Luận văn thạc sĩ về chiến lược kinh doanh tại Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011-2015 - Nguyễn Thị Kim Cúc

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng bến nghé giai đoạn 2011, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2010

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

1.1.3. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.4. Các chiến lược cạnh tranh thị trường

1.1.4.1. Chiến lược chi phí thấp
1.1.4.2. Chiến lược khác biệt hóa
1.1.4.3. Chiến lược tập trung vào trọng điểm

1.2. Một số công cụ xây dựng chiến lược

1.2.1. Định nghĩa về chẩn đoán tổ chức

1.2.2. Mục tiêu của chẩn đoán tổ chức

1.2.3. Lý thuyết về dịch vụ logistics

1.2.4. Phân tích môi trường cạnh tranh

1.2.5. Phân tích các yếu tố bên ngoài – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

1.2.6. Phân tích các yếu tố bên trong – Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ

1.2.7. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.2.8. Ma trận yếu tố bên trong và bên ngoài

1.2.9. Ma trận SWOT

1.2.10. Ma trận QSPM

1.3. Quy trình hình thành chiến lược kinh doanh

1.4. Một số nghiên cứu gần đây

1.5. Vai trò của cảng biển đối với phát triển kinh tế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.1.1. Nghiên cứu định hướng tổng quát

2.1.2. Xác định mục tiêu nghiên cứu của giai đoạn 1

2.1.3. Xác định đối tượng nghiên cứu của giai đoạn 1

2.1.4. Thiết kế nghiên cứu giai đoạn 1

2.1.5. Xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Cảng Bến Nghé

2.1.6. Xác định yếu tố cơ hội và yếu tố thách thức

2.1.7. Kết quả nghiên cứu giai đoạn 1

2.2. Phân tích hiện trạng của Cảng Bến Nghé

2.2.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu của giai đoạn 2

2.2.2. Xác định đối tượng nghiên cứu của giai đoạn 2

2.2.3. Thiết kế nghiên cứu của giai đoạn 2

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu của giai đoạn 2

2.2.5. Thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu giai đoạn 2

2.2.6. Bảng câu hỏi nghiên cứu giai đoạn 2

2.2.7. Kết quả nghiên cứu của giai đoạn 2

2.3. Chẩn đoán nguyên nhân những yếu tố có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Bến Nghé trong giai đoạn 2 thực hiện chưa đạt yêu cầu

2.3.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu giai đoạn 3

2.3.2. Xác định đối tượng nghiên cứu giai đoạn 3

2.3.3. Thiết kế nghiên cứu giai đoạn 3

2.3.4. Kết quả nghiên cứu giai đoạn 3

2.3.5. Nguyên nhân của việc vận dụng yếu kém các yếu tố cơ hội

2.3.6. Nguyên nhân của việc ứng phó yếu kém các yếu tố thách thức

2.3.7. Nguyên nhân của việc thực hiện yếu kém các yếu tố bên trong

2.4. Đánh giá những yếu tố có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Bến Nghé

2.5. Phân tích về môi trường vĩ mô

2.5.1. Yếu tố về kinh tế, tự nhiên

2.5.2. Yếu tố về xã hội

2.5.3. Yếu tố về chính phủ, chính trị

2.6. Phân tích môi trường vi mô

2.6.1. Các nhà cung cấp

2.6.2. Khách hàng của Cảng Bến Nghé

2.6.3. Dịch vụ thay thế

2.6.4. Đối thủ cạnh tranh

2.7. Xây dựng ma trận các yếu tố nội bộ

2.8. Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài

2.9. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.10. Xây dựng ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài

2.11. Dự báo sản lượng thông qua cho cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 - 2015

2.12. Xác định mục tiêu của Cảng Bến Nghé giai đoạn 2010 - 2015

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Xây dựng ma trận SWOT

3.2. Xây dựng ma trận QSPM

3.2.1. Ma trận QSPM nhóm chiến lươc S-O

3.2.2. Ma trận QSPM nhóm chiến lươc S-T

3.2.3. Ma trận QSPM nhóm chiến lươc W-O

3.2.4. Ma trận QSPM nhóm chiến lươc W-T

3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược

3.3.1. Xây dựng tầm nhìn và năng lực lõi cho Cảng Bến Nghé

3.3.2. Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

3.3.3. Thành lập bộ phận marketing và xây dựng chiến lược marketing cụ thể

3.3.3.1. Thành lập bộ phận marketing
3.3.3.2. Xây dựng chiến lược marketing

3.3.4. Hoàn thiện công tác Tổ chức - Nhân sự

3.3.4.1. Xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc cho từng chức danh cụ thể
3.3.4.2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc cho từng chức danh cụ thể
3.3.4.3. Xây dựng chính sách lương thưởng dựa trên nhiệm vụ đã được xác định trong bản mô tả công việc
3.3.4.4. Xây dựng chính sách đào tạo và tái đào tạo dựa trên cơ sở định hướng phát triển của Cảng Bến Nghé và yêu cầu của công việc
3.3.4.5. Xây dựng tinh thần làm việc phối hợp giữa các phòng ban trong công ty

3.3.5. Nghiên cứu đầu tư xây dựng phát triển dịch vụ logistics

3.4. Giới hạn của đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến lược kinh doanh Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 2015

Cảng Bến Nghé, một trong những cảng biển quan trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã thực hiện nhiều chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2011-2015. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của cảng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc nắm bắt các cơ hội và thách thức từ thị trường logistics đã trở thành yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của cảng.

1.1. Tầm quan trọng của Cảng Bến Nghé trong ngành logistics

Cảng Bến Nghé đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng và logistics tại Việt Nam. Với vị trí địa lý thuận lợi, cảng không chỉ phục vụ cho nhu cầu xuất nhập khẩu mà còn là điểm trung chuyển hàng hóa cho các tỉnh miền Nam. Sự phát triển của cảng góp phần thúc đẩy kinh tế khu vực và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics.

1.2. Mục tiêu chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011 2015

Mục tiêu chính của Cảng Bến Nghé trong giai đoạn này là nâng cao sản lượng hàng hóa thông qua, cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Để đạt được điều này, cảng đã triển khai nhiều giải pháp như đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

II. Thách thức trong hoạt động kinh doanh của Cảng Bến Nghé

Trong giai đoạn 2011-2015, Cảng Bến Nghé đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ môi trường kinh doanh. Sự cạnh tranh gia tăng từ các cảng mới và sự thay đổi trong nhu cầu thị trường đã tạo ra áp lực lớn lên hoạt động của cảng. Việc nhận diện và ứng phó kịp thời với những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Cạnh tranh từ các cảng mới

Sự xuất hiện của nhiều cảng mới với công nghệ hiện đại và dịch vụ tốt đã làm giảm thị phần của Cảng Bến Nghé. Các cảng như Cảng Hiệp Phước và Cảng Cái Mép đã thu hút nhiều khách hàng nhờ vào khả năng phục vụ tốt hơn và chi phí cạnh tranh hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu thị trường

Nhu cầu vận tải hàng hóa đã có sự thay đổi lớn trong giai đoạn này, đặc biệt là sự gia tăng của hàng hóa container. Cảng Bến Nghé cần phải điều chỉnh chiến lược để đáp ứng kịp thời với xu hướng này, từ đó giữ vững vị thế trên thị trường.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho Cảng Bến Nghé

Để phát triển bền vững, Cảng Bến Nghé đã áp dụng nhiều phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả. Việc phân tích SWOT và QSPM đã giúp cảng xác định được các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT cho Cảng Bến Nghé

Phân tích SWOT đã chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà Cảng Bến Nghé đang phải đối mặt. Điểm mạnh của cảng bao gồm vị trí địa lý thuận lợi và kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Tuy nhiên, điểm yếu như cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ cũng cần được khắc phục.

3.2. Ma trận QSPM và lựa chọn chiến lược

Ma trận QSPM giúp Cảng Bến Nghé lựa chọn các chiến lược phù hợp nhất dựa trên các yếu tố đã phân tích. Việc lựa chọn chiến lược cần dựa trên khả năng tài chính, nguồn lực và mục tiêu dài hạn của cảng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Cảng Bến Nghé

Kết quả nghiên cứu cho thấy Cảng Bến Nghé đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng các chiến lược mới đã giúp cảng tăng trưởng sản lượng hàng hóa thông qua và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả đạt được từ chiến lược kinh doanh

Trong giai đoạn 2011-2015, sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Bến Nghé đã tăng trưởng ổn định, đạt mức tăng trưởng trung bình 15% mỗi năm. Điều này cho thấy hiệu quả của các chiến lược đã được triển khai.

4.2. Phản hồi từ khách hàng và đối tác

Phản hồi từ khách hàng cho thấy sự hài lòng với dịch vụ của Cảng Bến Nghé đã được cải thiện rõ rệt. Các đối tác cũng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và khả năng đáp ứng nhanh chóng của cảng trong việc xử lý hàng hóa.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Cảng Bến Nghé

Cảng Bến Nghé đã có những bước tiến quan trọng trong giai đoạn 2011-2015. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cảng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến quy trình hoạt động. Triển vọng tương lai của cảng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cảng Bến Nghé cần tập trung vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và cải thiện dịch vụ khách hàng. Đầu tư vào công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực cũng là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Thách thức và cơ hội trong giai đoạn tới

Giai đoạn tới sẽ có nhiều thách thức từ sự cạnh tranh gia tăng và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, nếu Cảng Bến Nghé có thể tận dụng tốt các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, cảng sẽ có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng bến nghé giai đoạn 2011 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản: 1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện trong vài thập kỷ gần đây, mặc dù có những quan điểm khác nhau nhưng khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế tương đối được chấp nhận là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối, nếu như toàn cầu hóa luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực thì hội nhập kinh tế quốc tế luôn mang theo mình những cơ hội và thách thức to lớn.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập để tổ chức thực hiện nhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Hay nói khác hơn chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập cho tương lai dựa trên các mục tiêu của tổ chức. Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược người ta có thể phân loại thành chiến lược tổng quát (chiến lược chung) và chiến lược bộ phận (chiến lược cấp chức năng). Tuy nhiên các chiến lược này phải có tính thống nhất và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.3 Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, là động lực phát triển cho nền kinh tế.

Theo quy luật, cạnh tranh sẽ loại bỏ những thành viên yếu kém, không đủ năng lực, chỉ duy trì những thành viên ưu tú nhất. Cạnh tranh còn giúp thị trường hoạt động có hiệu quả nhờ vào việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Theo quan điểm cạnh tranh của Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cạnh tranh không phải là loại trừ đối thủ mà chính là mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ. Theo quan điểm cạnh tranh của Michael Porter thì khả năng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua khả năng phát huy các năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng.

Như vậy nâng cao năng lực cạnh tranh là nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.4 Các chiến lược cạnh tranh thị trường: Theo Michael Porter thì bất kỳ chiến lược cạnh tranh nào cũng dựa trên 3 chiến lược tổng quát là chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung vào trọng điểm.1 Chiến lược chi phí thấp: Đây là một dạng chiến lược kinh doanh với mục tiêu giành lợi thế cạnh tranh bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp, chiến lược này thích hợp trong các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá cao. Ưu điểm của chiến lược này: - Do chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể bán sản phẩm, dịch vụ với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên lợi nhận. - Nếu xảy ra cạnh tranh về giá khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành thì doanh nghiệp có thi phí thấp sẽ chịu đựng cạnh tranh tốt hơn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Chủ động và linh hoạt đối với biến động của chi phí đầu vào. Nhược điểm của chiến lược này: - Doanh nghiệp phải đầu tư ban đầu lớn, có thể bị lỗ thời gian đầu. - Có thể không đáp ứng kịp thời thị hiếu của khách hàng. - Chỉ đáp ứng đối với phân khúc khách hàng trung bình.2 Chiến lược khác biệt hóa: Mục tiêu của chiến lược là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không thể có.

Ưu điểm của chiến lược này: - Cho phép doanh nghiệp định giá vượt trội cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt được tỉ suất lợi nhuận mong muốn. - Khi được khách hàng chấp nhận và trung thành với thương hiệu, doanh nghiệp có thể bán với giá vượt trội cao hơn nhiều so với giá thành và giá sản phẩm của các công ty theo chiến lược chi phí thấp. Nhược điểm của chiến lược này: - Đòi hỏi chi phí lớn: nguyên vật liệu đầu vào phải có chất lượng cao, thiết kế sản phẩm, hoạt động nghiên cứu và phát triển… - Phải đáp ứng cao một số khả năng về tài chính, marketing … - Khả năng bắt chước của đối thủ cạnh tranh. - Sự trung thành thương hiệu khó có thể duy trì trong bối cảnh chất lượng sản phẩm, dịch vụ không ngừng nâng cao đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu khách hàng.3 Chiến lược tập trung vào trọng điểm: Đây là chiến lược tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể, một chủng loại hàng hóa hoặc một phân khúc thị trường nào đó.

Doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 nghiệp có thể phục vụ thị trường mục tiêu của mình một cách có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của chiến lược này: Với thị trường chiến lược của mình công ty có thể có lợi thế về chi phí hoặc có khả năng khác biệt hóa sản phẩm, hoặc có được cả hai. Với chiến lược này doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng và tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức bình quân của ngành. Nhược điểm của chiến lược này: - Chi phí có thể lớn dần lên làm mất đi lợi thế do việc phục vụ một thị trường hẹp, hoặc làm mất đi sự khác biệt hóa có được do trọng tâm hóa.

- Các đối thủ cạnh tranh tìm ra những thị trường hẹp trong thị trường chiến lược của doanh nghiệp và làm vô hiệu hóa chiến lược tập trung vào trọng điểm.2 Một số công cụ xây dựng chiến lược: 1.1 Định nghĩa về chẩn đoán tổ chức: Chẩn đoán tổ chức là một quá trình cộng tác giữa các thành viên tổ chức với nhà tư vấn phát triển tổ chức để thu thập những thông tin thích hợp, phân tích chúng và rút ra những kết luận cho hoạch định, hành động và can thiệp. Chẩn đoán hệ thống của tổ chức có 3 cấp độ: Tổ chức, nhóm và cá nhân. Việc phân tích có thể thực hiện ở cả 3 cấp độ hoặc chỉ thực hiện chỉ ở một cấp độ nào đó. Trong phạm vi đề tài này tác giả thực hiện phân tích ở cấp độ tổ chức.2 Mục tiêu của chẩn đoán tổ chức: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Xác định công ty đang đứng ở đâu xét về các khía cạnh hoạt động của tổ chức, từ những thông tin thu thập được cả bên trong và bên ngoài tổ chức.

Xác định những nguyên nhân căn bản liên quan đến các hoạt động đó.3 Lý thuyết về dịch vụ logistics: Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2003), logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Theo quy định tại điều 233, luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Logistics giúp giải quyết cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả, giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Logistics cũng hỗ trợ cho hoạt động marketing, chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp.

Sản phẩm chỉ có thể làm thỏa mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định.4 Phân tích môi trường cạnh tranh: Nghiên cứu môi trường cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter để thấy được xu hướng và tác động của 5 áp lực cạnh tranh đối với công ty. Công ty sẽ căn cứ vào hiện trạng và kết hợp với các điều kiện bên trong để đưa ra các quyết định để đối phó, tác động đến các áp lực canh tranh theo hướng có lợi cho mình. Tính chất tác động của các áp lực cạnh tranh có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 thể thay đổi theo thời gian và bị ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.

Những người gia nhập ngành Đe dọa của những người gia nhập ngành Sức mạnh trả giá của Những nhà cạnh tranh Sức mạnh nhà cung trong ngành trả giá của Những người cấp người mua Những người cung cấp Mật độ của các nhà mua cạnh tranh Đe dọa của sản phấm thay thế Những sản phẩm thay thế Hình 1.1: MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH (Nguồn: Michael E. Porter, “Competitive Strategy”, New York: Free Press, 1985) 1.5 Phân tích các yếu tố bên ngoài – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Ma trận EFE là công cụ tóm lược và đánh giá các thông tin thuộc phạm vi bên ngoài doanh nghiệp như yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật… Bảng 1.1: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) Mức độ Điểm Phân STT Các yếu tố môi trường chủ yếu quan quan loại trọng trọng … … … … … Tổng cộng 1.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 (Nguồn: Fred R.David (2003), Strategic Management: Concepts & Cases, Prentice Hall, Pearson Education International, pp. 78 – 117) Mức quan trọng là số dương từ 0 đến 1, yếu tố quan trọng hơn được thể hiện bởi giá trị lớn hơn và tổng cộng mức quan trọng bằng 1. Điểm ở cột phân loại được gán các giá trị từ 1 đến 5.

Điểm 5 thể hiện sự ứng phó của công ty tốt nhất và điểm 1 là kém nhất. Số điểm quan trọng bằng tích của mức quan trọng với phân loại.6 Phân tích các yếu tố bên trong – Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Ma trận các yếu tố bên trong cho phép liệt kê và đánh giá những mặt mạnh yếu của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ