Luận văn thạc sĩ: Chiến lược kinh doanh Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011-2015

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh chiến lược kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng bến nghé giai đoạn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Một số công cụ xây dựng chiến lược

1.3. Quy trình hình thành chiến lược kinh doanh

1.4. Một số nghiên cứu gần đây

1.5. Vai trò của cảng biển đối với phát triển kinh tế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phân tích hiện trạng của Cảng Bến Nghé

2.3. Chẩn đoán nguyên nhân những yếu tố có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Bến Nghé trong giai đoạn 2 thực hiện chưa đạt yêu cầu

2.4. Kết quả nghiên cứu giai đoạn 3

2.5. Đánh giá những yếu tố có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Bến Nghé

2.6. Phân tích về môi trường vĩ mô

2.7. Phân tích môi trường vi mô

2.8. Xây dựng ma trận các yếu tố nội bộ

2.9. Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài

2.10. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.11. Xây dựng ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài

2.12. Dự báo sản lượng thông qua cho cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 - 2015

2.13. Xác định mục tiêu của Cảng Bến Nghé giai đoạn 2010 - 2015

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Xây dựng ma trận SWOT

3.2. Xây dựng ma trận QSPM

3.2.1. Ma trận QSPM nhóm chiến lược S-O

3.2.2. Ma trận QSPM nhóm chiến lược S-T

3.2.3. Ma trận QSPM nhóm chiến lược W-O

3.2.4. Ma trận QSPM nhóm chiến lược W-T

3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược

3.3.1. Xây dựng tầm nhìn và năng lực lõi cho Cảng Bến Nghé

3.3.2. Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

3.3.3. Thành lập bộ phận marketing và xây dựng chiến lược marketing cụ thể

3.3.3.1. Thành lập bộ phận marketing
3.3.3.2. Xây dựng chiến lược marketing

3.3.4. Hoàn thiện công tác Tổ chức - Nhân sự

3.3.4.1. Xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc cho từng chức danh cụ thể
3.3.4.2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc cho từng chức danh cụ thể
3.3.4.3. Xây dựng chính sách lương thưởng dựa trên nhiệm vụ đã được xác định trong bản mô tả công việc
3.3.4.4. Xây dựng chính sách đào tạo và tái đào tạo dựa trên cơ sở định hướng phát triển của Cảng Bến Nghé và yêu cầu của công việc
3.3.4.5. Xây dựng tinh thần làm việc phối hợp giữa các phòng ban trong công ty

3.3.5. Nghiên cứu đầu tư xây dựng phát triển dịch vụ logistics

3.4. Giới hạn của đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh tại Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 2015

Đề tài "Chiến lược kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Bến Nghé giai đoạn 2011 - 2015" tập trung vào việc phân tích và đánh giá các chiến lược kinh doanh của công ty trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cảng Bến Nghé, với vị trí địa lý thuận lợi, đã có những bước phát triển đáng kể trong giai đoạn này. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các công ty nước ngoài đã đặt ra nhiều thách thức cho công ty. Việc nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế đến chiến lược kinh doanh

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho Cảng Bến Nghé. Việc gia nhập WTO đã mở ra thị trường mới, nhưng cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nước ngoài. Cảng Bến Nghé cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cảng Bến Nghé

Trong giai đoạn 2011-2015, Cảng Bến Nghé đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sản lượng hàng hóa thông qua cảng vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra. Việc phân tích SWOT sẽ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty trong bối cảnh hiện tại.

II. Phân tích SWOT cho Cảng Bến Nghé Cơ hội và thách thức

Phân tích SWOT là một công cụ quan trọng giúp Cảng Bến Nghé nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Qua việc phân tích, công ty có thể xác định được các cơ hội từ thị trường và những thách thức cần vượt qua. Điều này sẽ giúp công ty xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.

2.1. Điểm mạnh của Cảng Bến Nghé

Cảng Bến Nghé có vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Những yếu tố này tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty trong việc thu hút khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

2.2. Điểm yếu cần khắc phục

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, Cảng Bến Nghé vẫn gặp phải một số điểm yếu như quy trình quản lý chưa hiệu quả và thiếu sự đổi mới trong dịch vụ. Việc khắc phục những điểm yếu này là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.3. Cơ hội từ thị trường cảng biển

Thị trường cảng biển đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Cảng Bến Nghé cần tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần và nâng cao doanh thu.

III. Các chiến lược kinh doanh chính cho Cảng Bến Nghé

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Cảng Bến Nghé cần xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh phù hợp. Các chiến lược này không chỉ giúp công ty phát triển mà còn đảm bảo sự bền vững trong hoạt động kinh doanh.

3.1. Chiến lược chi phí thấp

Chiến lược chi phí thấp giúp Cảng Bến Nghé cung cấp dịch vụ với giá cả cạnh tranh hơn so với đối thủ. Điều này có thể thu hút nhiều khách hàng hơn và gia tăng sản lượng hàng hóa thông qua cảng.

3.2. Chiến lược khác biệt hóa

Cảng Bến Nghé cần phát triển các dịch vụ độc đáo, khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Việc cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn và các giải pháp logistics hiệu quả sẽ tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.3. Chiến lược tập trung vào thị trường ngách

Tập trung vào các phân khúc thị trường ngách có thể giúp Cảng Bến Nghé phát triển bền vững. Việc xác định và phục vụ các nhu cầu đặc thù của khách hàng sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy Cảng Bến Nghé cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với bối cảnh thị trường hiện tại. Việc áp dụng các chiến lược đã đề xuất sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng chiến lược

Sau khi áp dụng các chiến lược kinh doanh mới, Cảng Bến Nghé đã ghi nhận sự tăng trưởng trong sản lượng hàng hóa thông qua cảng. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được triển khai.

4.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra

Quá trình thực hiện các chiến lược kinh doanh đã mang lại nhiều bài học quý giá cho Cảng Bến Nghé. Việc linh hoạt trong điều chỉnh chiến lược và chú trọng đến nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho Cảng Bến Nghé

Cảng Bến Nghé cần tiếp tục phát triển và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

Cảng Bến Nghé cần xác định rõ định hướng phát triển trong giai đoạn tới, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho Cảng Bến Nghé

Tầm nhìn dài hạn của Cảng Bến Nghé là trở thành một trong những cảng biển hàng đầu tại Việt Nam, với dịch vụ chất lượng cao và khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường quốc tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng bến nghé giai đoạn 2011 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản: 1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện trong vài thập kỷ gần đây, mặc dù có những quan điểm khác nhau nhưng khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế tương đối được chấp nhận là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối, nếu như toàn cầu hóa luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực thì hội nhập kinh tế quốc tế luôn mang theo mình những cơ hội và thách thức to lớn.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập để tổ chức thực hiện nhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Hay nói khác hơn chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập cho tương lai dựa trên các mục tiêu của tổ chức. Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược người ta có thể phân loại thành chiến lược tổng quát (chiến lược chung) và chiến lược bộ phận (chiến lược cấp chức năng). Tuy nhiên các chiến lược này phải có tính thống nhất và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.3 Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, là động lực phát triển cho nền kinh tế.

Theo quy luật, cạnh tranh sẽ loại bỏ những thành viên yếu kém, không đủ năng lực, chỉ duy trì những thành viên ưu tú nhất. Cạnh tranh còn giúp thị trường hoạt động có hiệu quả nhờ vào việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Theo quan điểm cạnh tranh của Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cạnh tranh không phải là loại trừ đối thủ mà chính là mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ. Theo quan điểm cạnh tranh của Michael Porter thì khả năng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua khả năng phát huy các năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng.

Như vậy nâng cao năng lực cạnh tranh là nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.4 Các chiến lược cạnh tranh thị trường: Theo Michael Porter thì bất kỳ chiến lược cạnh tranh nào cũng dựa trên 3 chiến lược tổng quát là chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung vào trọng điểm.1 Chiến lược chi phí thấp: Đây là một dạng chiến lược kinh doanh với mục tiêu giành lợi thế cạnh tranh bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp, chiến lược này thích hợp trong các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá cao. Ưu điểm của chiến lược này: - Do chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể bán sản phẩm, dịch vụ với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên lợi nhận. - Nếu xảy ra cạnh tranh về giá khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành thì doanh nghiệp có thi phí thấp sẽ chịu đựng cạnh tranh tốt hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Chủ động và linh hoạt đối với biến động của chi phí đầu vào. Nhược điểm của chiến lược này: - Doanh nghiệp phải đầu tư ban đầu lớn, có thể bị lỗ thời gian đầu. - Có thể không đáp ứng kịp thời thị hiếu của khách hàng. - Chỉ đáp ứng đối với phân khúc khách hàng trung bình.2 Chiến lược khác biệt hóa: Mục tiêu của chiến lược là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không thể có.

Ưu điểm của chiến lược này: - Cho phép doanh nghiệp định giá vượt trội cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt được tỉ suất lợi nhuận mong muốn. - Khi được khách hàng chấp nhận và trung thành với thương hiệu, doanh nghiệp có thể bán với giá vượt trội cao hơn nhiều so với giá thành và giá sản phẩm của các công ty theo chiến lược chi phí thấp. Nhược điểm của chiến lược này: - Đòi hỏi chi phí lớn: nguyên vật liệu đầu vào phải có chất lượng cao, thiết kế sản phẩm, hoạt động nghiên cứu và phát triển… - Phải đáp ứng cao một số khả năng về tài chính, marketing … - Khả năng bắt chước của đối thủ cạnh tranh. - Sự trung thành thương hiệu khó có thể duy trì trong bối cảnh chất lượng sản phẩm, dịch vụ không ngừng nâng cao đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu khách hàng.3 Chiến lược tập trung vào trọng điểm: Đây là chiến lược tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể, một chủng loại hàng hóa hoặc một phân khúc thị trường nào đó.

Doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nghiệp có thể phục vụ thị trường mục tiêu của mình một cách có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của chiến lược này: Với thị trường chiến lược của mình công ty có thể có lợi thế về chi phí hoặc có khả năng khác biệt hóa sản phẩm, hoặc có được cả hai. Với chiến lược này doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng và tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức bình quân của ngành. Nhược điểm của chiến lược này: - Chi phí có thể lớn dần lên làm mất đi lợi thế do việc phục vụ một thị trường hẹp, hoặc làm mất đi sự khác biệt hóa có được do trọng tâm hóa.

- Các đối thủ cạnh tranh tìm ra những thị trường hẹp trong thị trường chiến lược của doanh nghiệp và làm vô hiệu hóa chiến lược tập trung vào trọng điểm.2 Một số công cụ xây dựng chiến lược: 1.1 Định nghĩa về chẩn đoán tổ chức: Chẩn đoán tổ chức là một quá trình cộng tác giữa các thành viên tổ chức với nhà tư vấn phát triển tổ chức để thu thập những thông tin thích hợp, phân tích chúng và rút ra những kết luận cho hoạch định, hành động và can thiệp. Chẩn đoán hệ thống của tổ chức có 3 cấp độ: Tổ chức, nhóm và cá nhân. Việc phân tích có thể thực hiện ở cả 3 cấp độ hoặc chỉ thực hiện chỉ ở một cấp độ nào đó. Trong phạm vi đề tài này tác giả thực hiện phân tích ở cấp độ tổ chức.2 Mục tiêu của chẩn đoán tổ chức: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Xác định công ty đang đứng ở đâu xét về các khía cạnh hoạt động của tổ chức, từ những thông tin thu thập được cả bên trong và bên ngoài tổ chức.

Xác định những nguyên nhân căn bản liên quan đến các hoạt động đó.3 Lý thuyết về dịch vụ logistics: Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2003), logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Theo quy định tại điều 233, luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Logistics giúp giải quyết cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả, giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Logistics cũng hỗ trợ cho hoạt động marketing, chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp.

Sản phẩm chỉ có thể làm thỏa mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định.4 Phân tích môi trường cạnh tranh: Nghiên cứu môi trường cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter để thấy được xu hướng và tác động của 5 áp lực cạnh tranh đối với công ty. Công ty sẽ căn cứ vào hiện trạng và kết hợp với các điều kiện bên trong để đưa ra các quyết định để đối phó, tác động đến các áp lực canh tranh theo hướng có lợi cho mình. Tính chất tác động của các áp lực cạnh tranh có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thể thay đổi theo thời gian và bị ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.

Những người gia nhập ngành Đe dọa của những người gia nhập ngành Sức mạnh trả giá của Những nhà cạnh tranh Sức mạnh nhà cung trong ngành trả giá của Những người cấp người mua Những người cung cấp Mật độ của các nhà mua cạnh tranh Đe dọa của sản phấm thay thế Những sản phẩm thay thế Hình 1.1: MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH (Nguồn: Michael E. Porter, “Competitive Strategy”, New York: Free Press, 1985) 1.5 Phân tích các yếu tố bên ngoài – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Ma trận EFE là công cụ tóm lược và đánh giá các thông tin thuộc phạm vi bên ngoài doanh nghiệp như yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật… Bảng 1.1: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) Mức độ Điểm Phân STT Các yếu tố môi trường chủ yếu quan quan loại trọng trọng … … … … … Tổng cộng 1.00 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 (Nguồn: Fred R.David (2003), Strategic Management: Concepts & Cases, Prentice Hall, Pearson Education International, pp. 78 – 117) Mức quan trọng là số dương từ 0 đến 1, yếu tố quan trọng hơn được thể hiện bởi giá trị lớn hơn và tổng cộng mức quan trọng bằng 1. Điểm ở cột phân loại được gán các giá trị từ 1 đến 5.

Điểm 5 thể hiện sự ứng phó của công ty tốt nhất và điểm 1 là kém nhất. Số điểm quan trọng bằng tích của mức quan trọng với phân loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ