phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn chia làm ba chương lớn: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh. - 2 - Lu vn Th s Hoch o Công ty Chƣơng II: Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược cho Công ty TNHH Tàu Dịch Vụ Dầu Khí (PTSC Marine). Chƣơng III: Hình thành chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Tàu Dịch Vụ Dầu Khí (PTSC Marine) giai đoạn 2013 – 2018. - 3 - Lu vn Th s Hoch o Công ty CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1 Lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh: 1.1 Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh”.
Tùy theo từng cách tiếp cận mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về chiến lược kinh doanh. * Tiếp cận về phía “cạnh tranh”, một nhóm tác giả có quan điểm coi chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật để giành thắng lợi trong cạnh tranh: - Theo K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại những điều thuận lợi nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định đúng danh giới của sự thỏa hiệp”, ông nhấn mạnh “không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược, mục đích duy nhất của chiến lược là đảm bảo giành thắng lợi”.Porter: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. * Theo hướng tiếp cận khác, có một nhóm tác giả cho rằng chiến lược là tập hợp các kế hoạch làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động: - Theo James.Quinn: “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính với nhau”.Guech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của một ngành sẽ được thực hiện”. - Theo Alfred Chandler: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngành, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
- 4 - Lu vn Th s Hoch o Công ty Ngoài ra chi ến lược kinh doanh hay chiến lược cạnh tranh còn được định nghĩa theo 6 yếu tố dưới đây: - Thị trường sả n phẩm: Cơ hội củ a doanh nghiệp tùy thuộc vào sản ph ẩm của nó, thị trường mà nó ph ục vụ, các nhà c ạnh tranh mà nó có thể đương đầu hay né tránh và mức độ hội nh ập của nó. - Mức độ đầu tư: Nên chọn lựa những khả năng sau: Hoặc đầu tư mở rộng hoặc đầu tư thâm nhập thị trường sản phẩm, hoặc đầu tư để duy trì vị thế hiện tạ i, hoặc giảm thiểu đầu tư để rút lui, hoặc thanh lý để giải thể doanh nghiệp. - Chiến lược chức năng: Cách thức cạnh tranh có thể dồn vào một hay nhiều chức năng sau đây: Chiến lược sản phẩm, chi ến lược vị thế, chiến lượ c giá cả , chiến lược phân phối, chiến lược sản xuất, chiến lược công nghệ thông tin, chiến lược phân khúc, chiến lược toàn cầu. - Tài sản chiến lược và năng lực chiến lược: Năng lực chiến lược là những khía cạnh vượt trội của doanh nghiệp.
Tài sản chi ến lược là sức mạnh tài nguyên của doanh nghiệp so v ới các đối thủ khác. Khi ra chi ến lược cần chú ý đến phí tổn cũng như sự có thể tạo lập/duy trì tài sản và năng lực làm cơ sở cho lợi thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệ p. - Sự phân bổ tài nguyên: Tài nguyên tài chính và các tài nguyên phi tài chính như nhà xưởng, thi ết bị, con người tất cả đều phải được phân bổ. Quyết định phân bổ là yếu tố then chốt đối với chiến lược.
- Tác dụng hiệp đồng giữa các doanh nghiệp: Chỉ nhữ ng doanh nghi ệp đạt được tác dụng hiệp đồng mới có lợi th ế vượt trội so với nhữ ng doanh nghiệp bỏ qua hoặc không khai thác được tác dụng hiệp đồng này. Từ những phân tích trên, theo tôi có thể đưa ra định nghĩa về chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp như sau: Chiến lƣợc kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ƣu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trƣờng kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đƣợc những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hƣớng của doanh nghiệp. - 5 - Lu vn Th s Hoch o Công ty 1.2 Vai trò chiến lƣợc kinh doanh Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó. Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấn công.
Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện được những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp. Thiếu một chiến lược kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn dẫn đến sự phá sản. Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghi ệp định hướng được hướng đi vươn tới tương lai bằng s ự nỗ lực của chính mình; giúp doanh nghiệp xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời k ỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong doanh nghi ệp hoặc cơ quan, nhằ m khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực, phát huy những lợi th ế và nắm bắt những cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh. Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chi ến lược kinh doanh trên cơ sở theo dõi một cách liên tụ c nhữ ng sự kiện xả y ra cả bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, nắm được xu hướng biến đổi c ủa thị trường; cùng v ới việc triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thích ứ ng với thị trường, và thậm chí còn làm thay đổi cả môi trường hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh, đạt được doanh lợi cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi trường, cải thiện hình ảnh của doanh nghi ệp trên thị trường.3 Phân loại chiến lƣợc kinh doanh 1.1 Phân loại theo cấp xây dựng và quản lý chiến lƣợc là chiến lược bao trùm toàn bộ hoạt động của tổng công ty, nhằm mục đích hiện thực hóa nhiệm vụ chiến lược và các mục tiêu chính của công ty, đánh giá khả năng thực hiện chiến lược và phân tích danh mục sử dụng vốn đầu tư.
Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà - 6 - Lu vn Th s Hoch o Công ty trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó. nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị trường cụ thể cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh thực hiện chức năng, nhiệm vụ ra sao để góp phần hoàn thành chiến lược chung và chiến lược của các đơn vị khác trong công ty, để hậu thuẫn cho việc hoàn thành chiến lược và mục tiêu chung. Nếu công ty là đơn ngành thì chiến lược cấp đơn vị kinh doanh được coi là chiến lược cấp công ty. trong công ty là tập trung hỗ trợ các chiến lược của công ty, đó là chiến lược bộ phận thị trường, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận tổ chức sản xuất, bộ phận nghiên cứu phát triển, bộ phận marketing, bộ phận vật tư, bộ phận nhân lực, bộ phận thông tin,.
Xây dựng chiến lược các cấp đều giống nhau. Tuy nhiên các vấn đề trọng tâm ở mỗi cấp có khác nhau về nội dụng và mức độ nhưng phải đảm bảo tính thống nhất, việc thông tin phản hồi thường xuyên liên tục giữa các cấp sẽ tạo nên quản trị chiến lược cao.2 Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh m: Chọn cấu trúc sản phẩm phù hợp với cấu trúc chế tạo giúp công ty giảm thiểu chi phí, tạo được ưu thế cạnh tranh trên thị trường về giá sản phẩm đó là thế mạnh của công ty. Chọn lựa phân khúc thị trường mục tiêu, thiết kế chiến lược marketing và định vị được thị trường, đó là ba yếu tố chủ yếu của chiến lược marketing để giúp doanh nghiệp có được cơ may của thị trường. Vai trò chức năng quản lý vật tư là giám sát và kết hợp được 3 chức năng chính: (1) Thu mua các nguồn lực cung cấp đầu vào cho sản xuất kinh doanh, (2) Kiểm soát sản xuất, (3) Phân phối sản phẩm đầu ra.
Chiến lược này đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp để đạt được vị thế chi phí thấp. Trong các chức năng kinh doanh thì việc đầu tư vào nghiên cứu phát triển thường sản sinh ra nhiều kết quả cao cho doanh - 7 - Lu vn Th s Hoch o Công ty nghiệp. Chiến lược khoa học công nghệ có thể tập trung vào 3 loại chính là: (1) Chiến lược đổi mới sản phẩm, (2) Chiến lược phát triển sản phẩm, (3) Chiến lược đổi mới công nghệ chế tạo. Gồm tổ chức về cơ cấu bộ máy doanh nghiệp sao cho hợp lý, phân định chức năng quyền hạn, lựa chọn cán bộ đúng cương vị phụ trách với việc cân đối nhân sự hiện tại và tương lai, phân tích tốt cung cầu thị trường nhân lực để có những giải pháp cân đối nguồn nhân lực.
Các hệ thống thông tin cần được hỗ trợ cho các mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xử lý tốt hệ thống tài chính không ngừng củng cố và phát triển kinh doanh ngày càng đi lên. Quản lý tài chính của doanh nghiệp luôn chủ động, sáng tạo, áp dụng luật kế toán vào việc chỉ đạo hạch toán kế toán sát sao, năng động.