Luận Văn Thạc Sĩ Về Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Băng Rộng Của FPT Telecom Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của công ty cổ phần viễn thông fpt đến năm 2020, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Cơ sở chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1.1. Khái niệm chiến lược

1.1.2. Vai trò chiến lược trong kinh doanh

1.1.3. Các cấp chiến lược

1.1.4. Các loại chiến lược

1.2. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG

1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh dịch vụ băng rộng

1.2.2. Các loại hình kinh doanh dịch vụ băng rộng

1.2.2.1. Dịch vụ Internet băng rộng
1.2.2.2. Dịch vụ thoại VOIP
1.2.2.3. Dịch vụ IPTV

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM

2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY FPT TELECOM

2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA FPT TELECOM THỜI GIAN QUA

2.2.1. Chiến lược của FPT Telecom thực hiện thời gian qua

2.2.2. Kết quả đạt được của chiến lược hiện tại

2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai chiến lược

2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM

2.3.1. Môi trường bên ngoài

2.3.1.1. Môi trường vĩ mô
2.3.1.2. Môi trường vi mô
2.3.1.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.3.2. Môi trường bên trong

2.3.2.1. Nguồn nhân lực
2.3.2.2. Tài chính
2.3.2.3. Nguồn cung ứng
2.3.2.4. Nghiên cứu và phát triển
2.3.2.5. Thương hiệu
2.3.2.6. Cơ sở hạ tầng
2.3.2.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
2.3.2.8. Đánh giá năng lực của FPT Telecom

2.4. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA FPT TELECOM

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA FPT TELECOM GIAI ĐOẠN 2012-2020

3.1. DỰ BÁO CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA FPT TELECOM

3.1.1. Dự báo chỉ tiêu của FPT Telecom

3.2. SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA FPT TELECOM

3.3. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BĂNG RỘNG CỦA FPT TELECOM

3.3.1. Ma trận SWOT

3.3.2. Ma trận QSPM

3.3.2.1. Lựa chọn nhóm chiến lược chuyên sâu
3.3.2.2. Lựa chọn nhóm chiến lược kết hợp
3.3.2.3. Lựa chọn nhóm chiến lược mở rộng hoạt động
3.3.2.4. Lựa chọn nhóm chiến lược cạnh tranh

3.4. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

3.4.1. Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường

3.4.2. Giải pháp thực hiện chiến lược kết hợp về phía trước

3.4.3. Giải pháp thực hiện chiến lược đa dạng hóa đồng tâm

3.4.4. Giải pháp thực hiện chiến lược tập trung vào sự khác biệt hóa

3.4.5. Kiến nghị với tập đoàn FPT

3.4.6. Kiến nghị với Bộ thông tin – Truyền thông

3.4.7. Kiến nghị với Chính phủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Băng Rộng Của FPT Telecom

Chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của FPT Telecom đến năm 2020 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. FPT Telecom, một trong những nhà cung cấp dịch vụ băng rộng hàng đầu, đã có những bước đi chiến lược nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Để hiểu rõ hơn về chiến lược này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp mà công ty đã áp dụng.

1.1. Đặc Điểm Thị Trường Dịch Vụ Băng Rộng Tại Việt Nam

Thị trường dịch vụ băng rộng tại Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu sử dụng Internet. Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, số lượng người dùng Internet đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp như FPT Telecom trong việc phát triển dịch vụ và mở rộng thị phần.

1.2. Vai Trò Của FPT Telecom Trong Ngành Viễn Thông

FPT Telecom không chỉ là một nhà cung cấp dịch vụ băng rộng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông Việt Nam. Công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Thách Thức Trong Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Băng Rộng Của FPT Telecom

Mặc dù FPT Telecom đã đạt được nhiều thành công, nhưng công ty cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và phát triển dịch vụ băng rộng. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như VNPT và Viettel, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đã tạo ra áp lực lớn cho FPT Telecom.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Viễn Thông

Cạnh tranh trong ngành viễn thông Việt Nam ngày càng khốc liệt với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ. FPT Telecom cần phải có những chiến lược hiệu quả để giữ vững thị phần và phát triển dịch vụ.

2.2. Thay Đổi Công Nghệ Nhanh Chóng

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông yêu cầu FPT Telecom phải liên tục cập nhật và cải tiến dịch vụ. Việc không theo kịp xu hướng công nghệ có thể dẫn đến mất thị phần.

III. Phương Pháp Phát Triển Dịch Vụ Băng Rộng Của FPT Telecom

Để phát triển dịch vụ băng rộng, FPT Telecom đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. Các chiến lược này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ mới, cải tiến quy trình phục vụ khách hàng và phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng.

3.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

FPT Telecom đã đầu tư mạnh vào công nghệ cáp quang và các giải pháp viễn thông hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện tốc độ truy cập mà còn tăng cường độ tin cậy của dịch vụ.

3.2. Cải Tiến Dịch Vụ Khách Hàng

Cải tiến dịch vụ khách hàng là một trong những ưu tiên hàng đầu của FPT Telecom. Công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Băng Rộng

Chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của FPT Telecom đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty không chỉ mở rộng được thị phần mà còn nâng cao được uy tín và thương hiệu trong mắt người tiêu dùng.

4.1. Kết Quả Tăng Trưởng Doanh Thu

FPT Telecom đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể từ dịch vụ băng rộng trong những năm qua. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc mở rộng mạng lưới và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.2. Nâng Cao Uy Tín Thương Hiệu

Thông qua việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao và chăm sóc khách hàng tốt, FPT Telecom đã nâng cao được uy tín thương hiệu của mình trong ngành viễn thông.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Kinh Doanh Dịch Vụ Băng Rộng Của FPT Telecom

Chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của FPT Telecom đến năm 2020 đã thể hiện sự nhạy bén và khả năng thích ứng với thị trường. Tuy nhiên, để duy trì vị thế cạnh tranh, công ty cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ.

5.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Băng Rộng

Trong tương lai, dịch vụ băng rộng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu sử dụng Internet. FPT Telecom cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Đề Xuất Chiến Lược Mới

Để duy trì và phát triển thị phần, FPT Telecom cần xem xét áp dụng các chiến lược mới, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và cải tiến công nghệ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược kinh doanh dịch vụ băng rộng của công ty cổ phần viễn thông fpt đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và các phụ lục) gồm: Chƣơng 1: Tổng quan về chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của FPT Telecom Chƣơng 3: Chiến lƣợc kinh doanh của FPT Telecom giai đoạn 2012-2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ BĂNG RỘNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Chiến lƣợc là một thuật ngữ đã xuất hiện từ rất lâu, lúc đầu nó gắn liền với lĩnh vực quân sự và đƣợc hiểu nhƣ là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt đến những mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh là chiến lƣợc đƣợc thực hiện trong môi trƣờng kinh doanh. Chiến lƣợc kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh [4, tr.

Chiến lƣợc kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng nhƣ các kế hoạch chủ yếu để đạt đƣợc các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì [3, tr. Nhìn chung, những định nghĩa về chiến lƣợc kinh doanh tuy có sự khác biệt nhƣng về cơ bản thì gồm các nội dung sau: - Dựa trên sứ mạng và tầm nhìn để xác định các mục tiêu dài hạn của tổ chức. - Đề ra và chọn lựa các giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu. - Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu.2 Vai trò chiến lƣợc trong kinh doanh Theo giáo trình chiến lƣợc và chính sách kinh doanh [3, tr.21], chiến lƣợc kinh doanh có 4 vai trò sau: Thứ nhất, chiến lƣợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hƣớng đi của mình.

Nó buộc các nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hƣớng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Thứ hai, chiến lƣợc kinh doanh buộc nhà quản lý phân tích và dự báo các điều kiện môi trƣờng trong tƣơng lai. Qua việc dự đoán tƣơng lai, nhà quản trị có khả năng tận dụng tốt hơn các cơ hội cũng nhƣ hạn chế nguy cơ để phát triển doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Thứ ba, chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp gắn liền các quyết định với điều kiện môi trƣờng kinh doanh.

Thứ tư, chiến lƣợc kinh doanh giúp các nhà quản trị sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp lý.1 Các cấp chiến lƣợc Căn cứ vào phạm vi sử dụng, ngƣời ta thƣờng phân hệ thống chiến lƣợc trong công ty thành 3 cấp [9, tr.30]: o Chiến lƣợc cấp công ty (Corporate strategy) o Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit - SBU) o Chiến lƣợc cấp chức năng (Functional strategy) Chiến lƣợc cấp công ty Chiến lƣợc cấp công ty hƣớng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi công ty. Ở cấp này, chiến lƣợc phải trả lời câu hỏi: các hoạt động nào có thể giúp công ty đạt đƣợc khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển? Vì vậy, có vô số chiến lƣợc cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giả có thể phân loại, gọi tên theo các riêng của mình.51-69), chiến lƣợc cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: kết hợp về phía trƣớc, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trƣờng, phát triển thị trƣờng, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết khối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động, thanh lý, tổng hợp. Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên thị trƣờng cụ thể. Chiến lƣợc kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức định vị trên thị trƣờng để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh và các chiến lƣợc định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành.

Theo Micheal Porter (8, tr.43-50), có ba chiến lƣợc cạnh tranh tổng quát: chiến lƣợc chi phí thấp, chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm và chiến lƣợc tập trung vào một phân khúc thị trƣờng nhất định. Chiến lƣợc cấp chức năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chiến lƣợc cấp chức năng, hay còn gọi là chiến lƣợc hoạt động, là chiến lƣợc của các bộ phận chức năng (marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất, logistics, tài chính, nghiên cứu và phát triển R&D, nguồn nhân lực…). Các chiến lƣợc này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty. Do đó, nó giúp các chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc cấp công ty thực hiện một cách hiệu quả.2 Các loại chiến lƣợc Theo Fred R.David, có tất cả 14 chiến lƣợc cơ bản cấp công ty đƣợc phân thành 4 nhóm [4, tr.53]: a) Nhóm chiến lƣợc kết hợp: Chiến lƣợc kết hợp về phía trƣớc Chiến lƣợc kết hợp về phía trƣớc hay còn gọi là kết hợp dọc thuận chiều là chiến lƣợc liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với công ty mua hàng, nhà phân phối, ngƣời bán lẻ… Nhƣợng quyền thƣơng mại là một phƣơng pháp hiệu quả giúp thực hiện thành công chiến lƣợc này.

Chiến lƣợc kết hợp về phía sau Kết hợp về phía sau hay còn gọi là kết hợp dọc ngƣợc chiều là chiến lƣợc liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhà cung cấp. Chiến lƣợc này đặc biệt cần thiết khi công ty không có nguồn cung cấp vật tƣ ổn định, biểu hiện: bị phụ thuộc vào bên thứ ba, nhà cung cấp hiện tại không đáng tin cậy, giá vật tƣ đƣợc cung cấp quá cao, nhà cung cấp không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của công ty… Chiến lƣợc kết hợp theo chiều ngang Kết hợp theo chiều ngang là loại chiến lƣợc nhằm tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh. Hiện nay, một trong những khuynh hƣớng nổi bật trong quản trị chiến lƣợc là sử dụng kết hợp theo chiều ngang nhƣ một chiến lƣợc tăng trƣởng. Sự hợp nhất, mua lại và chiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh cho phép tăng quy mô, tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất-kinh doanh.

b) Nhóm chiến lƣợc chuyên sâu Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng Chiến lƣợc này nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có tại các thị trƣờng hiện hữu bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn. Thâm nhập thị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trƣờng có thể thực hiện bằng các cách sau: tăng nhân viên bán hàng, tăng chi phí và các nỗ lực quảng cáo, khuyến mãi… Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng liên quan đến việc đƣa những sản phẩm, dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới. Chiến lƣợc phát triển sản phẩm Chiến lƣợc phát triển nhằm tăng doanh thu thông qua việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm, dịch vụ hiện tại. c) Nhóm chiến lƣợc mở rộng hoạt động Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là chiến lƣợc tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung ứng cho khách hàng hiện tại.

Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là chiến lƣợc tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung ứng cho khách hàng hiện tại. Đa dạng hóa hoạt động kiểu kết khối Chiến lƣợc này nhằm tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung ứng cho khách hàng mới. d) Nhóm chiến lƣợc khác Liên doanh Liên doanh là một chiến lƣợc phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lập nên một công ty thứ ba (độc lập với các công ty mẹ) nhằm mục đích khai thác một cơ hội nào đó. Trong xu hƣớng toàn cầu hóa, các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng hợp tác kinh doanh đƣợc sử dụng ngày càng nhiều.

Hình thức này cho phép các công ty cải tiến hệ thống thông tin, phát triển quan hệ hợp tác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và công nghệ để phát triển sản phẩm và thị trƣờng. Thu hẹp bớt hoạt động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thu hẹp bớt hoạt động xảy ra khi một công ty tổ chức lại, củng cố lại hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn tình thế doanh số và lợi nhuận đang bị sụt giảm. Cắt bỏ bớt hoạt động Chiến lƣợc cắt bỏ là bán đi một bộ phận khi nó hoạt động không có lãi, hoặc đòi hỏi quá nhiều vốn, hoặc không còn phù hợp với hoạt động của công ty. Thanh lý Thanh lý là bán đi tất cả các tài sản của công ty từng phần một với giá trị thực của chúng.

Thanh lý là việc chấp nhận thất bại. Vì vậy, xét về mặt tình cảm, sẽ gặp nhiều khó khăn khi thực hiện chiến lƣợc này. Tuy nhiên, ngừng hoạt động vẫn còn tốt hơn phải tiếp tục chịu thua lỗ với những khoản tiền quá lớn. Chiến lƣợc hỗn hợp Trong thực tế, nhiều công ty không áp dụng độc lập từng chiến lƣợc, mà sẽ theo đuổi hai hay nhiều chiến lƣợc cùng lúc.

Việc lựa chọn này đƣợc gọi là chiến lƣợc hỗn hợp. Tuy nhiên, số lƣợng chiến lƣợc lựa chọn, những chiến lƣợc cụ thể nào cần áp dụng kết hợp với nhau trong từng giai đoạn cụ thể là bài toán không đơn giản. Nếu chọn quá nhiều chiến lƣợc, vƣợt khỏi khả năng thực hiện của công ty thì sẽ gây phản tác dụng, công ty có thể gặp những rủi ro rất lớn.4 Quản trị chiến lƣợc kinh doanh Quá trình quản trị chiến lƣợc gồm 3 giai đoạn [2, tr.23]: o Giai đoạn hoạch định chiến lƣợc: giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản trị chiến lƣợc. o Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc: giai đoạn biến chiến lƣợc thành hành động để đạt đƣợc mục tiêu đã định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ