Tổng quan nghiên cứu

Thị trường khai thác cảng biển Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Theo thống kê từ Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2006 khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển cả nước đạt 154,5 triệu tấn, tăng 11,02% so với năm 2005. Riêng khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam đã thực hiện xếp dỡ 79,3 triệu tấn, vượt xa các chỉ tiêu dự báo tăng trưởng bình quân 10% đến 20% mỗi năm. Cùng với Quyết định số 2190/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đến năm 2020 với tổng vốn đầu tư ước tính 360 đến 440 nghìn tỷ đồng, ngành cảng biển đứng trước cơ hội mở rộng dung lượng thị trường lên mức 500 đến 600 triệu tấn vào năm 2015.

Tuy nhiên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Bến Nghé phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt khi thị phần có xu hướng thu hẹp dần trước sự trỗi dậy của các đối thủ lớn như Tân Cảng Sài Gòn và sự xuất hiện của các liên doanh cảng nước sâu quốc tế tại Cái Mép - Thị Vải. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện toàn diện các điểm nghẽn nội tại, đánh giá đúng vị thế cạnh tranh và xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng cho Cảng Bến Nghé trong giai đoạn 2011 - 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cảng biển; phân tích môi trường kinh doanh thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2009; chẩn đoán nguyên nhân các yếu tố vận hành chưa đạt yêu cầu; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược và lộ trình thực thi đến năm 2015. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chuyên sâu từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa 816m cầu cảng hiện hữu, khai thác hiệu quả 24 ha của dự án Cảng container Phú Hữu và hướng tới mục tiêu duy trì sản lượng khai thác vượt mức 5 triệu tấn hàng hóa mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết quản trị kinh lược kinh điển kết hợp với lý thuyết chuyên ngành logistics hàng hải:

Thứ nhất, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter được sử dụng để phân tích cấu trúc ngành cảng biển, bao gồm: áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng gia nhập ngành, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, quyền lực thương lượng của khách hàng và mối đe dọa từ dịch vụ thay thế. Tác giả kết hợp ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Porter gồm chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung trọng điểm nhằm định vị lợi thế của doanh nghiệp.

Thứ hai, khung quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David được áp dụng qua quy trình ba giai đoạn: giai đoạn nhập vào (Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM); giai đoạn kết hợp (Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức SWOT, Ma trận các yếu tố bên trong - bên ngoài IE); và giai đoạn quyết định (Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết chẩn đoán tổ chức ở cấp độ doanh nghiệp nhằm phát hiện các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến suy giảm hiệu suất và khung pháp lý dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực lõi, dịch vụ logistics cảng biển, công suất xếp dỡ container và năng suất giải phóng tàu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng qua ba giai đoạn liên hoàn trong mốc thời gian từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2010:

Giai đoạn 1 thực hiện nghiên cứu định hướng tổng quát thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia trực tiếp. Đối tượng khảo sát gồm 6 cán bộ quản lý, 2 chuyên viên thương vụ, 2 chuyên viên khai thác và 3 thành viên Ban Giám đốc nhằm sàng lọc danh mục 25 yếu tố bên ngoài và 40 yếu tố nội bộ. Tiêu chí lựa chọn là các yếu tố nhận được trên 50% ý kiến đồng thuận, qua đó rút gọn thành 8 yếu tố cơ hội, 9 yếu tố thách thức và 25 yếu tố nội bộ quan trọng nhất.

Giai đoạn 2 tiến hành nghiên cứu định lượng khảo sát hiện trạng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 bảng câu hỏi phát ra cho đội ngũ quản lý, chuyên viên và nhân viên Cảng Bến Nghé; kết quả thu về 99 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 82,5%. Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: rất yếu đến 5: rất tốt), thang đo xếp hạng thứ tự ưu tiên và thang đo tổng cố định (tổng trọng số chuẩn hóa bằng 1,00). Phương pháp này giúp xác định trọng số khách quan và điểm số thực thi cho từng yếu tố môi trường.

Giai đoạn 3 áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân có phân tầng trách nhiệm quản lý để chẩn đoán nguyên nhân các yếu tố bị đánh giá dưới mức trung bình. Lý do lựa chọn hệ thống ma trận IFE, EFE, CPM, SWOT và QSPM vì đây là các công cụ chuẩn mực cho phép lượng hóa trực quan điểm số hấp dẫn của từng chiến lược kinh doanh, giảm thiểu tối đa tính chủ quan của người ra quyết định. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính nội bộ, thống kê của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA) và số liệu ngành logistics trong giai đoạn 2005 - 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2005 - 2009 cho thấy những chuyển biến rõ nét trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Bến Nghé:

Thứ nhất, về sản lượng và thị phần: Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Bến Nghé duy trì mức tăng trưởng dương từ 3.384.000 tấn năm 2005 lên 3.680.000 tấn năm 2006, đạt 4.059.990 tấn năm 2007, tăng lên 4.198.829 tấn năm 2008 và đạt 4.353.556 tấn vào năm 2009 (tăng trưởng bình quân khoảng 6,5%/năm). Tuy nhiên, tốc độ này thấp hơn đáng kể so với mức tăng trưởng chung của ngành và lép vế hoàn toàn trước Tân Cảng Sài Gòn (tăng từ 14,57 triệu tấn năm 2005 lên 33,00 triệu tấn năm 2009, chiếm tới 50% thị phần container cả nước). Trong khi đó, Cảng Sài Gòn đạt 14.008.122 tấn và VICT đạt 3.810.239 tấn vào năm 2009.

Thứ hai, kết quả đánh giá ma trận nội bộ (IFE): Điểm thực thi của Cảng Bến Nghé bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Yếu tố thủ tục kinh doanh bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 1,91/5; hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D đạt 2,21/5; công tác tiếp thị marketing chỉ đạt 2,15/5; chất lượng quan hệ với hãng tàu đạt 2,13/5; và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành chỉ đạt 2,19/5 điểm.

Thứ ba, về năng lực tài chính và chi phí vận hành: Cảng Bến Nghé sở hữu cấu trúc nhân sự gọn nhẹ nhờ áp dụng mô hình thuê ngoài 100% công nhân bốc xếp. Chi phí tiền lương của cảng chỉ chiếm 25% tổng doanh thu, tối ưu hơn mức 38% của Cảng Sài Gòn nhưng cao hơn mức 21% của Tân Cảng Sài Gòn. Năng suất xếp dỡ container đạt 20 container/giờ/cần cẩu; năng suất hàng rời đạt 2.500 tấn/ngày/cần cẩu với 10 dây chuyền tự động đạt công suất 25 tấn/giờ/dây chuyền.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến Cảng Bến Nghé sụt giảm thị phần xuất phát từ tư duy kinh doanh thụ động, quá ỷ lại vào lợi thế vị trí địa lý sẵn có mà chưa chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường. Đỉnh điểm vào năm 2008, khi nhu cầu xuất nhập khẩu tăng đột biến, cảng không áp dụng chính sách ưu đãi cho các khách hàng trung thành có sản lượng lớn mà lại tăng giá dịch vụ, dẫn đến việc đánh mất nhiều đối tác chiến lược vào tay đối thủ. Hoạt động marketing chưa được tổ chức thành phòng ban chuyên trách mà chỉ mang tính vụ việc ngắn hạn theo chỉ đạo điều hành.

Bên cạnh đó, khoảng cách công nghệ thông tin ngày càng nới rộng. Chi phí đầu tư phần mềm chuyên dụng nhập khẩu lên tới nhiều tỷ đồng khiến doanh nghiệp do dự, trong khi phần mềm nội địa chưa đáp ứng được yêu cầu tích hợp dữ liệu thời gian thực. Báo cáo khảo sát logistics của SCM trên 300 doanh nghiệp hàng đầu năm 2008 chỉ ra rằng 92% doanh nghiệp lựa chọn thuê ngoài dịch vụ, đặt yếu tố chất lượng dịch vụ (4,55/5 điểm) và giá cả (4,22/5 điểm) lên hàng đầu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm trung bình 13% chi phí logistics và giảm 11% tài sản cố định. Cảng Bến Nghé chưa kịp thời đón đầu xu hướng này để phát triển chuỗi dịch vụ logistics trọn gói ngoài phao và sau cảng.

Về mặt khách quan, việc cầu Phú Mỹ khánh thành làm giới hạn tĩnh không thông thuyền đã tác động tiêu cực đến khả năng tiếp nhận tàu container cỡ lớn vào khu vực nội thành. Tuy nhiên, Cảng Bến Nghé có lợi thế lớn là không thuộc diện di dời trước năm 2020 theo quy hoạch của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi Cảng Sài Gòn (khu vực Nhà Rồng, Khánh Hội) phải di dời từ cuối năm 2010. Toàn bộ diễn biến so sánh thị phần, sản lượng khai thác và điểm đánh giá cạnh tranh giữa 6 cảng trọng điểm giai đoạn 2005 - 2009 được tác giả tổng hợp trực quan qua hệ thống bảng ma trận CPM và biểu đồ phân tích thị phần trong luận văn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược then chốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 - 2015:

Một là, thành lập Phòng Marketing chuyên trách và đổi mới chiến lược chăm sóc khách hàng. Ban Giám đốc cần phê duyệt quyết định thành lập bộ phận marketing trong quý 1 năm 2011, phân bổ ngân sách tối thiểu 2% đến 3% doanh thu cho hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại. Thiết lập chính sách giá cước linh hoạt và chương trình tri ân khách hàng VIP nhằm tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng truyền thống đạt trên 85%, đồng thời chủ động ký kết hợp đồng liên kết dài hạn với các hãng tàu container quốc tế.

Hai là, đẩy mạnh đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình quản lý khai thác cảng. Phòng Công nghệ thông tin chủ trì triển khai phần mềm quản lý điều hành khai thác bãi container (TOS) và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) trong giai đoạn 2011 - 2013. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 30% thời gian làm thủ tục giao nhận hàng hóa tại cổng cảng, nâng năng suất xếp dỡ từ 20 container/giờ lên mức 25 đến 28 container/giờ/cần cẩu, khắc phục triệt để điểm nghẽn thủ tục đạt điểm đánh giá thấp 1,91 như hiện nay.

Ba là, hoàn thiện hạ tầng kết nối và phát triển dịch vụ logistics giá trị gia tăng tại Cảng container Phú Hữu. Phòng Kỹ thuật và Khai thác cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng hoàn tất hệ thống giao thông đường bộ kết nối cảng Phú Hữu (diện tích 24 ha, 600m cầu tàu) trước năm 2012. Mở rộng các dịch vụ gia tăng như kho bãi ngoại quan, đóng gói, phân loại hàng rời và khai hải quan điện tử, phấn đấu nâng sản lượng hàng rời qua cảng đạt trên 3.000 tấn/ngày/cần cẩu.

Bốn là, hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự và xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả KPI. Phòng Tổ chức Hành chính tiến hành chuẩn hóa 100% bản mô tả công việc cho từng vị trí chức danh trước năm 2012, áp dụng chính sách lương thưởng gắn liền với hiệu suất công việc và trợ cấp ca đêm cho lực lượng trực tiếp sản xuất 24/24 giờ. Triển khai các khóa đào tạo kỹ thuật định kỳ nhằm giảm 50% tình trạng thất thoát nhân sự chất lượng cao sang các đối thủ cạnh tranh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các doanh nghiệp cảng biển: Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chi tiết về việc ứng dụng ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM trong hoạch định chiến lược kinh doanh. Đây là cẩm nang giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn nội tại, tối ưu hóa chi phí nhân công thuê ngoài (hiện chiếm 25% doanh thu) và xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt.

Thứ hai, các chuyên gia tư vấn chiến lược và nhà cung cấp dịch vụ logistics: Tài liệu mang đến góc nhìn sâu sắc về nhu cầu thuê ngoài logistics (chiếm 92% trong các doanh nghiệp top 500) và các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng dịch vụ cảng biển tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải biển: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình thiết kế nghiên cứu 3 giai đoạn kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu thực tế 99 phiếu khảo sát hợp lệ, minh họa rõ nét phương pháp lượng hóa chiến lược.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để đánh giá tác động của Quyết định 2190/QĐ-TTg, hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển cụm cảng Thành phố Hồ Chí Minh và giải bài toán kết nối giao thông hạ tầng cho các cảng mới đến năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cảng Bến Nghé sở hữu những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào trong giai đoạn 2011 - 2015? Cảng Bến Nghé sở hữu 816m cầu cảng tiếp nhận tàu tải trọng 36.000 DWT, nằm sát trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc diện phải di dời trước năm 2020 theo quy hoạch đô thị. Ngoài ra, việc vận hành dự án Cảng Phú Hữu 24 ha giúp gia tăng đáng kể năng lực tiếp nhận hàng hóa.

  2. Vì sao yếu tố thủ tục kinh doanh của Cảng Bến Nghé bị đánh giá thấp nhất ở mức 1,91/5 điểm? Thực trạng này xuất phát từ việc quy trình giao nhận hàng hóa, cấp lệnh và kiểm hóa hải quan tại cảng chưa được số hóa đồng bộ, còn mang nặng tính thủ công và thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, dẫn đến thời gian chờ đợi của chủ hàng bị kéo dài.

  3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến thị phần của Cảng Bến Nghé bị sụt giảm trước Tân Cảng Sài Gòn? Tân Cảng Sài Gòn đã mở rộng quy mô vượt bậc đạt 33 triệu tấn năm 2009 (chiếm 50% thị phần cả nước) nhờ đầu tư đồng bộ công nghệ và hệ thống ICD vệ tinh. Ngược lại, Cảng Bến Nghé thiếu phòng marketing chuyên trách và từng tăng phí dịch vụ năm 2008 làm mất các khách hàng xuất nhập khẩu lớn.

  4. Khảo sát 99 phiếu phản hồi tại cảng chỉ ra thách thức công nghệ nào lớn nhất? Kết quả khảo sát phản ánh điểm ứng phó công nghệ chỉ đạt 2,19/5 điểm do chi phí trang bị phần mềm quản lý cảng quốc tế quá cao (hàng tỷ đồng), trong khi nhân sự còn tâm lý ngại thay đổi quy trình làm việc cũ, đòi hỏi nguồn kinh phí đào tạo lại rất lớn.

  5. Vì sao luận văn nhấn mạnh việc phát triển dịch vụ logistics trọn gói thay vì chỉ bốc xếp truyền thống? Khảo sát thực tế của ngành chỉ ra 92% doanh nghiệp có nhu cầu thuê ngoài logistics nhằm cắt giảm 13% chi phí vận hành. Việc mở rộng logistics trọn gói giúp Cảng Bến Nghé khép kín chuỗi cung ứng, gia tăng biên lợi nhuận và hạn chế rủi ro cạnh tranh đơn thuần về giá cước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh tăng trưởng sản lượng của Cảng Bến Nghé từ 3.384.000 tấn năm 2005 lên 4.353.556 tấn năm 2009, đồng thời chỉ rõ sự suy giảm thị phần tương đối trong khu vực.
  • Chẩn đoán chính xác 5 điểm nghẽn nội tại then chốt thông qua khảo sát thực chứng 99 cán bộ nhân viên, nổi bật là thủ tục vận hành (1,91 điểm) và ứng dụng công nghệ thông tin (2,19 điểm).
  • Vận dụng thành công mô hình ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và QSPM để lượng hóa và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá bao gồm: thành lập phòng marketing, số hóa quản lý khai thác cảng, phát triển logistics tại Cảng Phú Hữu 24 ha và hoàn thiện hệ thống KPI nhân sự trước năm 2012.
  • Xác định lộ trình tận dụng tối đa lợi thế không phải di dời cảng trước năm 2020 nhằm bảo toàn thị phần hàng container và hàng rời tại khu vực phía Nam.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp khung hành động thực tiễn giúp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Bến Nghé chuyển đổi mô hình từ khai thác cầu bến truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp hiện đại. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng sản lượng trong giai đoạn 2011 - 2015, Ban Giám đốc công ty cần khẩn trương phê duyệt đề án thành lập bộ phận marketing chuyên trách và đẩy nhanh tiến độ đầu tư công nghệ số ngay từ đầu năm 2011.