Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong năm 2012 cả nước có khoảng trên 50.000 doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động do khủng hoảng kinh tế, trong đó đa số là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu đã khiến tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2011 giảm xuống chỉ còn 5,9%, trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2004 – 2011 duy trì ở mức cao 11,58%. Sự biến động phức tạp của môi trường kinh doanh đặt ra thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp non trẻ trong ngành dược, đòi hỏi phải có một lộ trình chiến lược bài bản để vượt qua khó khăn và duy trì vị thế cạnh tranh.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 60340102) của tác giả Phạm Đăng Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Văn Dũng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên thông qua đề tài: "Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm An Thiên đến năm 2020". Nghiên cứu hướng tới 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận quản trị chiến lược, đánh giá thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh của An Thiên Pharma, từ đó lựa chọn phương án chiến lược tối ưu và các giải pháp thực thi khả thi.

Phạm vi nghiên cứu sử dụng dữ liệu hoạt động nội bộ của công ty trong giai đoạn từ tháng 5/2008 đến ngày 31/12/2011 và dữ liệu kinh tế ngành giai đoạn 2004 – 2011, với tầm nhìn định hướng chiến lược đến năm 2020 trên mạng lưới 53 tỉnh thành. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân trên 120%/năm, chuẩn hóa 36 quy trình phân phối thuốc tốt (GDP) và mở rộng thị phần bền vững tại thị trường dược phẩm Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael E. Porter về việc kiến tạo vị thế cạnh tranh độc đáo dựa trên chuỗi giá trị và phân tích 5 lực lượng cạnh tranh vi mô trong ngành. Đồng thời, tác giả kết hợp quan điểm của Fred R. David, Charles W. Hill, Gareth R. Jones và William J. Glueck để xây dựng khung hoạch định chiến lược toàn diện gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn nhập vào (Input Stage) thông qua ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE); Giai đoạn kết hợp (Matching Stage) sử dụng ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – nguy cơ (SWOT); Giai đoạn quyết định (Decision Stage) thông qua ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).

Khung nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Sứ mạng doanh nghiệp (Mission) gồm 9 thành phần then chốt từ khách hàng, sản phẩm, thị trường đến triết lý kinh doanh;
  2. Mục tiêu chiến lược (Strategic Objectives) phân định theo thời gian, cấp độ và bản chất kinh tế - xã hội;
  3. Môi trường vĩ mô (PEST) bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, dân số và công nghệ;
  4. Năng lực khác biệt và lợi thế cạnh tranh nội bộ;
  5. Chuẩn mực thực hành phân phối thuốc tốt (GDP - Good Distribution Practice) theo quy định của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp nghiên cứu chủ đạo: phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) và phương pháp chuyên gia (expert method).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2004 – 2011, dữ liệu của Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế, các báo cáo ngành và hồ sơ tài chính nội bộ của An Thiên Pharma từ tháng 5/2008 đến ngày 31/12/2011. Phương pháp nghiên cứu tại bàn giúp tổng hợp các chỉ số vĩ mô như GDP, CPI, thu nhập bình quân đầu người, dư nợ tín dụng và thị phần dược phẩm.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 chuyên gia có từ 10 đến 15 năm kinh nghiệm quản trị và chuyên môn trong ngành dược tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hình thức chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) nhằm bảo đảm người tham gia khảo sát có đủ tri thức chuyên sâu để gán trọng số và chấm điểm mức độ phản ứng từ 1,0 đến 4,0 cho từng yếu tố. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp này là nhằm giảm thiểu tính chủ quan trong quá trình thiết lập ma trận EFE, IFE, đồng thời xác định chính xác số điểm hấp dẫn (AS) trong ma trận QSPM để đưa ra quyết định chiến lược chính xác nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Dược phẩm An Thiên và môi trường kinh doanh đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  • Tăng trưởng doanh số vượt bậc: Dù mới thành lập vào tháng 5/2008, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm của công ty giai đoạn 2008 – 2011 đạt mức ấn tượng 124,5%/năm. Đây là con số vượt trội so với mức tăng trưởng trung bình khoảng 15% - 18% của toàn ngành dược Việt Nam trong cùng thời kỳ.
  • Cơ cấu kênh phân phối chuyên biệt: Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ kênh điều trị (ETC - bệnh viện và phòng khám) với tỷ trọng chiếm tới 70% tổng doanh số thông qua đấu thầu trực tiếp hoặc liên danh đấu thầu. Kênh thương mại (OTC - nhà thuốc và các công ty dược) chỉ chiếm 30% doanh số. Hệ thống phân phối của công ty đã hiện diện tại 53 tỉnh thành trên toàn quốc với danh mục phân phối độc quyền khoảng 70 sản phẩm mang các nhãn hiệu nhận diện riêng như Anti và Ati.
  • Hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn: Công ty đã xây dựng và áp dụng đồng bộ 36 bộ quy trình thao tác chuẩn (SOP) theo chuẩn GDP do Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh chứng nhận vào tháng 7/2008. Điểm tổng hợp trong ma trận IFE đạt trên mức trung bình 2,5 điểm, phản ánh năng lực quản trị nhân sự trẻ năng động và sự linh hoạt của bộ máy điều hành.
  • Thách thức từ biến động kinh tế vĩ mô: Tỷ lệ lạm phát CPI bình quân giai đoạn 2004 – 2011 lên tới 11,58% và tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 32,79% đã đẩy chi phí đầu vào và lãi suất vay vốn lên cao. Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dược ngoại nhập và biến động giá nguyên liệu nhập khẩu là những đe dọa lớn được phản ánh trong ma trận EFE.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng chiến lược tập trung thâm nhập thị trường thông qua việc xây dựng thương hiệu độc quyền (Anti, Ati) kết hợp với mô hình thuê gia công sản xuất tại các nhà máy đạt chuẩn GMP là hoàn toàn đúng đắn cho giai đoạn khởi nghiệp. Mô hình này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư nhà xưởng ban đầu hàng trăm tỷ đồng mà vẫn đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm.

Các dữ liệu kinh doanh được minh họa rõ nét qua 14 biểu đồ và hơn 10 bảng phân tích chi tiết, điển hình như biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2008 đến 2011, biểu đồ biến động GDP và CPI Việt Nam, cùng bảng tổng hợp các chỉ số thanh khoản và mức sinh lời. So với các doanh nghiệp phân phối dược phẩm nhỏ lẻ cùng thời kỳ chủ yếu tập trung vào thị trường bán lẻ chợ sỉ, việc An Thiên đầu tư chuẩn hóa 36 quy trình SOP theo tiêu chuẩn GDP và tập trung vào thị trường bệnh viện đã tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Ma trận QSPM đã lượng hóa và chỉ ra rằng nhóm chiến lược kết hợp điểm mạnh với cơ hội (SO) và điểm mạnh với nguy cơ (ST) đạt số điểm hấp dẫn cao nhất. Điều này khẳng định doanh nghiệp cần tận dụng tối đa uy tín thương hiệu đạt Cúp vàng "Vì sức khỏe người Việt" năm 2009 và mạng lưới 53 tỉnh thành để tiếp tục mở rộng quy mô, đồng thời chủ động các phương án kiểm soát tài chính để phòng ngừa rủi ro lạm phát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận QSPM, luận văn đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ đến năm 2020:

  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Phòng Hành chính Nhân sự chủ trì tuyển dụng bổ sung từ 15 đến 20 nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành Dược và Quản trị kinh doanh mỗi năm. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đấu thầu và kỹ năng bán hàng định kỳ cho 100% nhân viên kinh doanh, hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu suất công việc trong giai đoạn 2013 – 2015.
  • Nâng cao năng lực và tái cấu trúc tài chính: Phòng Kế toán Tài chính thực hiện tối ưu hóa dòng tiền, giảm tỷ trọng nợ vay ngắn hạn xuống dưới mức 60% tổng nguồn vốn, duy trì hệ số thanh toán hiện hành đạt từ 1,5 đến 2,0 lần nhằm đảm bảo an toàn tài chính trong giai đoạn 2013 – 2016.
  • Mở rộng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Quản lý Chất lượng đăng ký và tung ra thị trường từ 10 đến 15 số đăng ký thuốc mới (Visa) mỗi năm. Đặt lộ trình chuẩn bị nguồn lực tài chính và kỹ thuật để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO trước năm 2020, từng bước chuyển đổi từ gia công sang tự chủ sản xuất 100%.
  • Đa dạng hóa và củng cố hệ thống phân phối: Phòng Kinh doanh tiếp tục duy trì thế mạnh kênh bệnh viện, đồng thời gia tăng tỷ trọng doanh số kênh nhà thuốc từ 30% lên 40% - 45% tổng doanh thu đến năm 2018. Mở rộng độ bao phủ phân phối hoàn tất 63/63 tỉnh thành trên cả nước.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược rút ngắn thời gian xét duyệt cấp số đăng ký lưu hành thuốc từ 12 tháng xuống còn 6 tháng, đồng thời hoàn thiện cơ chế đấu thầu thuốc công khai, minh bạch nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp dược nội địa phát triển bình đẳng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp ngành dược: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chiến về cách xây dựng chiến lược kinh doanh cho một công ty dược quy mô vừa và nhỏ, từ khâu xin visa thuốc, thuê gia công GMP, quản lý kho vận theo chuẩn GDP cho đến phương thức đấu thầu bệnh viện hiệu quả.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đề tài là hình mẫu chuẩn mực trong việc ứng dụng khung phân tích chiến lược 3 giai đoạn của Fred R. David (EFE, IFE, SWOT, QSPM) vào một doanh nghiệp cụ thể với chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô và vi mô phong phú giai đoạn 2004 – 2011.
  • Chuyên viên phát triển kinh doanh và marketing dược phẩm: Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về việc tái định vị sản phẩm bằng nhãn hiệu riêng (Anti, Ati) và phương pháp phân bổ tỷ trọng giữa kênh điều trị ETC (70%) và kênh thương mại OTC (30%).
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành dược: Cung cấp thông tin thực tế về những khó khăn, rào cản hành chính và kiến nghị chính sách từ góc độ doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đã sử dụng những công cụ ma trận nào để hoạch định chiến lược?

Tác giả đã áp dụng quy trình 3 giai đoạn toàn diện của Fred R. David, bao gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận SWOT (chia thành 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu nhất đến năm 2020.

Nguyên nhân chính giúp An Thiên đạt tốc độ tăng trưởng doanh số 124,5%/năm là gì?

Tăng trưởng vượt bậc bắt nguồn từ việc công ty chọn đúng phân khúc thâm nhập thị trường, tập trung 70% nguồn lực vào kênh điều trị bệnh viện tại 53 tỉnh thành qua hình thức đấu thầu, đồng thời phát triển thành công danh mục hơn 70 sản phẩm biệt dược độc quyền mang thương hiệu riêng thông qua mô hình hợp tác gia công với các nhà máy chuẩn GMP.

Việc áp dụng tiêu chuẩn GDP mang lại lợi ích gì cho công ty?

Được Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn GDP từ năm 2008 với 36 quy trình thao tác chuẩn (SOP), công ty đã kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc trong toàn bộ quá trình lưu kho và vận chuyển, tạo dựng niềm tin vững chắc với các bệnh viện và vinh dự nhận Cúp vàng "Vì sức khỏe người Việt" năm 2009.

Đâu là những thách thức vĩ mô lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt trong giai đoạn nghiên cứu?

Theo số liệu phân tích trong luận văn, lạm phát cao với CPI bình quân 11,58% giai đoạn 2004 – 2011 và tăng trưởng GDP năm 2011 giảm xuống 5,9% đã làm tăng mạnh chi phí vay vốn (tăng trưởng tín dụng bình quân 32,79%), gây sức ép lớn lên biên lợi nhuận và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ.

Mục tiêu dài hạn đến năm 2020 của An Thiên Pharma được xác định như thế nào?

Công ty đặt mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dược, mở rộng mạng lưới phân phối ra 63/63 tỉnh thành, tăng tỷ trọng kênh bán lẻ nhà thuốc lên 40% - 45%, đưa ra thị trường từ 10 - 15 sản phẩm mới hàng năm và tiến tới đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP-WHO tự chủ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh thông qua bộ công cụ EFE, IFE, SWOT và QSPM.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng An Thiên Pharma giai đoạn 2008 – 2011 với mức tăng trưởng doanh số bình quân ấn tượng 124,5%/năm.
  • Xác định rõ năng lực cốt lõi của công ty dựa trên hệ thống 36 quy trình đạt chuẩn GDP và mạng lưới phân phối rộng khắp 53 tỉnh thành.
  • Hoạch định thành công hệ thống giải pháp toàn diện về nhân sự, tài chính, sản phẩm và phân phối định hướng đến năm 2020.
  • Đóng góp những đề xuất chính sách thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn về cấp visa thuốc và cơ chế đấu thầu cho ngành dược Việt Nam.

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, là cẩm nang tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị trong ngành dược phẩm khi xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn. Để áp dụng hiệu quả các mô hình phân tích chiến lược này vào doanh nghiệp của mình, bạn hãy tải và nghiên cứu toàn văn luận văn ngay hôm nay!