Tổng quan nghiên cứu
Ngày 01 tháng 01 năm 2008 đánh dấu bước ngoặt lịch sử của ngành bưu chính viễn thông khi Tổng công ty Bưu chính Việt Nam chính thức đi vào hoạt động độc lập, quản lý mạng lưới 64 bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Sự kiện này chấm dứt cơ chế bù lỗ chéo kéo dài nhiều thập kỷ từ khối viễn thông sang khối bưu chính, đặt các đơn vị thành viên trước áp lực tự chủ tài chính gay gắt. Bưu điện tỉnh Nghệ An - một trong những đơn vị có địa bàn quản lý trải rộng trên 20 huyện, thị xã với địa hình phức tạp - đối mặt với thách thức lớn khi chuyển đổi từ mô hình vận hành hành chính bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập.
Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhiệm vụ duy trì mạng lưới dịch vụ bưu chính công ích vùng sâu vùng xa và yêu cầu tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu cân bằng thu chi và có lãi vào năm 2013. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp bưu chính, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn trước và sau chia tách của Bưu điện tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học, khả thi cho giai đoạn 2009-2013 và định hướng đến năm 2020.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để đơn vị tái cấu trúc chuỗi giá trị, nâng tỷ lệ thu cước đạt trên 95%, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng tổng hợp các lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại kết hợp với nguyên lý kinh tế chính trị học về quy luật giá trị và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trọng tâm lý thuyết bao gồm:
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để phân tích cấu trúc ngành bưu chính, đánh giá sức ép từ đối thủ hiện hữu, nguy cơ từ doanh nghiệp mới gia nhập, áp lực từ khách hàng, quyền thương lượng của nhà cung ứng và mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế như thư điện tử, fax và viễn thông di động.
Ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của H. Igor Ansoff với 4 vector tăng trưởng chính: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới trên thị trường hiện tại và đa dạng hóa đa ngành.
Hệ thống khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa gồm: chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp cơ sở (chiến lược chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung thị trường ngách), chiến lược cấp chức năng, dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm và dịch vụ bưu chính công ích.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, phát triển không ngừng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000-2008 của Tập đoàn VNPT, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và Bưu điện tỉnh Nghệ An; các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam đạt từ 6,23% đến 8,5% trong giai đoạn 2005-2008, chỉ số phát triển con người HDI đạt 0,709 năm 2006, cùng các văn bản pháp quy như Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005 và Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông năm 2002.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu khảo sát toàn diện 100% mạng lưới gồm 20 trung tâm bưu điện huyện, thị xã cùng hệ thống hơn 400 điểm bưu cục và điểm bưu điện văn hóa xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng đối với các tuyến phát bưu chính liên tỉnh và nội tỉnh nhằm đánh giá thời gian lưu thoát bưu gửi.
Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, quy nạp và phân tích ma trận SWOT (kết hợp các cơ hội O, thách thức T, điểm mạnh S, điểm yếu W) để xây dựng các phương án chiến lược tối ưu. Việc kết hợp các phương pháp này bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong dây chuyền sản xuất bưu chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng hoạt động của Bưu điện tỉnh Nghệ An giai đoạn trước và sau thời điểm chia tách năm 2008 đã chỉ ra bốn phát hiện lớn mang tính cấu trúc:
Thứ nhất, cơ cấu doanh thu và hiệu quả tài chính bộc lộ nhiều rủi ro. Các dịch vụ bưu chính truyền thống có xu hướng tăng trưởng âm hoặc chững lại do sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Doanh thu dịch vụ bưu phẩm toàn mạng lưới năm 2006 chỉ đạt 9,6 tỷ đồng, bằng 90,6% kế hoạch năm và giảm 11,5% so với năm 2005. Mức giá cước dịch vụ bưu kiện nội tỉnh dưới 1 kg duy trì ở mức 2.500 đồng, kiện 20 kg ở mức 16.000 đồng - mức thu quá thấp so với chi phí vận hành thực tế, khiến đơn vị chịu lỗ nặng nề ở mảng dịch vụ cơ bản.
Thứ hai, quy trình khai thác và tổ chức mạng lưới vận chuyển còn cồng kềnh, phân tán theo địa giới hành chính. Một bưu phẩm ghi số vận chuyển liên tỉnh cùng vùng phải trải qua 7 lần chia chọn, khác vùng mất tới 8 lần chia chọn; bưu phẩm liên huyện trong cùng vùng phải qua 5 đến 6 lần chia chọn. Việc tập trung nhiều loại dịch vụ (EMS, thư báo, bưu kiện) trên cùng một chuyến xe vận tải hành chính khiến tốc độ lưu thoát bưu gửi bị kéo lùi, chi phí trung gian tăng thêm từ 20% đến 30%.
Thứ ba, áp lực cạnh tranh trên thị trường chuyển phát nhanh ngày càng khốc liệt. Mặc dù dịch vụ chuyển phát nhanh EMS vẫn nắm giữ hơn 80% thị phần nội địa và 25% thị phần quốc tế tại thời điểm khảo sát, thị phần này đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh và hãng chuyển phát quốc tế như DHL, FedEx, TNT nhờ thủ tục đơn giản và tốc độ vượt trội.
Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ chưa tương xứng với yêu cầu quản trị mới. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tại đơn vị chỉ chiếm dưới 15%, trong khi lực lượng lao động giản đơn, lớn tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo, gây khó khăn cho việc triển khai các phần mềm quản lý và dịch vụ bưu chính điện tử.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản lý mang nặng dấu ấn bao cấp, chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn dựa trên nghiên cứu thị trường bài bản. Bên cạnh đó, cơ chế giá cước phát hành báo chí vẫn áp dụng khung quy định từ năm 1966, không còn phù hợp với quy luật giá trị của kinh tế thị trường.
So sánh với kinh nghiệm quốc tế, luận văn nhấn mạnh bài học từ Bưu chính Trung Quốc sau khi chia tách năm 1999: chuyển từ mức lỗ 17 tỷ Nhân dân tệ sang trạng thái cân bằng thu chi vào năm 2001 nhờ thành lập 6 đơn vị kinh doanh chiến lược và đẩy mạnh dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện đạt số dư 505,7 tỷ Nhân dân tệ (chiếm 7,43% thị phần vào tháng 3/2007). Đồng thời, bài học từ Bưu chính Singapore và Bưu chính Úc cho thấy việc tự động hóa quầy giao dịch qua mạng EPOS và phát triển dịch vụ lai ghép (E-post, EDIPost) là chìa khóa để tồn tại.
Dữ liệu nghiên cứu của Bưu điện tỉnh Nghệ An có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp ma trận SWOT và sơ đồ dòng chảy quy trình khai thác bưu phẩm nhằm làm rõ các điểm nghẽn vận hành, từ đó thiết lập các chỉ số KPI đo lường thời gian toàn trình và chi phí đơn vị dịch vụ một cách trực quan.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm bảo đảm tính khoa học và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2013 và tầm nhìn 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Tái cơ cấu quy trình sản xuất và mạng lưới vận chuyển: Chuyển đổi mô hình chia chọn theo địa giới hành chính sang mô hình trung tâm chia chọn vùng (hub-and-spoke). Mục tiêu giảm số lần chia chọn từ 7-8 nấc xuống còn 2-3 nấc, rút ngắn 40% thời gian toàn trình của bưu gửi đến năm 2011, giảm 15% chi phí nhiên liệu và hao mòn phương tiện.
Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và khai thác tối đa mạng lưới bán lẻ: Đẩy mạnh các dịch vụ tài chính bưu chính, phát triển dịch vụ tiết kiệm bưu điện, mở rộng dịch vụ đại lý thu hộ cước viễn thông đạt tỷ lệ trên 95%, phân phối vé máy bay, vé tàu hỏa và bảo hiểm bưu điện. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ các dịch vụ giá trị gia tăng đạt từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2010-2013.
Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin: Đầu tư triển khai hệ thống quản lý tin học hóa đồng bộ trên toàn bộ mạng lưới giao dịch ghi-sê (hệ thống POS/EPOS), số hóa việc định vị và theo dõi bưu gửi (track and trace). Phấn đấu đến năm 2012 nâng tỷ lệ tự động hóa tại các điểm giao dịch trung tâm lên trên 85%.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng quy chế tuyển dụng minh bạch, tổ chức đào tạo lại 100% cán bộ công nhân viên về kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học lên mức 35% vào năm 2015, gắn kết văn hóa doanh nghiệp với triết lý kinh doanh tận tụy, hiện đại.
Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bưu điện tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm xây dựng lộ trình chi tiết từng năm, phối hợp chặt chẽ với các ban chuyên môn của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An để huy động nguồn lực triển khai.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Quản trị Chiến lược tại các Doanh nghiệp Bưu chính - Chuyển phát
Tài liệu cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để đánh giá năng lực cạnh tranh, tái cấu trúc chuỗi cung ứng logistics và thiết lập mô hình kinh doanh đa dịch vụ nhằm nâng cao biên lợi nhuận lên mức 5% đến 8%.
Nhóm 2: Cơ quan Quản lý Nhà nước và Đơn vị Hoạch định Chính sách
Cán bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh thành có thể sử dụng các luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế đặt hàng, trợ cấp bưu chính công ích và xây dựng khung pháp lý cho giai đoạn 2010-2020.
Nhóm 3: Giảng viên, Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Kinh tế
Luận văn là nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao về phương pháp ứng dụng ma trận SWOT, mô hình Ansoff và lý thuyết cạnh tranh Porter vào việc giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước sau chia tách.
Nhóm 4: Chuyên gia Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp
Các nhà tư vấn có thể tham khảo phương pháp luận phân tích thực trạng mạng lưới phân phối quy mô lớn với hơn 400 điểm giao dịch nhằm thiết kế các gói giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành cho các tập đoàn bán lẻ và dịch vụ công.
Câu hỏi thường gặp
Việc chia tách Bưu chính và Viễn thông năm 2008 ảnh hưởng như thế nào đến Bưu điện tỉnh Nghệ An?
Sự kiện chia tách từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 chấm dứt hoàn toàn cơ chế bù lỗ chéo từ viễn thông sang bưu chính. Bưu điện tỉnh Nghệ An buộc phải chuyển sang mô hình hạch toán phụ thuộc Tổng công ty nhưng tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, đối mặt với áp lực phải tự cân bằng thu chi và có lãi vào năm 2013 trên địa bàn quản lý rộng lớn gồm 20 huyện thị.
Mục tiêu tài chính quan trọng nhất được đặt ra cho giai đoạn 2008-2013 là gì?
Mục tiêu xuyên suốt của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam nói chung và Bưu điện tỉnh Nghệ An nói riêng là từng bước giảm dần mức bù đắp công ích của Nhà nước, đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu dịch vụ mới từ 15% đến 20%/năm để đạt điểm hòa vốn và chính thức kinh doanh có lãi sau năm 2013.
Vì sao dịch vụ bưu phẩm truyền thống lại bị sụt giảm sản lượng trong giai đoạn nghiên cứu?
Sự phát triển nhanh chóng của Internet, email và dịch vụ viễn thông di động đã thay thế phần lớn nhu cầu thư tín cá nhân truyền thống. Minh chứng là năm 2006 doanh thu bưu phẩm của khối bưu chính chỉ đạt 9,6 tỷ đồng (giảm 11,5% so với năm 2005), trong khi giá cước rẻ đi kèm chất lượng phục vụ chậm đã làm giảm sức hút đối với khách hàng doanh nghiệp.
Luận văn đã rút ra bài học gì từ mô hình Bưu chính Singapore và Bưu chính Úc?
Singapore Post và Australia Post đã chuyển đổi thành công nhờ thương mại hóa từng bước, triển khai hệ thống bán hàng điện tử EPOS tại hàng ngàn quầy giao dịch và cung cấp trên 28 dịch vụ đại lý (tài chính, bảo hiểm, bán vé). Đây là cơ sở thực tiễn để Nghệ An mở rộng dịch vụ phi bưu chính nhằm tối ưu hóa mạng lưới điểm phục vụ sẵn có.
Làm thế nào để giảm thời gian lưu thoát bưu gửi trên địa bàn tỉnh Nghệ An?
Luận văn kiến nghị xóa bỏ cơ chế chia chọn phân tán theo ranh giới hành chính, thiết lập trung tâm khai thác vùng theo mô hình trục - nan quạt (hub-and-spoke). Giải pháp này giúp cắt giảm từ 7-8 công đoạn chia chọn xuống còn 2-3 công đoạn, rút ngắn 40% thời gian luân chuyển bưu gửi trên toàn tuyến.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp bưu chính trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn nội tại của Bưu điện tỉnh Nghệ An sau mốc chia tách lịch sử ngày 01 tháng 01 năm 2008, đặc biệt là chi phí trung gian cao do quy trình 7-8 nấc chia chọn.
- Đúc kết 3 bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ các mô hình bưu chính thành công tại Trung Quốc, Singapore và Úc để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.
- Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mô hình tổ chức, quy trình khai thác, phát triển dịch vụ mới và đào tạo nhân sự nhằm đạt mục tiêu tự chủ tài chính vào năm 2013.
- Cung cấp khung luận cứ khoa học định hướng chiến lược phát triển bền vững mạng lưới bưu chính tỉnh Nghệ An với tầm nhìn dài hạn đến năm 2020.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện tái cấu trúc mạng vận chuyển trong giai đoạn 2009-2011 và tăng tốc tự động hóa quầy giao dịch giai đoạn 2011-2013. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình phân tích trong tài liệu để xây dựng chiến lược kinh doanh cho các đơn vị bưu chính trên toàn quốc.