Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Nguồn vốn cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ” được tác giả Nguyễn Thế Bính thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2013), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Thanh Hà và TS. Ngô Gia Lưu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Cần Thơ đóng vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sở hữu tiềm năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và thương mại dịch vụ. Trong cơ cấu kinh tế địa phương, hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm vị trí quan trọng, đóng góp khoảng 45% GDP, 29% tổng kim ngạch xuất khẩu, 25% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và giải quyết hơn 60% việc làm cho lao động phi nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng của khu vực này liên tục cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung của thành phố.

Tuy nhiên, khối DNNVV tại thành phố Cần Thơ đối mặt với nhiều rào cản nội tại và ngoại cảnh: quy mô vốn nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị hạn chế, thiếu nhân lực trình độ cao, thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh, khó khăn trong xây dựng thương hiệu và liên kết chuỗi. Trong đó, thực trạng thiếu hụt vốn và những trở ngại trong việc tiếp cận các nguồn cung ứng vốn là nút thắt nghiêm trọng nhất cản trở năng lực cạnh tranh và tiến trình phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù nền kinh tế có nhiều kênh cung cấp vốn, việc tiếp cận của các DNNVV tại địa phương vẫn gặp nhiều ách tắc. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống về việc đánh giá toàn diện quy mô, cơ cấu, nhu cầu và rào cản tiếp cận nguồn vốn theo từng nhóm ngành nghề cụ thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng sự cần thiết phải phát triển loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng về quy mô, cơ cấu nguồn vốn và khả năng tiếp cận các nguồn cung ứng vốn của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2008 – 2012.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, mở rộng khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về nguồn vốn tài chính của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm: quy mô vốn, nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tình hình tiếp cận các kênh cung ứng vốn.
  • Phạm vi đối tượng: Các doanh nghiệp có quy mô nguồn vốn và lao động thỏa mãn tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, đang hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khía cạnh nguồn vốn và tiếp cận nguồn vốn, không đi sâu vào các khía cạnh quản trị phi tài chính khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012; các định hướng, chiến lược và giải pháp đề xuất được định hình cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm cấp độ:

Các nghiên cứu về tiếp cận tín dụng và dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại Việt Nam

  • Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2009): Đề tài “Mở rộng và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa” chỉ ra thiếu vốn và khó tiếp cận vốn là rào cản lớn nhất của DNNVV, xuất phát từ cả hai phía: nội tại doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, công trình chỉ tập trung vào kênh tín dụng ngân hàng, chưa phân tích các kênh cung ứng vốn khác.
  • TS. Trương Quang Thông (2010): Đề tài “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các DNNVV – Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh” khảo sát thực nghiệm hoạt động của DNNVV tại TP.HCM, đưa ra gợi ý chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
  • Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2010): Công trình “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” đề xuất các giải pháp phát triển DNNVV đến năm 2020 thông qua đổi mới công nghệ và xúc tiến thị trường, nhưng chưa làm rõ nguyên nhân sâu xa và chính sách cụ thể giải quyết vấn đề vốn.
  • Nguyễn Minh Tuấn (2011): Luận án tiến sĩ “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” đánh giá thực trạng và đề xuất đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng phục vụ DNNVV.
  • Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng:
    • Nguyễn Thị Việt Hà (2008) nghiên cứu hoàn thiện hoạt động tín dụng hỗ trợ DNNVV tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM;
    • Đoàn Vũ Thiên (2007) phân tích phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
    • Hoàng Đức Kiên Thế (2007) tiếp cận hỗ trợ DNNVV trên phương diện mở rộng cung tín dụng;
    • Phan Thị Thanh Giang (2007) nghiên cứu giải pháp huy động vốn cho DNNVV Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006;
    • Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro và phát triển sản phẩm dịch vụ: Hồ Xuân Vũ (2006) tại Ngân hàng Thái Bình Dương, Nguyễn Thị Thu Cúc (2007) về kiểm soát rủi ro tín dụng tại TP.HCM, Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2007) về dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại TP.HCM, Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007) về quản lý rủi ro tín dụng tại Techcombank.

Các công trình nghiên cứu gắn với địa bàn thành phố Cần Thơ

  • ThS. Trần Thanh Mẫn và cộng sự (2008): Đề tài nghiên cứu cấp thành phố “Lộ trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành phố Cần Thơ sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thực hiện AFTA” dự báo nhu cầu vốn và định hướng phát triển ngành nghề tại địa phương.
  • PGS.TS Đoàn Thanh Hà và cộng sự (2013): Đề tài cấp thành phố “Nghiên cứu lộ trình và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV thành phố Cần Thơ sau khi Việt Nam gia nhập WTO và sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới” khẳng định quy mô vốn nhỏ và rào cản tiếp cận vốn là nhân tố tác động trực tiếp làm suy giảm năng lực cạnh tranh của DNNVV Cần Thơ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào phạm vi cả nước hoặc TP.HCM, hoặc chỉ nghiên cứu đơn lẻ kênh tín dụng ngân hàng thương mại. Đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quát, có hệ thống và đầy đủ về quy mô, cơ cấu nguồn vốn, nhu cầu vốn, các kênh cung cấp vốn (ngân hàng, phi ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chủ sở hữu, quỹ tín dụng...) gắn với từng nhóm ngành nghề cụ thể của hệ thống DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án tổng hợp hai nhóm tiêu chí:
    • Nhóm định tính: Dựa trên trình độ chuyên môn hóa, mức độ phức tạp của bộ máy quản lý và tính kiêm nhiệm trong điều hành.
    • Nhóm định lượng: Dựa trên số lượng lao động (lao động thường xuyên, lao động bình quân), tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản, và doanh thu hàng năm.
  • Khung phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP: Phân loại DNNVV thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) trên 3 nhóm ngành kinh tế (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ). Tác giả phân tích những điểm bất cập của tiêu chí tổng vốn và đề xuất bổ sung tiêu chí doanh thu và lao động thường xuyên từ 1 năm trở lên.
  • Lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp: Phân chia thành hai nguồn cơ bản:
    • Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn góp ban đầu (vốn điều lệ, vốn pháp định), vốn cấp bổ sung (từ NSNN hoặc công ty mẹ), vốn huy động từ phát hành cổ phiếu mới, vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm (venture capital), và vốn tích lũy từ lợi nhuận sau thuế giữ lại.
    • Các khoản nợ phải trả: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn); phân loại theo kênh huy động (tín dụng ngân hàng thương mại dưới các hình thức cho vay tín chấp, thế chấp, cho vay luân chuyển, cho vay theo hạn mức; phát hành trái phiếu doanh nghiệp; tín dụng thương mại giữa các đối tác mua bán chịu; tổ chức tài chính phi ngân hàng; quỹ tín dụng nhân dân; vay bạn bè và người thân).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thống kê mô tả:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, số liệu thống kê định kỳ giai đoạn 2008 – 2012 từ Cục Thống kê TP. Cần Thơ, Tổng cục Thống kê, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước TP. Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội DNNVV Việt Nam (VINASME), cùng các tạp chí khoa học chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bằng bảng câu hỏi (phiếu thu thập thông tin) đối với các nhóm đối tượng doanh nghiệp theo ngành và thành phần kinh tế trên địa bàn. Số liệu khảo sát được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập, xử lý ý kiến định tính từ các chuyên gia là lãnh đạo UBND thành phố Cần Thơ, các Sở, Ban, Ngành, Hiệp hội doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu kinh tế và chủ các DNNVV tại địa phương.
  3. Phương pháp nghiên cứu đối chiếu, so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm giải quyết nguồn vốn cho DNNVV của các quốc gia và vùng lãnh thổ (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, các nước EU, Hoa Kỳ) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho thành phố Cần Thơ.
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích dữ liệu thực nghiệm để nhận diện thực trạng, đánh giá các điểm nghẽn và tổng hợp thành hệ thống luận cứ phục vụ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, nguồn vốn và kinh nghiệm quốc tế trong việc hỗ trợ vốn cho khu vực kinh tế này:

  • Tiêu chí phân định DNNVV quốc tế: Luận án trình bày kinh nghiệm phân định của nhiều quốc gia:
    • Trung Quốc: Dựa trên Luật Khuyến khích phát triển DNNVV (2002), căn cứ vào số lao động thường xuyên (nhỏ: 50 – 100 người; vừa: 101 – 500 người).
    • Nhật Bản: Căn cứ Luật Cơ bản về DNNVV sửa đổi (1999), kết hợp tiêu chí lao động và vốn theo từng ngành.
    • Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, EU, Hoa Kỳ (SBA), WB: Áp dụng các ngưỡng lao động từ 10 đến dưới 500 người kết hợp doanh thu hoặc tài sản.
Lĩnh vực kinh doanh Số lao động tối đa Số vốn tối đa (triệu Yên)
Sản xuất 300 người 300
Bán buôn 100 người 100
Bán lẻ 50 người 50
Dịch vụ 100 người 50

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản (Nguồn: JICA, 1999)

  • Tiêu chuẩn phân định tại Việt Nam: Luận án phân tích quá trình chuyển đổi khung pháp lý từ Thông tư liên bộ 21/LĐTT (1993), Công văn 681/CP-KCN (1998), Nghị định 90/2001/NĐ-CP đến Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
Quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp vừa
Ngành hoạt động Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Dưới 10 người 20 tỷ đồng trở xuống Từ 10 đến 200 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ 200 đến 300 người
Công nghiệp và xây dựng Dưới 10 người 20 tỷ đồng trở xuống Từ 10 đến 200 người Trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ 200 đến 300 người
Thương mại và dịch vụ Dưới 10 người 10 tỷ đồng trở xuống Từ 10 đến 50 người Trên 10 đến 50 tỷ đồng Từ 50 đến 100 người

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

  • Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của DNNVV:
    • Ưu điểm: Khởi sự linh hoạt, bộ máy gọn nhẹ, phản ứng nhanh với thị trường, chi phí cố định thấp, sẵn sàng thâm nhập vào các thị trường ngách và mảng kinh doanh có tính rủi ro cao.
    • Hạn chế: Vốn mỏng, khó tiếp cận thị trường tài chính chính thức, công nghệ lạc hậu, thiếu khả năng đầu tư cho nghiên cứu phát triển (R&D), thiếu mặt bằng sản xuất và năng lực quản trị rủi ro thấp.
  • Vai trò kinh tế - xã hội: Tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sang phi nông nghiệp, đóng góp ngân sách, thúc đẩy tính cạnh tranh của nền kinh tế và đóng vai trò mạng lưới vệ tinh cho các doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Bản chất các nguồn vốn của DNNVV: Luận giải chi tiết cơ chế hoạt động của vốn chủ sở hữu (vốn góp, phát hành cổ phiếu, quỹ đầu tư mạo hiểm, lợi nhuận giữ lại) và các khoản nợ phải trả (tín dụng ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, tín dụng thương mại, thuê tài chính, vốn phi ngân hàng).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng về kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ và hoạt động tài chính của các DNNVV giai đoạn 2008 – 2012:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội Cần Thơ: Phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, thu chi ngân sách địa phương (Bảng 2.2), quy mô vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (Bảng 2.3) và vốn đầu tư do địa phương trực tiếp quản lý (Bảng 2.4). Đánh giá quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay của hệ thống TCTD trên địa bàn (Bảng 2.5).
  • Thực trạng phát triển DNNVV Cần Thơ:
    • Phân loại số lượng và quy mô doanh nghiệp theo các khu vực: Khu vực Nhà nước (Bảng 2.7), khu vực ngoài Nhà nước (Bảng 2.8), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI (Bảng 2.9) và phân bổ theo ngành kinh tế (Bảng 2.10).
    • Đánh giá đóng góp của hệ thống DNNVV đối với GRDP, xuất khẩu, thu ngân sách và giải quyết việc làm (Bảng 2.11).
  • Thực trạng quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DNNVV:
    • Tổng hợp các chỉ tiêu nguồn vốn (Bảng 2.12), quy mô vốn bình quân của doanh nghiệp theo ngành (Bảng 2.13), cơ cấu tài sản ngắn hạn/dài hạn (Bảng 2.14) và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.15).
    • Khảo sát tình trạng vốn (Bảng 2.16), mức độ đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh (Biểu đồ 2.1) và cơ cấu nhu cầu thời hạn khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn (Biểu đồ 2.2).
  • Thực trạng hoạt động cung ứng vốn của hệ thống TCTD:
    • Tình hình hoạt động chung của các TCTD (Bảng 2.17), cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.18) và dư nợ cho vay riêng đối với khối DNNVV (Bảng 2.19).
    • Phân tích cụ thể hoạt động cấp tín dụng của nhóm NHTM Nhà nước (Bảng 2.20), nhóm NHTM Cổ phần (Bảng 2.21) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (Bảng 2.22).
  • Các kênh huy động vốn thực tế của DNNVV Cần Thơ:
    • Huy động qua hệ thống NHTM (Bảng 2.23);
    • Huy động qua các tổ chức tài chính phi ngân hàng và cho thuê tài chính (Bảng 2.24);
    • Huy động qua kênh phi chính thức như người thân, bạn bè (Bảng 2.25);
    • Huy động qua các nguồn khác và tín dụng thương mại (Bảng 2.26);
    • Tỷ trọng các nguồn huy động tổng hợp (Biểu đồ 2.3) và mức độ tiếp cận các chương trình vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất (Biểu đồ 2.4).
  • Đánh giá rào cản và khó khăn tiếp cận vốn:
    • Phân tích các trở ngại khi tiếp cận vốn vay ngân hàng (Bảng 2.27): Yêu cầu tài sản bảo đảm, thủ tục hồ sơ vay vốn, tính minh bạch của báo cáo tài chính, phương án kinh doanh khả thi.
    • Khảo sát mặt bằng lãi suất bình quân của các khoản vay mà DNNVV phải chi trả trong giai đoạn 2008 – 2012 (Bảng 2.28).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp nhằm tháo gỡ rào cản tài chính cho DNNVV tại Cần Thơ:

  • Quan điểm, mục tiêu và lộ trình phát triển:
    • Xác lập các quan điểm phát triển DNNVV phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ và vùng ĐBSCL.
    • Đề ra mục tiêu tăng trưởng số lượng doanh nghiệp, nâng cao tỷ trọng đóng góp vào ngân sách và GDP, mở rộng thị trường vốn đến năm 2020, định hướng 2030.
  • Hệ thống giải pháp tiếp cận nguồn vốn:
    1. Nhóm giải pháp đối với bản thân DNNVV: Tự nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; chuẩn hóa công tác kế toán và minh bạch hóa báo cáo tài chính; xây dựng dự án và phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi; nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động tích lũy lợi nhuận để tăng vốn tự có; tích cực tham gia liên kết chuỗi giá trị.
    2. Nhóm giải pháp đối với các tổ chức cung ứng vốn (NHTM, TCTC phi ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân): Đổi mới quy trình thẩm định tín dụng, giảm phụ thuộc vào tài sản thế chấp và chuyển dịch dần sang đánh giá dòng tiền dự án; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng (cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển, cho vay theo chuỗi); hoàn thiện dịch vụ cho thuê tài chính và bao thanh toán; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng; linh hoạt trong cơ chế lãi suất và định giá tài sản bảo đảm.
    3. Nhóm giải pháp đối với các tổ chức hiệp hội (VCCI Cần Thơ, Hiệp hội Doanh nghiệp Cần Thơ): Phát huy vai trò cầu nối thông tin giữa ngân hàng và doanh nghiệp; tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị tài chính, lập hồ sơ vay vốn; tăng cường xúc tiến thương mại và hỗ trợ tìm kiếm thị trường.
  • Kiến nghị chính sách:
    1. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về trợ giúp DNNVV; nghiên cứu điều chỉnh tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo hướng kết hợp doanh thu và lao động; hoàn thiện cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển DNNVV (SMEDF) và Quỹ bảo lãnh tín dụng; tạo điều kiện phát triển thị trường vốn và quỹ đầu tư mạo hiểm.
    2. Đối với chính quyền thành phố Cần Thơ: Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bố trí quỹ đất và hỗ trợ mặt bằng sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp; triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV thành phố Cần Thơ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc tính nguồn vốn và các kênh tài trợ vốn trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích sâu các tiêu chí phân định DNNVV trong và ngoài nước; chỉ ra điểm hạn chế của việc sử dụng tiêu chí tổng nguồn vốn theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP; đề xuất cơ sở khoa học cho việc sử dụng tiêu chí doanh thu hàng năm kết hợp với số lao động thường xuyên từ 1 năm trở lên để phân loại doanh nghiệp.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về chính sách vốn cho DNNVV từ các nền kinh tế phát triển và đang phát triển, rút ra các bài học có giá trị ứng dụng cho Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tình hình hoạt động và mức độ tiếp cận các kênh cung ứng vốn của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2008 – 2012.
  • Nhận diện các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng ách tắc vốn từ 4 phương diện: nội tại doanh nghiệp, tổ chức cung ứng vốn, môi trường kinh tế vĩ mô và cơ chế chính sách của Nhà nước cũng như chính quyền địa phương.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị có tính khả thi, phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các chủ thể (Doanh nghiệp – Tổ chức tín dụng – Hiệp hội – Nhà nước – Chính quyền thành phố Cần Thơ), phục vụ trực tiếp cho việc triển khai chiến lược phát triển DNNVV của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu giới hạn không gian dữ liệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ với chuỗi số liệu từ năm 2008 đến năm 2012. Bối cảnh kinh tế trong giai đoạn này chịu ảnh hưởng trực tiếp của bất ổn kinh tế vĩ mô sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, do đó một số biến động về mặt bằng lãi suất và tăng trưởng tín dụng mang tính chất đặc thù thời kỳ.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung vào khía cạnh nguồn vốn tài chính và các kênh tiếp cận vốn, chưa đi sâu vào các giải pháp phi tài chính như chuỗi cung ứng logistics hay sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra toàn bộ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đánh giá tính liên kết vùng trong tiếp cận vốn tín dụng.
    • Cập nhật, đánh giá tác động của các khung khổ pháp lý mới thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP đối với việc huy động vốn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND thành phố Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, điều chỉnh quy trình bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ mặt bằng kinh doanh.
  • Các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại: Giúp các NHTM trên địa bàn Cần Thơ và khu vực ĐBSCL nắm bắt rõ đặc điểm nhu cầu vốn, cơ cấu tài sản và những rào cản của DNNVV, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và quy trình thẩm định phù hợp.
  • Các hiệp hội và cộng đồng DNNVV: Là tài liệu tham khảo cho VCCI Cần Thơ và Hiệp hội Doanh nghiệp trong việc tư vấn nâng cao năng lực quản trị, chuẩn hóa báo cáo tài chính và xây dựng phương án kinh doanh khả thi.
  • Giới nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp khung phân tích, phương pháp khảo sát và dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án đề xuất thay đổi tiêu chí phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam như thế nào?
Tác giả phân tích rằng việc áp dụng tiêu chí tổng nguồn vốn theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP chưa phản ánh đúng quy mô hoạt động thực tế của doanh nghiệp và chỉ tiêu lao động bình quân có tính biến động cao do yếu tố mùa vụ. Luận án đề xuất nên xác định DNNVV kết hợp theo ngành kinh tế với hai tiêu chí: mức doanh thu hàng năm và số lao động làm việc thường xuyên từ 1 năm trở lên trung bình hàng năm.

2. Tỷ trọng đóng góp của DNNVV đối với kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Theo số liệu được luận án công bố, hệ thống DNNVV tại thành phố Cần Thơ đóng góp khoảng 45% GDP, 29% tổng kim ngạch xuất khẩu, khoảng 25% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và giải quyết việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động phi nông nghiệp.

3. Những kênh huy động vốn nào của DNNVV được tác giả khảo sát và đánh giá thực trạng?
Luận án tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng huy động vốn qua 4 nhóm kênh chính: hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần); các tổ chức tài chính phi ngân hàng (bao gồm công ty cho thuê tài chính); kênh phi chính thức (vay bạn bè, người thân); và các kênh khác bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân, tín dụng thương mại giữa các đối tác và các chương trình vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất.

4. Đâu là những rào cản lớn nhất khiến DNNVV Cần Thơ khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng?
Luận án chỉ ra các trở ngại chính gồm: thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và có giá trị cao; hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính thiếu minh bạch, chưa được kiểm toán độc lập; phương án sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi; thủ tục hồ sơ vay vốn còn phức tạp; và mặt bằng lãi suất cho vay trong giai đoạn khảo sát còn ở mức cao.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để giải quyết bài toán tiếp cận vốn cho DNNVV tại Cần Thơ?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp đối với nội tại doanh nghiệp (nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính); giải pháp đối với tổ chức cung ứng vốn (đổi mới quy trình tín dụng, định giá tài sản, đa dạng sản phẩm); giải pháp đối với các tổ chức hiệp hội (đào tạo, kết nối thông tin); và các nhóm kiến nghị cơ chế chính sách đối với Nhà nước cùng chính quyền thành phố Cần Thơ (cải cách hành chính, quỹ bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ mặt bằng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thế Bính là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2008 – 2012. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, khảo sát thực nghiệm và phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã làm rõ các nút thắt về cơ cấu nguồn vốn và rào cản tín dụng của khối doanh nghiệp địa phương. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân tại thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.