch vụ y tế Nam Định. Nghiên cứu đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về các chiến lược kinh doanh tại các công ty cung cấp dịch vụ.
Nghiên cứu đã thu thập và phân tích các số liệu thống kê và tình hình kinh doanh và đánh giá các ma trận SWOT đới với yêu tố bên trong, bên ngoài và ma trận hoạch định chiến lược, trên cơ sở đó xác định chiến lược kinh doanh của công ty. Các điểm mạnh: Có khả năng tài chính mạnh, khả năng quản trị tài chính tốt; Tiềm lực sản xuất lớn và các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng; Có bộ phận phát triển thị trường, phát triển thương hiệu và nghiên cứu phát triển sản phâm mạnh; Văn hoá công ty lành mạnh tạo sự hoả đồng và tinh thần thoải mái, đề cao tính sáng tao va đóng góp của nhân viên. Các điển yếu: Hệ thông phân phối chưa rộng khắp; Phu thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, chi phí nguyên vật liệu chiếm 50-60% giá; Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế; Việc liên kết và phân công phân nhiệm ở các bộ phận phòng ban chưa thực sự rõ ràng. Các cơ hội: Thu nhập đầu người ngày càng cải thiện; Ngành dược có tốc độ tăng trưởng cao; Thiên tai, dịch bệnh liên tục xảy ra; Khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại có xu hướng tăng: Giảm thuế suất đối với tất cả các mặt hàng dược phẩm; Dược là ngành nằm trong danh mục các nước cho Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi hoặc quy chế tối hệ quốc về thương mại.
Các thách thức: Mức độ cạnh tranh cao; Giá thuốc chịu sự quản lí chặt chẽ của nhà nước; Có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường; Nguy cơ vi phạm quyền sở hưu trí tuệ về công thức, cách bào chế các loại thuốc. Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019-2025. Hà Nam Khánh Giao và Quan Vĩnh Phong (2019) đã nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty cô phần thiết bị y tế Mega. Nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
Tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cô phần thiết bị y tế Mega trong giai đoạn 2019 - 2024, phân tích các yếu tố thuộc môi trường nội bộ công ty thông qua ma trận SWOT đề từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoàải, môi trường ngành, từ đó xác định những co hội, những thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty cô phần thiết bị y tế Mega. Các điểm mạnh: Có uy tín với các Bệnh Viện, Phòng Khám và Dai lý phân phối; Có uy tín với các nhà cung cấp nước ngoài; Đội ngũ quản trị có kinh nghiệm kinh doanh thiết bị y tế; Tiềm lực tài chính; Mối quan hệ với các tổ chức tín dụng: Giá phù hợp; Thị phần mua bán thiết bị y tế lớn; Dinh hướng kinh doanh. Các điểm yếu: Chưa có phương pháp marketing tốt, chưa có người đủ trình độ trong hoạt động marketing; Uy tín và danh tiếng thương hiệu chưa cao; Phạm vi kênh phân phối chưa rộng; Năng lực nghiên cứu thị trường không mạnh; Đội ngũ bán hàng chưa được đảo tạo tốt về kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng: Công tác quán lý nguồn nhân lực còn yếu; Cơ cau tô chức.
Các cơ hội: Các chính sách nhà nước khuyên khích phát triển ngành y tế; Tốc độ phát triển kinh tế 6n định; Người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình; Thu nhập bình quân đầu người tăng; Sự xuất hiện ngày càng nhiều bệnh viện mới; Công nghệ điều trị kỹ thuật cao ngày càng phát triển; Nâng cấp các tuyến y tế cơ sở đạt chuẩn; Quy mô thị trường thiết bị y tế ngày càng phát trién. Các thách thức: Đa dạng về chủng loại và chất lượng; Sự quản lý chồng chéo của cơ quan trực thuộc bộ y tế; Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty; Sự hiểu biết của người tiêu đùng ngày càng nhiều; Ngày càng có nhiều văn phòng đại diện của các tập đoàn thiết bị y tế có mặt tại Việt Nam; Các sản phẩm thay thế; Nguồn vốn tin dụng từ ngân hang; Ti giá đồng ngoại tệ tăng. Từ những nội dung phân tích, tác giả đã tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cô phần thiết bị y tế Mega, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các chiến lược đã được xây dựng. Nghiên cứu của Phạm Lê Thanh Phú (2020) đã xây dựng chiến lược kinh doanh nhóm sản phẩm thuốc tiêm tại công ty cổ phần được DANAPHA.
Nghiên cứu đã hệ thống hóa các lý thuyết, quan điểm về chiến lược kinh doanh và phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh sản pham thuốc tiêm tại Công ty Cổ phần Dược Danapha. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chuyên gia, tư vấn trong việc dự báo xu hướng phát triển của thị trường và đánh giá các phương án chiến lược thông qua ma trận SWOT.