Luận Văn Thạc Sĩ: Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của BIDV Đồng Nai Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển ngân hàng.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Chiến lược kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
1.1.1.2. Các yếu tố của chiến lược kinh doanh
1.1.1.3. Hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1.3.1. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1.3.2. Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
1.1.1.3.3. Các loại chiến lược kinh doanh chủ yếu
1.1.1.4. Hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1.4.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
1.1.1.4.2. Các hoạt động của NHTM
1.1.1.4.2.1. Huy động vốn
1.1.1.4.2.2. Hoạt động tín dụng
1.1.1.4.2.3. Dịch vụ ngân hàng
1.1.1.5. Nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của NHTM
1.1.1.5.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu của NHTM
1.1.1.5.2. Phân tích môi trường bên ngoài
1.1.1.5.2.1. Môi trường tổng quát
1.1.1.5.2.2. Môi trường ngành
1.1.1.5.3. Phân tích môi trường bên trong
1.1.1.5.4. Xây dựng chiến lược kinh doanh
1.1.1.5.5. Thực hiện chiến lược kinh doanh
1.1.1.5.6. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

2.1. Tổng quan về BIDV Đồng Nai

2.1.1. Giới thiệu về BIDV

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Hạ tầng cơ sở và mạng lưới giao dịch

2.1.4. Nguồn nhân lực

2.1.5. Cơ cấu tổ chức

2.1.6. Sản phẩm, dịch vụ

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Đồng Nai từ năm 2008 - 2012

2.2.1. Kết quả kinh doanh 5 năm từ 2008-2012

2.2.2. Hoạt động huy động vốn

2.2.3. Hoạt động tín dụng

2.2.4. Hoạt động dịch vụ

2.2.5. Thị phần của BIDV Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

2.2.5.1. Thị phần huy động vốn
2.2.5.2. Thị phần dư nợ tín dụng

2.2.6. Kết quả kinh doanh

2.3. Các chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai trong thời gian qua

2.3.1. Chiến lược kinh doanh của BIDV - HO trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

2.3.2. Chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai trong thời gian qua

2.4. Phân tích môi trường kinh doanh

2.4.1. Môi trường tổng quát

2.4.2. Môi trường ngành

2.4.3. Vai trò, trình độ, năng lực quản lý của NHNN

2.4.4. Khách hàng

2.4.5. Các đối thủ cạnh tranh

2.4.6. Sản phẩm thay thế

2.4.7. Các yếu tố môi trường ngành khác

2.4.8. Phân tích môi trường nội bộ

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA BIDV ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020

3.1. Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu kinh doanh

3.1.1. Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược

3.1.2. Dự báo các mục tiêu kinh doanh năm 2020

3.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh

3.2.1. Phân tích SWOT

3.2.2. Đánh giá nhóm giải pháp qua ma trận QSPM

3.3. Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

3.3.1. Tạo những khác biệt trong tâm trí khách hàng

3.3.2. Tạo những khác biệt trong môi trường kinh doanh nội bộ

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chiến Lược Kinh Doanh BIDV Đồng Nai Đến Năm 2020

Chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai đến năm 2020 được xây dựng dựa trên bối cảnh kinh tế hiện tại và các mục tiêu phát triển bền vững. BIDV Đồng Nai, một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam, đã xác định rõ tầm nhìn và sứ mệnh của mình trong việc phục vụ khách hàng và phát triển kinh tế địa phương. Việc hoạch định chiến lược không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn tạo ra giá trị cho cổ đông và cộng đồng.

1.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của BIDV Đồng Nai

Tầm nhìn của BIDV Đồng Nai là trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài chính tại khu vực Đồng Nai. Sứ mệnh của ngân hàng là cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Các mục tiêu chiến lược đến năm 2020

Mục tiêu chiến lược của BIDV Đồng Nai đến năm 2020 bao gồm việc tăng trưởng bền vững, mở rộng thị phần trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngân hàng cũng đặt ra mục tiêu cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chiến Lược Kinh Doanh của BIDV Đồng Nai

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, BIDV Đồng Nai phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như nợ xấu, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược hiệu quả.

2.1. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến hoạt động

Nợ xấu là một trong những vấn đề lớn mà BIDV Đồng Nai phải đối mặt. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng và đối tác.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. BIDV Đồng Nai cần phải cải thiện dịch vụ và phát triển sản phẩm mới để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp Hoạch định Chiến Lược Kinh Doanh của BIDV Đồng Nai

Hoạch định chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai được thực hiện thông qua các phương pháp phân tích SWOT và QSPM. Những phương pháp này giúp ngân hàng đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT trong hoạch định chiến lược

Phân tích SWOT giúp BIDV Đồng Nai nhận diện các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Điểm mạnh như thương hiệu uy tín và mạng lưới rộng lớn cần được phát huy, trong khi điểm yếu cần được khắc phục.

3.2. Ma trận QSPM và ứng dụng trong chiến lược

Ma trận QSPM giúp BIDV Đồng Nai đánh giá và lựa chọn các chiến lược phù hợp nhất dựa trên các yếu tố đã phân tích. Việc sử dụng ma trận này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Chiến Lược Kinh Doanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả đã giúp BIDV Đồng Nai cải thiện đáng kể hiệu suất hoạt động. Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu trong việc tăng trưởng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả kinh doanh từ năm 2018 đến 2020

Trong giai đoạn này, BIDV Đồng Nai đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ số tài chính cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của BIDV Đồng Nai. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển thị phần.

V. Kết luận và Tương lai của Chiến Lược Kinh Doanh BIDV Đồng Nai

Chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai đến năm 2020 đã được hoạch định một cách bài bản và có tính khả thi cao. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục điều chỉnh và cải tiến chiến lược để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV Đồng Nai sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, cải thiện chất lượng phục vụ và mở rộng thị trường. Ngân hàng cũng sẽ chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Để đạt được các mục tiêu đề ra, BIDV Đồng Nai cần phải vượt qua nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường. Việc quản lý rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ là những yếu tố quyết định thành công.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoạch định chiến lược kinh doanh của bidv đồng nai đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chiến lược kinh doanh 1.

Khái niệm chiến lược kinh doanh Mọi doanh nghiệp khi được thành lập đều có sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu hoạt động của mình. Để đạt được các mục tiêu của mình, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược kinh doanh đó chính là “một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của Doanh nghiệp” (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2006: 14). Theo Kaplan & Norton (2003:23), tác giả của cuốn sách Bản đồ chiến lược thì cho rằng chiến lược kinh doanh của một tổ chức thể hiện phương thức dự kiến tạo giá trị của nó cho các cổ đông, khách hàng và dân chúng. Trong khái niệm của Kaplan & Norton cho chúng ta thấy tầm nhìn chiến lược rất sâu sắc và vô cùng có ý nghĩa đó là tạo ra giá trị cho các cổ đông (chủ sở hữu doanh nghiệp), khách hàng và dân chúng.

Ngoài việc mang đến giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp, thì mang đến giá trị cho khách hàng và dân chúng có ý nghĩa sống còn đối với sự trường tồn và phát triển của doanh nghiệp vì chỉ có mang đến giá trị cho họ thì họ mới có niềm tin sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp mới bán được hàng và có lợi nhuận… Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, chiến lược kinh doanh thực chất là chiến lược cạnh tranh.M (1998: 69) cho rằng “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”. Theo nghĩa đó, doanh nghiệp muốn dành chiến thắng trước đối thủ cạnh tranh thì phải xây dựng và triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh đang thực hiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các hoạt động khác biệt phải xuất phát từ năng lực cốt lõi, điểm mạnh của doanh nghiệp để tạo ra những yếu tố hơn hẳn đối thủ cạnh tranh, chiếm được lòng tin yêu của khách hàng.

Qua các quan điểm về chiến lược kinh doanh cho chúng ta thấy chiến lược kinh doanh phải bao gồm các yếu tố: mục tiêu chiến lược, phạm vi chiến lược, năng lược cốt lõi và lợi thế cạnh tranh, các hoạt động (chuỗi giá trị) của doanh nghiệp. Các yếu tố của chiến lược kinh doanh • Mục tiêu chiến lược Mục tiêu chiến lược là việc xác định các kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu mang lại giá trị cho cổ đông, đó là mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với các chi phí cơ hội khác; mục tiêu mang lại giá trị cho khách hàng đó là sự hài lòng vì cảm thấy thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Sự thỏa mãn là “mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó” (Kotler.

Mục tiêu mang lại giá trị cho dân chúng đó là doanh nghiệp thích nghi và đáp ứng được các vấn đề môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xung quanh. • Phạm vi chiến lược Xuất phát từ nguyên lý kinh doanh “không nên bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ” nhằm tránh rủi ro và đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình. Tác giả cho rằng khi xây dựng chiến lược cần phải xác định phạm vi chiến lược của nó. Phạm vi chiến lược cho biết các phân khúc thị trường nào sẽ được doanh nghiệp tập trung nguồn lực, nỗ lực để thỏa mãn nhu cầu trên phân khúc thị trường đó.

Việc xác định không đúng phạm vi chiến lược sẽ khiến doanh nghiệp đầu tư dàn trải, lãng phí và gặp nhiều rủi ro. Vì vậy, để xác định đúng phạm vi chiến lược, doanh nghiệp cần phải đặt ra giới hạn về khách hàng, sản phẩm, khu vực địa lý hoặc chuỗi giá trị trong ngành để có sự tập trung và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghiệp có thể tập trung đáp ứng một hoặc một nhóm nhu cầu của các khách hàng như: lựa chọn tập trung đáp ứng nhiều nhu cầu của nhiều khách hàng trong một khu vực thị trường hẹp hoặc tập trung vào nhiều nhu cầu của một số ít khách hàng. • Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao (Trần Thị Bích Nga và Phạm Ngọc Sáu, 2011: 36).

Năng lực cốt lõi là những gì liên quan chặt chẽ đến thương hiệu, truyền thống, yếu tố văn hoá, công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực… Tất cả các yếu tố của năng lực cốt lõi sẽ tạo ra điểm mạnh cho doanh nghiệp từ đó làm cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp chiến thắng được các đối thủ trên thị trường. Trong kinh doanh, điều quan trọng là doanh nghiệp phải tìm ra và phát triển được một vài lĩnh vực mà doanh nghiệp có thể làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của mình để tập trung các nguồn lực vào các lĩnh vực đó, mới tạo ra được sự khác biệt, giành thị phần và chiến thắng đối thủ cạnh tranh. Trong giai đoạn hiện nay, khi mức tăng trưởng trở lên chậm lại với hầu hết các công ty thì lợi thế cạnh tranh có tầm quan trọng lớn hơn bao giờ hết (Porter. Lợi thế cạnh tranh chỉ có được khi doanh nghiệp có được các giá trị cốt lõi nổi trội hơn so với đối thủ cạnh tranh.

• Chuỗi giá trị Doanh nghiệp phải xác định được các cách thức cung cấp các giá trị khác biệt/giá trị vượt trội đến với khách hàng. Một công cụ hiệu quả để thiết kế hệ thống hoạt động chính là chuỗi giá trị do Porter. Tùy theo đặc điểm của mỗi ngành nghề, chuỗi giá trị của doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau nhưng nhìn chung nó vẫn sẽ bao gồm các nhóm hoạt động chính (như cung ứng, vận hành, marketing, bán hàng…) và nhóm hoạt động hỗ trợ (như quản lý nhân sự, nghiên cứu phát triển, hạ tầng quản lý, công nghệ thông tin…). Các nhóm trong chuỗi giá trị này cần hoạt động tương thích và cùng hướng đến việc tạo giá trị gia tăng cho cả doanh nghiệp và cho cả khách hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hoạch định chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh Hoạch định là một trong bốn chức năng quan trọng của nhà quản trị doanh nghiệp. Hoạch định có nghĩa là một tiến trình mà nhà quản trị cần phải xác định được những mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai là gì và quyết định những giải pháp tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó.

“Hoạch định chiến lược là việc nhà quản trị xác định mục tiêu phát triển mang tính dài hạn và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như những nguồn lực có khả năng huy động được (Phan Thị Minh Châu và cộng sự, 2010: 110). Hoạch định chiến lược thường xác định cho các mục tiêu và giải pháp mang tính dài hạn thường là 5 năm hay 10 năm. Hoạch định chiến lược kinh doanh là chiếc cầu nối giữa hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, nó bao gồm các nhiệm vụ đó là: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược, các chính sách để đạt được các mục tiêu đề ra.M “hoạch định/lập chiến lược chẳng qua là việc lựa chọn làm sao để một tổ chức trở nên độc đáo và phát triển hiệu quả lợi thế cạnh tranh” (Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2011: 49). Từ khái niệm này, cho thấy thực chất của hoạch định chiến lược kinh doanh là làm sao tạo dựng được các giá trị năng lực cốt lõi của mình để phát triển lợi thế cạnh tranh, chiến thắng đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh Quá trình hoạch định chiến lược được Fred R.David đưa ra trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược” gồm 3 giai đoạn: 1) giai đoạn nhập vào (sử dụng các ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong); 2) giai đoạn kết hợp (sử dụng ma trận SWOT, ma trận SPACE, mà trận BCG, ma trận IE và ma trận chiến lược chính); 3) giai đoạn quyết định (hoạch định ma trận có khả năng định lượng - QSPM). Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể được khái quá hóa qua sơ đồ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Sứ mạng & Tầm nhìn Mục tiêu Phân tích Xây dựng chiến lược Phân tích môi trường kinh doanh môi trường bên ngoài bên trong Thực hiện chiến lược kinh doanh Đánh giá và điều chỉnh chiến lược Hình 1. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh (Nguồn: tác giả tự nghiên cứu) Đầu tiên, chiến lược kinh doanh được xây dựng phải xuất phát từ nhiệm vụ (sứ mạng, tầm nhìn), mục tiêu của doanh nghiệp và dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường bên trong, môi trường bên ngoài. Xác định đúng đầy đủ các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu.

Sau đó xây dựng các chiến lược và bước tiếp theo là tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá hiệu suất của chiến lược đó. Chiến lược cần luôn luôn được cải tiến/thay đổi cho phù hợp với tình hình môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi khốc liệt như trong giai đoạn hiện nay. Các loại chiến lược kinh doanh chủ yếu Theo lý thuyết về quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 03 cấp chiến lược chính (Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2011: 30) là: “chiến lược cấp công ty (Corporate strategy), chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit –SBU) và chiến lược cấp chức năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Theo đó thì chiến lược kinh doanh của BIDV Đồng Nai được nghiên cứu trong đề tài này là chiến lược cấp đơn vị kinh doanh.

Các loại chiến lược của doanh nghiệp được các nhà nghiên cứu phân loại cho phù hợp với điều kiện áp dụng của từng nhóm doanh nghiệp ứng với từng vị trí nhất định ở mỗi chu kỳ kinh tế nhất định. Chẳng hạn, như theo quan điểm của Fred R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ