đặt vấn đề công ty hoặc các SBU của nó phải cạnh tranh hoặc hợp tác ra sao trong một ngành KD cụ thể. Về loại hình, CLKD có thể bao gồm các CL tích hợp về phía trƣớc và phía sau, đa dạng hóa, thu hoạch nhanh, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm sản lƣợng, tiết chế đầu tƣ, rút khỏi thị trƣờng, cổ phần hóa. Về lý thuyết cũng nhƣ thực tế cho thấy, trong nền kinh tế thị trƣờng, việc thiết lập và thực thi chiến lƣợc kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể hoạt động một cách chủ động trƣớc những biến cố của môi trƣờng kinh doanh. Những vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đƣợc liệt kê nhƣ sau: - Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hƣớng đi của mình trong tƣơng lai để nhà quản trị xem xét và quyết định tổ chức đi theo hƣớng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định.
- Giúp nhà quản trị đƣa ra các quyết định để đối phó với từng môi trƣờng kinh doanh khác nhau, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đƣa doanh nghiệp đi lên. - Giúp doanh nghiệp tạo ra các chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở để tăng sự liên kết và gắn bó của nhân viên với nhà quản trị trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. - Chiến lƣợc kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh đƣợc rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong kinh doanh. 9 z - Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một DN một ngành, một địa phƣơng.
Các lợi ích đƣợc xác lập kể cả về mặt tài chính và phi tài chính. Nội dung cơ b ản về xây dựng chiế n lƣơ ̣c kinh doanh c ủa doanh nghiệp thƣơng mại 1. Phương án chiến lược kinh doanh 1. Các loại hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp a.
Các chiến lược cạnh tranh Các chiến lƣợc cạnh tranh chính đó là: chiến lƣợc chi phí thấp nhất, chiến lƣợc khác biệt hoá, chiến lƣợc phản ứng nhanh. - Chiến lƣợc chi phí thấp: Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lƣợc chi phí thấp là tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất. Đặc điểm: + Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí. + Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm.
+ Không đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đƣa ra tính năng mới, sản phẩm mới. + Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thƣờng là nhóm "khách hàng trung bình”. Ưu điểm:Khả năng cạnh tranh; Khả năng thƣơng lƣợng với nhà cung cấp mạnh; Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế; Tạo rào cản thâm nhập thị trƣờng. Rủi ro:Công nghệ để đạt mức chi phí thấp là tốn kém, rủi ro; Dễ dàng bị bắt chƣớc; Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách hàng.
- Chiến lƣợc khác biệt hoá:Mục tiêu của các công ty theo đuổi chiến lƣợc khác biệt hóa là đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm đƣợc xem là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể. Đặc điểm: + Cho phép công ty định giá ở mức cao. + Tập trung vào việc khác biệt hóa. + Chia thị trƣờng thành nhiều phân khúc khác nhau.
10 z + Vấn đề chi phí không quan trọng. Ưu điểm:Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng (brand loyalty); Khả năng thƣơng lƣợng với nhà cung cấp là mạnh; Khả năng thƣơng lƣợng đối với khách hàng cũng mạnh; Tạo rào cản thâm nhập thị trƣờng; Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế. Rủi ro:Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm; Khả năng bắt chƣớc của các đối thủ cạnh tranh; Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu; Độc đáo so với mong muốn của khách hàng. - Chiến lƣợc tập trung: Chiến lƣợc tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thị trƣờng nào đó thông qua yếu tố địa lý, đối tƣợng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm.
Đặc điểm: + Có thể theo chiến lƣợc chi phí thấp. + Có thể theo chiến lƣợc khác biệt hoá sản phẩm. + Tập trung phục vụ phân khúc mục tiêu. Ưu điểm:Khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặc biệt mà các đối thủ cạnh tranh khác không thể làm đƣợc.Hiểu rõ phân khúc mà mình phục vụ.
Rủi ro:Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty không có ƣu thế; Chi phí sản xuất cao; Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi. - Chiến lƣợc phản ứng nhanh: Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp đi từ chiến lƣợc chi phí thấp, rồi chuyển sang chiến lƣợc khác biệt hóa, và sau đó là biết cách kết hợp hai chiến lƣợc trên. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đạt lợi thế cạnh tranh do chú trọng đáp ứng về mặt thời gian. Điều này thể hiện trên các khía cạnh sau đây: + Phát triển sản phẩm mới + Cá nhân hóa các sản phẩm: Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu; Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng; Điều chỉnh các hoạt động marketing; Quan tâm tới những yêu cầu của khách hàng.
Chiến lược của công ty thách thứccó thể là công ty lớn những cũng không phải là số một trên thị trƣờng và họ luôn tấn công vào đối thủ đứng đầu thị trƣờng bằng 4 cách sau: 11 z - Tấn công tạt sƣờn: Nghĩa là tấn công vào chỗ yếu của đối phƣơng, công ty thách thức có thể tập trung vào những khu vực địa lý hoặc phân đoạn thị trƣờng mà các công ty dẫn đầu bỏ qua hoặc coi nhẹ. - Tấn công bao vây: Nghĩa là cùng tấn công vào tất cả các mặt nhằm chiếm giữ thị trƣờng rộng của đối phƣơng. - Tấn công tập hậu: Là tránh đối đầu trực tiếp với công ty dẫn đầu bằng cách vòng qua các đối phƣơng của mình để tấn công vào thị trƣờng dễ dàng hơn, ví dụ họ đa dạng hoá sản phẩm hoặc đa dạng hoá thị trƣờng mới. - Đánh du kích: Công ty thách thức mở các cuộc tấn công nhỏ định kỳ vào công ty dẫn đầu, ví dụ việc giảm giá có chọn lọc hoặc những cuộc khuyến mại chớp nhoáng.
Chiến lược của những người theo sau: Các DN này thƣờng không thách thức những ngƣời dẫn đầu, chiến lƣợc của họ là học cách theo ngƣời dẫn đầu, nói chung là họ thành công không cần chi phí để thử nghiệm ban đầu. - Họ là ngƣời sao chép: họ chạy theo sản phẩm, cách phân phối, cách quảng cáo, của ngƣời dẫn đầu mà không có sáng tạo gì thêm. - Ngƣời nhái kiểu: Họ chỉ bắt chƣớc một số điểm của ngƣời dẫn đầu và giữ một số điểm khác biệt nhƣ quảng cáo định giá. - Ngƣời cải biên: họ học tập sản phẩm của ngƣời sản đầu rồi tìm cách cải tiến chúng.
Chiến lược của những người nép góclà những ngƣời tìm thị trƣờng nhỏ mà ở đó các công ty lớn bỏ qua hoặc không chú ý đến. Chiến lƣợc của hãng này là chuyên môn hoá (theo địa điểm khách hàng dịch vụ.) chia cắt thị trƣờng một cách công phu, sử dụng nguồn vốn nghiên cứu một cách hiệu quả, chọn cách tăng trƣởng một cách kỹ càng và tránh đối đầu khi cạnh tranh. Lựa chọn chiến lược qua Ma trận QSPM Ma trận lƣợng hoá kế hoạch chiến lƣợc (QSPM): Ngoài việc đánh gia theo thang điểm để xác định danh sách các chiến lƣợc theo thứ tự ƣu tiên, còn có một kỹ thuật phân tích trong các tài liệu đƣợc thiết kế để xác định tính hấp dẫn tƣơng đối của các lựa chọn thay thế có thể. Kỹ thuật đó là mô thức lƣợng hoá kế hoạch chiến lƣợc (QSPM), nằm ở 12 z giai đoạn 3 trong khuôn khổ phân tích của việc xây dựng chiến lƣợc.
Ma trận QSPM này chỉ ra một cách khách quan chiến lƣợc thế vị nào là chiến lƣợc tốt nhất. Ma trận QSPM sử dụng các phân tích dữ liệu nhập vào từ giai đoạn, sử dụng các kết quả kết hợp từ phân tích trong giai đoạn II để "quyết định" một cách khách quan chiến lƣợc tốt nhất trong số các chiến lƣợc thay thế. Đó là các mô thức EFAS, mô thức trắc diện cạnh tranh, mô thức IFAS trong giai đoạn I, cùng với ma trận TOWS, phân tích SPACE, ma trận BCG, IE, và ma trận chiến lƣợc tổng hợp trong giai đoạn II, sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc xây dựng QSPM trong giai đoạn III. QSPM là một công cụ cho phép các nhà quản trị đánh giá các chiến lƣợc thế vị một cách khách quan dựa trên các nhân tố thành công bên ngoài và bên trong chính đã đƣợc nhận dạng trƣớc đó.
Giống nhƣ các công cụ phân tích để xây dựng chiến lƣợc khác, QSPM cũng đòi hỏi khả năng cảm nhận, phán đoán tốt bằng trực giác. Ma trận lƣợng hoá kế hoạch chiến lƣợc - QSPM Các chiến lƣợc thế vị Phân Nhân tố cơ bản Chiến Chiến Chiến loại lƣợc 1 lƣợc 2 lƣợc 3 Các nhân tố bên trong: Quản lý Marketing Tài chính/ Kế toán Sản xuất/ Điều hành Nghiên cứu và phát triển Hệ thống thông tin Các nhân tố bên ngoài Kinh tế Chính trị / Luật pháp Xã hội / Văn hoá Công nghệ Cạnh tranh Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài (Khả năng phản ứng của công ty) 1 = yếu 1 = nghèo nàn 2 = hơi yếu 2 = trung bình 3 = hơi mạnh 3 = trên trung bình 4 = mạnh nhất 4 = tốt nhất (Nguồn: David Fred, 2009.Strategic Management) Sau đây là 6 bƣớc để xây dựng QSPM: 13 z - Bƣớc 1: Liệt kết các cơ hội/ đe doạ (10 nhân tố) bên ngoài chính và các điểm mạnh/ yếu (10 nhân tố) bên trong vào cột bên trái của QSPM. Các thông tin này nên lấy trực tiếp từ mô thức EFAS và IFAS. - Bƣớc 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công cơ bản bên trong và bên ngoài.
Sự phân loại này đƣợc thể hiện trong cột dọc bên phải của cột các yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài. - Bƣớc 3: Xem xét lại các ma trận trong giai đoạn 2 kết hợp và xác định các chiến lƣợc thế vị mà công ty nên quan tâm thực hiện. Ghi lại các chiến lƣợc này trên hàng đầu tiên của QSPM. Tập hợp các chiến lƣợc thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể.